ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CROCODILE PHYSICS VÀO THIẾT KẾ THÍNGHIỆM VẬT LÝ PHẦN CƠ HỌC LỚP 10 ĐỂ NÂNG CAO KỶ NĂNGTHỰC HÀNH CỦA HỌC SINH - Pdf 28

Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
1.Tóm tắt
2.Giới thiệu
3. Phương pháp
3.1. Khách thể nghiên cứu
3.2. Thiết kế
3.3. Quy trình nghiên cứu
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
4. Phân tích dữ liệu và kết quả
5. Kết luận và khuyến nghị
6. Tài liệu tham khảo
7. Phụ lục
7.1 Phụ lục 1: Bảng điểm bài kiểm tra 15 phút
7.2 Phụ lục 2: Bảng điểm trung bình các bài thực hành
7.3 Phụ lục 3: Kết quả các thông số thống kê của đề tài
7.4 Phụ lục 4: Câu hỏi kiểm tra
7.5 Phụ lục 5: Các bài học có sử dụng thí nghiệm ảo
2
2
3
3
4
4
6
6
7
8
8
8

nhất trí cho rằng việc ứng dụng những phần mềm công nghệ thông tin như
PowerPoint hoặc Flash đã mang lại những hiệu quả nhất định cho việc giảng dạy
môn Vật lý. Tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay chủ yếu là trình
bày những bài giảng được xây dựng dưới dạng giáo án điện tử trên phần mềm
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
2
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
PowerPoint kết hợp với các tài liệu có sẵn như các đoạn phim giáo khoa, các hình
ảnh tư liệu, các mô phỏng…chứ chưa chú trọng đến việc tạo các điều kiện tương
tác giữa người học với thông tin và người dạy để người học có cơ hội đi trên lộ
trình nhận thức riêng của chính mình. Bản thân tôi nhận thấy những hạn chế trên sẽ
được khắc phục nếu giáo viên sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo Crocodile Physics.
Đề tài ứng dụng phần mềm Crocodile Physics vào giảng dạy vật lý đã được
một số tác giả quan tâm nghiên cứu như: tác giả Phạm Phú Thanh Sơn trường Đại
học Đà Nẵng với đề tài “Ứng dụng phần mềm Crocodile Physics vào thiết kế bài
giảng “Thấu kính mỏng” trong chương trình vật lý lớp 11 nâng cao”. Hoặc tác giả
Lê Phước Hải, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa với đề tài “Ứng dụng phần
mềm Crocodile Physics kết hợp với phần mềm Powerpoint trong dạy học vật
lý”….Những đề tài tuy đã đề cập nhiều đến lợi ích của việc ứng dụng phần mềm
Crocodile Physics trong dạy học vật lý. Tuy nhiên chưa có đề tài nào đề cập cụ thể
đến việc ứng dụng phần mềm Crocodile Physics vào giảng dạy phần cơ học vật lý
lớp 10.
Trong đề tài này, tác giả đặt ra giả thuyết là việc ứng dụng phần mềm
Crocodile Physics vào giảng dạy phần cơ học vật lý lớp 10 sẽ tạo các điều kiện
tương tác giữa người học với thông tin thí nghiệm thực tế.
Để chứng minh giả thuyết trên, tác giả tiến hành nghiên cứu nội dung cụ thể
là: Ứng dụng tạo một số thí nghiệm và hướng sử dụng trong giảng dạy phần cơ học
vật lý lớp 10.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu

N2 O2 Không sử dụng phần mềm
Crocodile Physics trong khi
giảng dạy phần cơ học.
O4
3.3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị của giáo viên:
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
4
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Lớp đối chứng không sử dụng phần mềm Crocodile Physics trong khi
giảng dạy phần cơ học, quy trình chuẩn bị như bình thường.
- Lớp thực nghiệm có sử dụng phần mềm Crocodile Physics trong khi giảng
dạy phần cơ học.
*Tiến hành thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo thời gian biểu, kế hoạch của nhà
trường để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bảng 3: Thời gian thực nghiệm
Thứ /ngày M ôn
Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy

3/9/2014
Vật lý 2, 3
Vận tốc trong chuyển động thẳng.
Chuyển động thẳng đều
Ba
9/9/2014
Vật lý 5 Chuyển động thẳng biến đổi đều
Sáu

