@&?
!"#$%&'()*+%,-#./012-3415607+%)
&88%9: -';-%<+=>? %)76@6A/0%2-BC
5D-%!E+F>G H
Họ và tên: Nguyễn Thị Kim Hoa
Đơn vị: Trường THPT Nghèn Hà Tĩnh, năm 2014
5
IJKLMN1
I. Lý do chọn đề tài 1
II. Mục đích và nhiệm vụ 4
III. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đề tài 4
IJOPQRLMN
I. Cơ sở thực hiện đề tài 5
1. Cơ sở lý luận 5
2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề 6
II. Các giải pháp cụ thể sử dụng sơ đồ hóa kiến thức trong Dạy – Học, Ôn - Luyện thi Lịch
sử 7
1. Nhận thức về sơ đồ 8
2. Các biện pháp cụ thể 8
2.1. Sử dụng sơ đồ để tạo biểu tượng hình thành khái niệm Lịch sử 8
2.2. Sử dụng sơ đồ Kiến thức trong dạy học bài mới 12
2.3. Sử dụng sơ đồ khái quát để dạy, củng cố bài mới, ôn tập nắm kiến thức cơ
bản và rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy lôgíc 15
2.4. Sử dụng sơ đồ biểu diễn tiến trình phát triển của Lịch sử, tạo biểu tượng để giúp học sinh
tích lũy được nhiều kinh nghiệm hay. Việc dạy học Lịch sử là “ Ôn cố tri tân ", nên
việc liên hệ quá khứ với hiện tại được coi trọng. Từ lịch sử người học biết rút ra
những bài học kinh nghiệm bổ ích cho cuộc sống hiện tại.
Đặc biệt trong nền giáo dục cách mạng hiện nay – thời kỳ đổi mới và xu thế
toàn cầu hóa, Giáo dục – đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu, mục tiêu giáo dục
được xác định toàn diện, đào tạo thế hệ trẻ phục vụ công cuộc CNH, HĐH đất nước
và hội nhập thế giới. Môn Lịch sử được xác định giữ một vị trí và vai trò quan trọng
trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo thế hệ trẻ, thế hệ Thanh niên Việt Nam
trong thời kỳ cách mạng mới.
Ở trường THPT, môn Lịch sử nhằm trang bị cho học sinh hệ thống những kiến
thức cơ bản, cần thiết về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới để hình thành thế giới
quan khoa học, phẩm chất đạo đức chính trị cho học sinh. Qua đó, giáo dục lòng yêu
nước, truyền thống dân tộc, cách mạng, bồi dưỡng các năng lực tư duy hành động và
thái độ ứng xử đúng đắn trong cuộc sống xã hội; giúp học sinh hiểu được sự phát
triển hợp quy luật của tự nhiên và xã hội, vận dụng sáng tạo những hiểu biết vào hoạt
động thực tiễn. Nên việc tìm phương pháp để dạy học có hiệu quả môn Lịch sử vô
cùng quan trọng để góp phần cùng các bộ môn khoa học khác hoàn thành tốt mục tiêu
giáo dục – đào tạo.
Trong nhiều năm gần đây, dạy và học lịch sử đang thu hút sự quan tâm của toàn
xã hội. Hiện tượng học sinh phổ thông không học lịch sử, xem là môn phụ không cần
học. Thậm chí, có tâm lý “lo sợ” với môn Lịch sử chiếm phần đông học sinh. Việc học
lịch sử chỉ mới dừng lại là một hành động đối phó thi cử, tình yêu đối với môn học rất
ít. Thế hệ trẻ hầu như lơ mơ về lịch sử dân tộc, không biết gì về truyền thống, tự hào
của đất nước trong quá khứ. Tệ hơn, là hiện tượng học sinh đã xé và vứt bỏ sách, tài
liệu lịch sử khi biết môn Lịch sử không thi tốt nghiệp như những năm qua. Năm nay,
đáng ngại hơn khi cho học sinh được tự chọn môn thi tốt nghiệp thì hầu như môn Lịch
sử bị loại bỏ, tỉ lệ 0% là kết quả nhiều trường, còn lại nhiều lắm được 5 – 7% đang gây
bất bình trong nhân dân. Đó là nỗi trăn trở, niềm lo lắng của toàn Đảng, toàn dân, toàn
hệ thống chính trị và ngành giáo dục nói chung, của bản thân giáo viên dạy lịch sử nói
riêng.
là có hiểu biết mới có đam mê.