Va chạm đàn hồi và không đàn
hồi.
3.4. Đo lường
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
5
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của chúng tôi là bảng kết quả
của bài kiểm tra 15 phút, kết quả chung của ba bài thực hành “Xác định gia tốc rơi tự
do”, “Xác định hệ số ma sát”, “Tổng hợp hai lực” của N1 và N2.
Thông tin về 2 dữ liệu này ở phụ lục 1, và phụ lục 2 (Phần phụ lục đề tài)
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
• Kết quả các thông số thống kê trước và sau tác động:
Bảng 4
Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
NHÓM THÍ
NGHIỆM
NHÓM ĐỐI
CHỨNG
KT
trước
tác
động
KT
sau
tác
động
KT
trước
tác
động

động, phù hợp với yêu cầu dạy học hiện nay.
- Học sinh hứng thú hơn trong giờ học, tiếp thu bài nhanh hơn.
- Giáo viên dễ dàng thực hiện ý đồ sư phạm đã được chuẩn bị của mình.
- Rất dễ dàng đánh giá được khá rõ ràng năng lực toàn diện của giáo viên
thông qua một bài giảng điện tử ứng dụng phần mềm Crocodile Physics, do đó đối
với những giáo viên có năng lực, uy tín của họ đối với học sinh sẽ được khẳng định
rõ rệt.
- Đồng thời với việc ứng dụng phần mềm này, các giáo viên khỏi phải tốn
công sức, thời gian vào việc thiết kế từ kịch bản cho đến mô hình thí nghiệm mà tất
cả đều có sẵn, đều được thiết kế cho mọi kịch bản phù hợp với chương trình phổ
thông. Đặc biệt, khi thiết kế các thí nghiệm, tôi đều đã có lường trước các khả năng
hi hữu ngoài ý muốn có thể xảy ra và tất cả đều được khắc phục được trong bộ thí
nghiệm.
* Khuyến nghị:
Để có thể tiếp cận với xu hướng Tin học hóa giáo dục thì đòi hỏi các trường
phổ thông phải trang bị các thiết bị hiện đại như máy tính, máy chiếu, máy
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
7
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Projector và mua bản quyền phần mềm này thông qua trang web:

Đề nghị Sở GD-ĐT Phú Yên và trường THPT Trần Quốc Tuấn mua bản quyền
phần mềm này
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách giáo khoa Vật lý lớp 10 nâng cao, Nxb Giáo
dục Việt Nam, 2010.
Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo trình phương pháp dạy học vật lý ở trường
phổ thông. Tác giả Trần Thế - Đại học An Giang, 2007
7. PHỤ LỤC
7.1 Phụ lục 1: Bảng điểm bài kiểm tra 15 phút

Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
19 Huỳnh Thị Kim Loan
7
19 Trần Thị Quế Ngỡ
7
20 Nguyễn Thị Thu Lý
6
20 Nguyễn Thị Bích Ngọc
7
21 Phan Phi Ngư
7
21 Đỗ Thị Nguyệt
8
22 Võ Hồ Bình Nguyên
7
22 Bùi Thị Trúc Nhã
6
23 Nguyễn Thị Nhung
8
23 Huỳnh Thị Mỹ Nhung
7
24 Nguyễn Thị Thùy Nhung
3
24 Nguyễn Thị Xuân Ni
6
25 Huỳnh Thị Hồng Phúc
7
25 Cao Tấn Phát
9
26 Nguyễn Thị Hoài Thi

8
34 Lê Thị Bích Trâm
7
34 Trần Thị Sang
7
35 Nguyễn Thị Hoài Trâm
6
35 Nguyễn Thị Thanh Tâm
9
36 Võ Thị Bảo Trân
6
36 Lê Thị Trà Thao
4
37 Nguyễn Thị Bảo Trân
7
37 Nguyễn Thị Lệ Thi
7
38 Trần Thị Thùy Trang
8
38 Đoàn Xuân Nam Thoại
6
39 Đoàn Thị Thùy Trang
7
39 Nguyễn Lâm Uyển Thương
6
40 Lê Thị Thảo Trang
4
40 Nguyễn Thành Tiến
4
41 Nguyễn Mai Trinh

TRUNG
BÌNH
BA BÀI
THỰC
S
T
T
HỌ VÀ TÊN HS ĐIỂM
TRUNG
BÌNH
HAI
BÀI
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
9
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
HÀNH
THỰC
HÀNH
1 Tô Nguyên Bảo
8
1 Nguyễn Thái Bình
7
2 Phạm Minh Chiến
8
2 Tô Nhã Giang Châu
7
3 Thái Khoa Chương
8
3 Trương Tấn Cường
7

11 Phạm Ngọc Lập
7
12 Trần Trung Hiếu
8
12 Trần Thị Thanh Lương
7
13 Trần Thị Minh Hoài
8
13 Huỳnh Thị Cẩm Lựu
7
14 Phan Văn Khởi
7
14 Trần Thị Bích Ly
7
15 Đào Thị Kim Lam
9
15 Phạm Nhật Minh
8
16 Nguyễn Trọng Lâm
8
16 Huỳnh Thị Trà My
6
17 Nguyễn Thị Cẩm Li
7
17 Nguyễn Đình Nam
7
18 Nguyễn Thị Mỹ Liên
8
18 Nguyễn Thị Tuyết Nga
6

26 Lê Thị Bích Phê
6
27 Nguyễn Ngọc Thiện
7
27 Phan Huy Phúc
5
28 Huỳnh Thị Bích Thọ
6
28 Nguyễn Thị Kim Phụng
7
29 Nguyễn Thị Bảo Thoa
8
29 Nguyễn Thị Duy Phương
5
30 Phan Thị Mỹ Thuận
7
30 Hà Thị Trúc Phương
7
31 Đào Châu Thương Thương
9
31 Trần Thị Ngọc Quý
7
32 Lê Anh Thuy
8
32 Nguyễn Anh Quý
7
33 Nguyễn Thị Mai Thúy
7
33 Nguyễn Thị Như Quỳnh
4

41 Đặng Nguyễn Bảo Trân
7
42 Trần Bích Tuyền
8
42 Huỳnh Thị Quyền Trinh
7
43 Đoàn Anh Vạn
7
43 Nguyễn Thị Tuyết
4
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
10
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
44 Lê Duy Vũ
8
44 Phạm Thị Tường Vi
6
45 Trần Thị Mỹ Vương
7
45 Nguyễn Băng Viên
7
46 Trần Thị Hoài Yên
9
46 Nguyễn Thái Bình
6
7.3 Phụ lục 3: Kết quả các thông số thống kê của đề tài
Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
NHÓM THÍ NGHIỆM
NHÓM ĐỐI
CHỨNG

7
9
6
7
6
8
8
7
7
7
7
7
7
8
8
6
8
6
6
9
7
7
7
7
10
6
8
7
6
11

7
7
7
7
18
6
8
6
6
19
7
7
7
7
20
6
8
7
5
21
7
8
8
7
22
7
8
6
7
23

6
8
7
5
30
6
7
9
7
31
6
9
6
7
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
11
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
32
3
8
7
7
33
5
7
8
4
34
7
8

4
7
41
7
9
7
7
42
4
8
7
7
43
5
7
8
4
44
6
8
9
6
45
7
7
7
7
46
8
9

nhận xét về các đồ thị thu được
- Nhận xét về phép đo
- Nêu những nguyên nhân gây ra sai số và cách khắc phục
- Trình bày một phương án thí nghiệm khác
7.5 Phụ lục 5: Các bài học có sử dụng thí nghiệ m ảo (mục lục SGK)
Bài 2. Vận tốc trong chuyển động thẳng. Chuyển động thẳng đều
Thí nghiệm: Khảo sát chuyển động thẳng đều
a. Mô hình thí nghiệm
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
Bài 2. Vận tốc trong chuyển động thẳng. Chuyển động thẳng đều
Bài 4. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài 6. Rơi tự do
Bài 15. Định luật II Newton
Bài 18. Chuyển động của vật bị ném
Bài 19. Lực đàn hồi
Bài 26. Cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực. Trọng tâm
Bài 37. Định luật bảo toàn cơ năng
Bài 38. Va chạm đàn hồi và không đàn hồi.
13
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
b. Hướng dẫn sử dụng
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
14
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Chú ý:
Nút hiện như thế là đang ở trạng thái Pause
Nút hiện như thế là đang ở trạng thái Play
Nút dùng để tải lại thí nghiệm từ file gốc trong bộ nhớ
Nút dùng phóng to đầy màn hình khi tiến hành thí nghiệm
Xe chạy trên mặt đất