Chính vì thế, trong quá trình dạy học, tổ chức chỉ đạo hoạt động nhận thức của
học sinh về lịch sử xã hội loài người, lịch sử dân tộc từ xưa đến nay, người giáo viên
phải biết sử dụng các phương pháp đặc trưng bộ môn và phương pháp phù hợp kiến
thức và kiểu bài lên lớp để đưa lại hiệu quả tốt nhất. Trong đó việc sử dụng sơ đồ hóa
kiến thức là một trong những phương pháp tốt và rất hiệu quả. Sơ đồ hóa giúp học
sinh đơn giản hóa kiến thức lịch sử. Đồng thời có thể giúp học sinh có khả năng tư
duy lôgic, ghi nhớ những sự kiện và nhận thức vấn đề lịch sử sâu sắc, nếu được sử
dụng phù hợp sẽ có hiệu quả rất lớn.
Xuất phát từ thực tế đó, trong quá trình giảng dạy nhiều năm qua, tôi đã tìm
tòi, nghiên cứu và áp dụng phương pháp sơ đồ hóa trong dạy học và ôn luyện thi tốt
nghiệp, học sinh giỏi, thi đại học đã đưa lại hiệu quả rõ rệt, tình cảm, nhận thức và
kết quả thi được nâng cao hơn.
Chính vì thế, trong phạm vi có thể, tôi chọn Đề tài: “ Sử dụng sơ đồ hóa kiến
thức trong Dạy – Học, Ôn – Luyện thi góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy
học môn Lịch sử ở trường THPT ”. Hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng
cao chất lượng hiệu quả dạy học môn Lịch sử.
UX3L
Đề tài được lựa chọn thực hiện nhằm chia sẻ kinh nghiệm dạy học của bản thân
cùng đồng nghiệp. Qua đó giáo viên tham khảo, bổ sung, sáng tạo không ngừng, áp
dụng trong thực tiễn giảng dạy để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư
phạm. Từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả việc dạy học môn Lịch sử ở trường phổ
thông; trang bị, rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự học, tự ôn tập và luyện thi đạt kết
quả cao.
UYZ[\QLL]^N
Đề tài thuộc lĩnh vực, phương pháp dạy học ở cấp trung học phổ thông và đối
tượng học sinh đã được trang bị kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc và thế giới ở cấp
học dưới. Các em đã có khả năng tư duy độc lập, tự học, tự lĩnh hội. Ở cấp học này
các em bắt đầu lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai và có định hướng khối học phù
hợp với bản thân. Vì vậy, đòi hỏi giáo viên dạy môn Lịch sử phải tìm và phối hợp các
quan: Thị giác tạo nên các hình ảnh trực quan, thính giác đem lại những hình ảnh về
quá khứ thông qua “ lời giảng của giáo viên ". Nên nhiệm vụ của người giáo viên là
phải tái hiện lại những hình ảnh về quá khứ, về cái sự kiện đúng như nó tồn tại, phải
thật cụ thể, thật gần gũi với hiểu biết hiện tại để thu hút và lôi kéo các em vào quá
trình hoạt động tư duy. Qua đó, các em lĩnh hội kiến thức - nhớ - hiểu và biết vận
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. Cũng như những môn học khác cần phải phát
triển tư duy, thông minh, sáng tạo cho học sinh trong dạy học lịch sử thì mới có hiệu
quả và chất lượng cao.
Để làm điều đó trong dạy học lịch sử, phương pháp trực quan là một bắt buộc
cơ bản lý luận của dạy học trong việc đổi mới phương pháp. Trong đó sơ đồ hóa kiến
thức là loại đồ dùng trực quan quy ước rất hiệu quả và cần thiết phải sử dụng không
chỉ dạy – học mà cả ôn - luyện thi.
dU"!E+%e-+)f-g'h<#iU
Lịch sử giữ 1 vị trí vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục
ở trường phổ thông Là môn học cung cấp kiến thức khoa học, hình thành thế giới
quan khoa học, phẩm chất chính trị, tình cảm và đạo đức xã hội cho học sinh.