Load file thí nghiệm. Để ở trạng thái ban đầu.
Chỉnh Number1 = 0 để đưa xe về vị trí gốc tọa độ.
Chỉnh Number1 = 3 m.s
-1
(chú ý đổi đơn vị bằng cách click vào đơn vị
rồi chọn đơn vị phù hợp) để cấp vận tốc đầu v cho xe.
Click nút để play.
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
16
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Chờ cho đến khi xe chay gần hết quãng đường hoặc đồ thị hiện đủ rõ là
đường thẳng thì click nút đề pause.
Tương tự, để làm thí nghiệm với x
0
≠ 0, v < 0 ta cũng làm tương tự như thế
nhưng trước hết phải đưa thí nghiệm về trạng thái ban đầu bằng 2 cách sau:
Cách 1: Click để load file thí nghiệm ở trạng thái ban đầu.
Cách 2: Pause thí nghiệm rồi chỉnh các thông số vận tốc, tọa độ thích hợp.
Đưa mouse vào Graph, xuất hiện dãy nút, chọn nút để thiết lập
trạng thái đầu cho graph ( restart)
Kết quả
Thấy được hiện tượng.
Học sinh quan sát được các dạng đồ thị của chuyển động thẳng đều, từ đó
so sánh với lý thuyết.
Học sinh tính được vận tốc xe từ đồ thị, so sánh với kết quả thực tế thí
nghiệm để kiểm nghiệm công thức sgk:
0
tan
x x
v

Vận tốc xe : Number2
Tọa độ (x) : Number3
Tọa độ (y): Number1
Sử dụng vẽ đồ thị (v, t) và (x, t)
Các bước tương tự như phần trên chỉ có chú ý rằng muốn vẽ đồ thị (v, t) thì
trục tung (Y) của Graph là velocity (x) (vận tốc x) còn muốn vẽ đồ thị (x, t) thì trục
tung (Y) của Graph là Displacement (x) (tọa độ x)
Kết quả
Thấy được hiện tượng.
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
20
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Học sinh thấy được đồ thị vận tốc theo thời gian và so sánh với lý thuyết
Thấy được gia tốc không đổi trong chuyển động và có thể kiểm tra lại gia tốc
này từ đồ thị (v, t) bằng công thức :
0
tan
v v
a
t
α

= =
Ứng dụng
Sử dụng dạy bài Chuyển động thẳng biến đổi đều (Sgk 10), phần 2, 3
Dạy phần 3: Thí nghiệm là một ví dụ về chuyển động nhanh dần đều (phần 2a).
Dùng đồ thị để rút ra dạng phương trình vận tốc (tuyến tính). Dùng toán học xây
dựng dạng chi tiết. Sau đó, sử dụng thí nghiệm với các thông số khác nhau kiểm
chứng lại lý thuyết vừa xây dựng.
Dạy phần 3c: Dựa vào phương trìnhvận tốc, xây dựng bằng toán học công thức

hiện tượng rơi tự do, thấy được rằng sự rơi tự do phải là sự rơi chỉ chịu tác dụng
của trọng lực
Thí nghiệm vẽ đồ thị của chuyển động rơi tự do từ đó, chứng minh được rơi
tự do là chuyển động có gia tốc, xác định được gia tốc (g).
Người thực hiện: Đinh Tiến Dũng
23
Trường THPT Trần Quốc Tuấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Load file, chọn scene « khao sat », thí nghiệm đang ở trạng thái Pause
Dùng mouse đưa vật lên cao sao cho phần dưới của vật ngan hàng với đầu thước
(1.2 m) rồi thả. Click nút Play. Khi vật chạm đất thì click nút Pause
Quan sát đồ thị, dùng các chức năng Fit to Y – axis, zoom (xem thí nghiệm phần
trên) để quan sát rõ đồ thị.
Kết quả
Thấy được đồ thị (v, t) của chuyển động rơi tự do, đo được g.
Ứng dụng
Dạy bài "Sự rơi tự do", phần 2, 3, 4.
Phần 2: Quan sát sự rơi của viên bi thấy rơi theo đường thẳng.
Phần 3: Chứng minh được rằng rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều
thông qua dạng đồ thị (v, t) (đường thẳng)
Phần 4: Dựa vào đồ thị, xác định g có thể cho học sinh tiến hành theo 2 cách:
Cách 1 : Dùng công thức phần chuyển động nhanh dần đều để xác định g :
Đo một giá trị v rồi một giá trị nữa v
0
, đo khoảng thời gian chuyển động giữa 2
tốc độ đó (t) rồi tìm g:
0
tan (he so goc cua duong thang)
v v
g
t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status