Quan trọng là thế, nhưng việc dạy – học trong trường phổ thông của bộ môn
Lịch sử còn nhiều bất cập. Sách giáo khoa đã có đổi mới nhưng còn nặng và quá ôm
đồm về kiến thức, nhiều sự kiện, khái niệm và quy luật, bài học học sinh cần phải nắm,
nhớ, hiểu, vận dụng. Vậy mà, thời lượng quá ít: Lịch sử lớp 10 từ nguyên thủy đến thế
kỷ XIX cả thế giới và Việt Nam chỉ có 52 tiết, trung bình 1,5 tiết/tuần, Lịch sử lớp 11
– rất hay, rất nặng chỉ dành 1 tiết/tuần, còn Lịch sử lớp 12 quan trọng nhất cho học sinh
thi đại học và tốt nghiệp được biên chế từ 2 tiết/tuần rút xuống còn 1,5 tiết/tuần mà nội
dung kiến thức không giảm, thậm chí tăng thêm nhiều phần. Chủ yếu thiết kế là bài
cung cấp kiến thức, ôn tập ít, thiếu thực hành nên học sinh chủ yếu học tập thụ động,
những kiến thức vụn vặt, máy móc, chưa rèn luyện kĩ năng tư duy nên rất dễ quên.
Thực tế nhận thức lịch sử phức tạp, chương trình lịch sử cấu tạo từ quá khứ đến
hiện tại, mà nhận thức của học sinh lại từ gần đến xa. Vì thế học sinh dễ rơi vào “ hiện
đại hóa lịch sử ”, dẫn tới tâm lí e ngại và “ sợ ” lịch sử. Không dám chọn môn Lịch sử
làm môn thi tốt nghiệp vì sợ không nhớ nổi, thậm chí cả học sinh khối C ít ỏi cũng e
quá trình lịch sử giáo viên có thể sáng tạo ra nhiều loại sơ đồ đa dạng phong phú từ
đơn giản đến phức tạp để phục vụ dạy học như: Sơ đồ tịnh tiến về thời gian, sơ đồ
bảng hệ thống kiến thức, sơ đồ tư duy
Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức là phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn
Lịch sử . Thực hiện phối hợp các phương pháp giữa kênh hình và kênh chữ để đơn
giản hóa lịch sử, tái hiện hấp dẫn các sự kiện tác động vào quá trình tư duy lĩnh hội
kiến thức một cách tích cưc và hiệu quả cho học sinh.
Chính vì thế trong quá trình sử dụng phương pháp này trong Dạy - Học, Ôn -
Luyện thi người giáo viên phải nghiên cứu kĩ tùy theo từng bài, chương, giai đoạn,
vấn đề Lịch sử, đối tượng dạy học mà đề ra mục đích, yêu cầu cần đạt được để lựa
chọn sơ đồ và phương pháp thích hợp.
dUo-p)78%o8-+%.U
2.1. Sử dụng sơ đồ để tạo biểu tượng, hình thành khái niệm lịch sử.
- Dùng loại sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà nước làm đồ dùng trực quan dạy học để
diễn tả sự kiện giúp học sinh hiểu rõ bản chất sự kiện và nhận xét, rút ra đặc điểm
hình thành khái niệm, nắm rõ bản chất của nhà nước.
Lqa: "#$+r-%,-%s>t-3!)%%;/+-%q%+FD^+u
Dạy bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hi Lạp và Rôma
( Tiết 5 bài 4 Lịch sử lớp 10 cơ bản )
Giáo viên kết hợp sơ đồ với lời giảng làm rõ những nội dung sau:
- Đại hội công dân là cơ quan quyền lực cao nhất thảo luận và biểu quyết theo đa
số.
- 600 hội thẩm viên của toàn án nhân dân các quan chức này chịu sự kiểm soát
chặt chẽ bởi đạo luật bỏ phiếu bằng vỏ sò.
- Hội đồng 500 người lúc đầu được bầu lên từ 50 phường theo tỉ lệ dân số, sau
theo nguyên tắc bốc thăm các liên khu luân phiên cử người làm chủ tịch, thay nhau
điều hành công việc hàng ngày.
/)%v)-C :
(1 năm 1 lần)
(Chủ nô, quý tộc, dân tự do)
TỐI CAO
ĐẠI CỬ
TRI
Thượng
viện hạ viện
CỬ TRI
Quốc hội lập
pháp các bang
bang
Phụ nữ Nô lệ, thổ dân
Không có quyền bầu cử không có quyền bầu cử
Giáo viên phân tích sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước của Mỹ:
- Nguyên tắc tổ chức chính quyền là sự phân lập 3 quyền: Quyền lập pháp,
quyền hành pháp, quyền tư pháp.
- Tổng thống: Nhiệm kì 4 năm là người nắm quyền hành pháp cao nhất, được
bầu cử theo lối gián tiếp, qua 2 cấp (qua đại cử tri). Đại cử tri (còn gọi là tuyển cử
đoàn) gồm những người bầu ra để đi bầu Tổng thống, số lượng bằng số lượng thượng
nghị sĩ và hạ nghị sĩ. Là người có quyền hạn lớn: quyền Tổng Tư lệnh quân đội,
quyền phủ quyết những vấn đề liên quan đến quyền lập pháp, tập trung trong tay một
quyền lực lớn; bộ máy chính phủ gồm các bộ trưởng và quan tòa liêng bang đều do
tổng thống quyết định bổ nhiệm.
- Quyền lập pháp thuộc về Nghị viện gồm 2 viện: Thượng viện và Hạ viện. Hạ
viện do dân chúng bầu lên, số đại biểu thay đổi theo dân số các tiểu bang. Thượng
viện gồm đại biểu bầu lên, mỗi tiểu bang 2 người không kể dân số nhiều hay ít. Cứ 2
năm 1 lần thành phần Thượng viện phải thay 1/3. Hạ viện thì 2 năm bầu lại 1 lần.
Nghị viện hạn chế quyền lực đối với tổng thống bằng phiếu đa số trên 2/3 số nghị sĩ
của hai viện về những quyết án.
- Tòa án tối cáo nắm quyền tư pháp. Cơ quan tư pháp tối cao gồm những thành
viên là luật sư do tổng thống chỉ định và được Thượng nghị viện đồng ý. Tòa án có
quyền giải thích các đạo luật, hiệp ước nhưng cũng có quyền tuyên bố sự mất hiệu
l
4‡ˆ
Q‰
P6:!e
Q‰
^)%‡
Q‰
P6'%7
Q‰
>8%o8
Q‰
s)-%q%
Q‰
%>" %)78
Q‰
5>" +%e-
Q‰
)o;-
Q‰
D-%h‡
Q‰
,6@6Š-
quyền lợi nhân dân, Công xã Pari trở thành cơ quan hành động chịu sự giám sát từ
dưới lên của quần chúng nhân dân.
- Quân đội và cảnh sát, cũng bị giải tán, thay bằng lực lượng vũ trang và an
ninh nhân dân.
Ví dụ 4: Sơ đồ tổ chức chính quyền thời kỳ Gia – cô – banh:
Bằng sơ đồ về thành phần giai cấp và tổ chức chính quyền thời Gia – cô –
banh, giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận:
Hãy làm rõ nhận định của Lênin “ Cái vĩ đại lịch sử của người Gia – cô – banh
9 =t8!"%Ž6%”
(thợ thủ công, nông
dân, trí thức) (2)
‰v8%c-o-%B/
%<+-g'+>!A (3)
v) %D=)xpv+F>E •••
v) %Dpv
+F>E -%60x
s%
v) %Dpv
+F>E ()%
+*
•^‘•
v) %Dpv
+F>E ;/)
)';
v) %D-o-
pv+F>E
(%o-
]0p'
:
!o-%
]0p'
().B
+;o
]0p'
+%>G +Fe-
•^•
r +%>
(b^‘^
Hàng không
(ICAO)
Bưu chính
(IPU)
Năng lượng
nguyên tử (IAFA)
Hội đồng
bảo an
Hàng hải
(IMO)
Lương thực
nông nghiệp
(FAO)
Hiệp định chung
thuế quan
Mậu dịch GATT
Hội đồng
KT - XH
Toàn án
quốc tế
Ban thứ ký
LHQ
Hội đồng
TC (ILO)
Lao động
quốc tế (ILO)
Giáo dục KH
- VH
Qũy tiền tệ
quốc tế (IMF)
)')#;/ƒ
Quần chúng lật đổ phái Gi – rông – đanh
Đưa phái Gia – cô – banh lên cầm quyền
31 - 5 đến 02 – 6 – 1793
)')#;/d
Quần chúng khởi nghĩa
Lật đổ chính quyền
đại tư sản lập hiến
10 – 8 – 1792
)')#;/a
Quần chúng đánh
Chiếm ngục Ba – xti
LqdJ"#$(%o)@6o+hi@6o +F—%„:B=>?--g'%o8hs-%Š „:B
=>?--g'%::+'•›a~{~1a~~’•U
Giáo viên dùng sơ đồ này vào phần củng cố sau khi dạy xong bài 19, 20 SGK
Lớp 11 để củng cố toàn bộ kiến thức hoặc dùng để dạy học sinh giỏi nhằm giúp học
sinh xâu chuỗi kiến thức về tiến trình lịch sử, nắm sự kiện cơ bản và yêu cầu học sinh
rút ra nhận xét:
- Đặc điểm quá trình xâm lược Việt Nam của Pháp.
- Thái độ của triều đình và nhân dân chống Pháp xâm lược.
- Nguyên nhân thất bại? Ý nghĩa Lịch sử?
-"#$J
- Nền chuyên chính Gia – cô –banh
- Xóa bỏ mọi nghĩa vụ phong kiến
đối với nông dân.
- Quy định quyền nhân dân.
- Xóa bỏ chế độ quân chủ lập hiến.
- Thành lập nền cộng hòa.
- Nền thống trị của tư sản công
thương Gi – rông – đanh.
Pháp
Kháng chiến
của triều đình
Ba
tinh
Mién
Táy
Bấc Kỳ lần 2
(hoảng sợ3
@60*+tâm
%;sthành
xầm lược)
Qúa trình xầm
luợc cùa Pháp
Đà Nẵng (Sa
lầy))
Ba tình Miến
Đông, Vĩnh Long
(khó khăn hoảng
sợ, nghị hòa)
Gia Định
(1860 khó
khăn)
Bắc Kỳ lán I
(Run sợ, muốn
bỏ chạy nghị
hòa)
Kháng chiến lan
rộng ra Bấc Kỳ,
Trung Kỳ Chiến
Trương Quyền
phong trào Tị
địa
Kháng chiến
nhàn dàn
o%%'%3+%™ %'%
Nhưng vẩn yên ổn
Phổi hợp với triều
đình xây dựng Chí hòa
Các đội Nghĩa
dũng thành lập
liên tục tấn
công quân Pháp
Buộc Pháp bỏ
ihanh xuống sông
>" ‰—%:B
tấn cứng đồn Chợ Rày
(711860)
Mất thành, cử Nguyễn
Tri Phương XD Chí Hòa
(thủ không tiến) bỏ lỡ cơ
hội
Quyết tâm chống Pháp
Quăn cờ đen cùa Litu Vĩnh
Phúc và Hoàng Tá Vitm
Chiến thắng cẩu Giấy lân ỉ
(2111211873 giết chết chi
huy Gác nie) -> thài cơtitu diệt giặc xuất
hiện
chiến vẩn chưa khuất
phuc
"Tằm ăn lá"
%c„¡+J
Quá trình xâm lược Việt Nam của Pháp: Thực hiện chiến lược "Đánh
nhanh thắng nhanh" ở Đà Nẵng bị sa lầy. Năm 1859 chuyển hướng tấn công Gia
Định và khó khăn buộc chuyển sang “Đánh lấn dần” “lấy chiến tranh nuôi chiến
tranh" - chiến thuật “tằm ăn lá”. Kết hợp tấn công quân sự chiếm đất và thủ đoạn
ngoại giao. Lợi dụng sự nhu nhược của triều đình Huế ký các Điều ước bất bình đẳng
để hợp pháp hóa các vùng đất đã chiếm; lợi dụng triều đình chống lại phong trào
kháng chiến của nhân dân ta để thiết lập bộ máy cai trị.
Thái độ triều đình: Khi Pháp xâm lược, đã tổ chức kháng chiến bảo vệ độc lập
dân tộc và quyền lợi dòng họ. Nhưng lực lượng không mạnh, quân đội bạc không có
tinh thần chiến đấu đã chóng tan rã; đường lối quân sự sai lầm - nhanh Chiếnthuật
phòng thủ, không chủ động tiến công nhược, làm mất nhiều cơ hội có thể đuổi Pháp
( Đà Nẵng 1858 – 1859, Gia Định 1860 – 1861, Bắc Kỳ lần 1 ), từ bỏ con đường
đấu tranh vũ trang truyền thống, thiên về đấu tranh ngoại giao sai lầm - cắt đất
cầu hòa đánh đổi quyền lợi dân tộc để bảo vệ quyền lợi ích kỉ của dòng họ. Nhà
Nguyễn không có chính sách và không muốn tập hợp nhân dân, đoàn kết nhân
dân kháng chiến. Tư tưởng “sợ dân hơn sợ giặc” đã chi phối nên nhà Nguyễn sẵn
sàng bắt tay kẻ thù và chống lại nhân dân - ra lệnh bãi binh và tích cực đàn áp phong
trào nhân dân để vừa lòng Pháp. Chính vì thế, không có khả năng tập hợp sức mạnh
dân tộc để kháng chiến.
Trong quá trình kháng chiến nhà Nguyễn đã đi từ chống cự yếu ớt đến thỏa
hiệp, cấu kết rồi đầu hàng hoàn toàn qua các hiệp định bất bình đẳng. Đồng thời triều
đình bảo thủ, ích kỷ khước từ các đề nghị cải cách làm mất đi cơ hội tự cường để
bảo vệ độc lập dân tộc và lấy lại những vùng đất đã mất.
Tuy nhiên trong triều chính vẫn có một bộ phận quan quân yêu nước, sẵn
sàng hi sinh vì độc lập dân tộc như Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu một bộ phận
quan lại vẫn quyết tâm đánh Pháp như phái chủ chiến của Tôn Thất Thuyết nhưng họ
Bảo vệ chính qùýền CM
%q%!o-%-v
!A+%G)-%)*
Quyết định KN đêm 25/10, bị lộ LêNin
chuyển đêm24/10
4/1917: LêNin luận cương tháng
4 chuyển CMDCTS lên
CMXHCN
24/10
Khỏi nghĩa
7/1917
CP LTTS dùng vũ lực đàn áp biểu tình của nhân dân, lùng bắt LêNin, tấn
công Đảng (B)-ĐK hòa bình không còn nữa, chuyển sang k/n vũ trang
LĐ: Đảng (B)
'Động lực C+N + Binh
Nhiệm vụ: Lật đổ PK Nga
Kết quả: Thành lập CQ vô
sản phát triển lên
CMXHCN
‘Tất cả chính quyén vé tay các xô viết, bằng phương pháp hòa
bình vì TS có chính quyển, bộ máy nhà nước nhưng không có
sức mạnh vũ trang, nhân dân nên chưa thể dùng vũ lực tấn
cổng vô sản - đ/c có thể đấu tranh hòa bình để nắm toàn bộ
chính quyền lôi kéo nhân dân, cổ lập bọn Men , XHCM, TS
25/2
23/2
Tổng bãi công chính trị
Pêtrôgiát chống Nga
Hoàng
Bãi công của 9
•%C -&pvBo0%s
>t-3-&!,-B/%h¤
+F' 3g %v%>
-%>'g!,-™B-%q%
@60iaB—%•
2/3/1917
Bọn Mensêvích và XHCM nhường chính
quyền cho tư sản thành lập CP lâm thời TS
(Có bộ máy nhà nước, không có sức mạnh
phải thừa nhận các xồ viết)
TS và VS đấu
tranh giành chính
quyền
Hòa bình
Hòa bình
Vũ trang
Cục diện chính trị
độc đáo_2 Chính
quyền song song
tồn tại
(CPTS lâm thời và
các Xô viết
Sơ đồ Bộ máy Nhà n ớc thời Lí - Trần
TRUNG ƯƠNG
ĐịA PHƯƠNG
Vua
Lộ
Phủ
Huyện
H ơng, xã
B
ộ
l
ễB
ộ
c
ô
n
gB
ộ
h
ì
n
h
H
à
n
l
â
m
TI (3ti)
Đạo (1
3đạo)
Địa ph ơng
TRUNG ƯƠNG
CáC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN
Các Bộ
Sơ đồ Bộ máy Nhà n ớc thời Tiền Lê
TRUNG ƯƠNG
ĐịA PHƯƠNG
Vua
Lộ
Phủ
Châu
Thái s - Đại s
Quan văn Quan võ
Nhà n ớc thời Lí - Trần
+Trung ơng:
+ Địa ph ơng:
=> Kết luận:
=> Đặc điểm:
Vua nắm mọi quyền, giúp vua có tể t ớng, đại thần, quan lại
của: Sảnh, Viện, Đài
Các Lộ do hoàng thân quốc thích nắm
Phủ - xã: Quan lại triều đình trông coi
Thời trần: Có xã quan, trung ơng có thái th ợng hoàng
- Quan lại: Lúc đầu chủ yếu tiến cử - quý tộc, sau lấy từ thi cử
- Luật pháp: Bộ luật thành văn: Lí có Hình th , Trần có Hình Luật
- Quân đội quy cũ
xơ cứng nó đánh bật Phật giáo và Đạo giáo, tín ng ỡng dân gian hỏi cung đình về với nhân dân để
tiếp tục phát triển.
Nhà n ớc thời Tiền Lê
+Trung ơng:
+ Địa ph ơng:
+ Kết luận:
- Vua nắm mọi quyền, giúp vua có thái s và đại s .
Bộ máy chính quyền trung ơng có 3 ban:
Ban văn, Ban võ, tăng ban.
- Hầu hết quan lại là võ t ớng
- Chia 10 Lộ, d ới Lộ có Phủ, Châu.
- Chú ý xây dựng quân đội mạnh.
10 Đạo và 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa ph ơng
- Bộ máy ở địa ph ơng ch a chặt chẽ, ch a nắm đến huyện xã.
Yếu tố cát cứ còn có khả năng xẩy ra
Nhà n ớc quân chủ chuyên chế nh ng còn
ở mức độ sơ khai, đơn giản, thể hiện tính dân tộc
Kết luận chung: Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV, Nhà n ớc phong kiến Việt Nam hình thành và phát triển - Nhà n ớc quân chủ chuyên chế, đạt
đỉnh cao d ới thời Lê sơ. Hoàn chỉnh pháp luật, quân đội đ ợc tổ chức quy cũ, giữ vững độc lập, kiện toàn và phát triển nền văn hóa dân tộc.
Xã hội từng b ớc phân hóa và ngày càng sâu sắc
- Tuy nhiên đây là giai đoạn phát triển nên Nhà n ớc phong kiến, giai cấp phong kiến còn mang nhiều yếu tố tích cực, tiến bộ
tiến bộ, mâu thuẫn giai cấp ch a gay gắt lắm.
Ví dụ 4: QUá TRìNH HìNH THàNH Và PHáT TRIểN CủA NHà NƯớC PHONG KIếN
VIệT NAM Từ Thế Kỷ X - XV
Dùng để dạy học bài mới, ôn tập bài 27 SGK lớp 1, dạy bồi d ỡng học sinh giỏi 10,11
Hình thành Phát triển
Đỉnh cao
21
kỳ bầy người nguyên thủy cách đây 50 vạn năm. Đến thế kỷ XX TCN thì nhà nước
ra đời – xã hội có giai cấp đầu tiên qua các triều đại Hạ, Thương, Chu. Đến thế kỷ
VIII TCN Trung Quốc bước vào thời kỳ Xuân thu rồi đến Chiến quốc - bảy nước
tranh hùng, chiến tranh loạn lạc. Năm 221 TCN Tần Thủy Hoàng đã thống nhất và
lập ra Nhà Tần, kết thúc thời kỳ cổ đại, bước sang thời phong kiến.
b. Sơ đồ về tiến trình Lịch sử thời phong kiến (2 cách):
o-%a: Trình bày ba sơ đồ tiến trình:
+ Thời kỳ hình thành:
-221 -206 0 221 264 316
TẦN HÁN TAM QUỐC TẤN
+ Thời kỳ phát triển:
589 618 906 960 1127 1279
TÙY ĐƯỜNG NGŨ ĐẠI BẮC TỐNG NAM TỐNG
+ Thời kỳ suy vong:
1260 1368 1644 1911
NGUYÊN MINH THANH
o-%d: Phác đồ đơn giản hơn – 1 sơ đồ:
Tần – Hán – Tam Quốc 589 Tùy – Đường – Tống 1279 Minh – Thanh 1911
HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN SUY VONG
Kết hợp sơ đồ và SGK, giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày nhận xét về
đặc điểm của từng triều đại cũng như nguyên nhân chuyển từ triều đại này sang
triều đại khác, chú ý triều đại chính, đại biểu cho 3 thời kì: Hình thành, phát triển,
suy vong ở mặt kinh tế, xã hội, quan hệ giai cấp và tình hình chính trị.
* Lưu ý ở thời kỳ hình thành.