Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập tự do hạnh phúc
Bản cam kết
I. Tác giả:
Họ và tên : Đoàn Thị Thuỷ
Ngày, tháng, năm sinh :
Đơn vị :Trờng THCS Quyết Tiến
Điện thoại :
E- mai :[email protected]
II.Sản phẩm:
Tên sản phẩm : Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy
kiểu bài văn thuyết minh ( Trong chơng trình Ngữ văn 8)
III.cam kết
Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm này là sản phẩm của cá nhân
tôi. Nếu có xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu đối với một phần hay toàn bộ
sản phẩm sáng kiến kinh nghiệm, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc lãnh
đạo đơn vị, lãnh đạo Sở GD & ĐT về tính trung thực của bản cam kết này.
Quyết Tiến, ngày 2/12/2008
Ngời cam kết
Đoàn Thị Thuỷ
Danh sách các sáng kiến kinh nghiệm đã viết
TT Tên SKKN Thuộc thể loại Năm
viết
1 Dạy thơ Đờng luật theo phơng pháp dạy học
nêu vấn đề ở lớp 9
Văn học 2000
2. Nâng cao hiệu quả giờ dạy, phát huy trí lực
của học sinh trong tiết dạy văn
ba phân môn Văn Tiếng Việt Tập làm văn theo định hớng tích cực hoá hoạt
động học tập của ngời học. Sự tuân thủ hai nguyên tắc trên này đã tạo nên những
tiền đề thuận lợi cho việc vận dụng định hớng đổi mới phơng pháp dạy học.
Một điểm mới, dễ nhận thấy ở chơng trình sách giáo khoa Ngữ văn 8 là
sự cố gắng vừa tiếp thu những nội dung ổn định, hợp lí của bộ sách giáo khoa Văn
học Tiếng Việt Tập làm văn có những thay đổi phù hợp với tinh thần tích
hợp và những yêu cầu mới hiện đại hoá thể hiện rõ nhất việc tránh xu hớng hàn
lâm, quá tải, nặng nề, thiếu thiết thực, tăng cờng tính ứng dụng thực hành. Theo
tinh thần này, nội dung phần Tập làm văn đã chú ý cân đối nội dung, hớng tới tính
Đoàn Thị Thuỷ Trờng THCS Quyết Tiến
2
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
toàn diện và gắn với thực tiễn đời sống nhằm đào tạo năng lực đọc, viết cho học
sinh. Việc đa kiểu văn bản thuyết minh vào giảng dạy là một minh chứng.
Đây là kiểu văn bản hoàn toàn mới, cha có trong chơng trình và trong
sách giáo khoa Tập làm văn cũ. Tuy nhiên, mới là so với chơng trình và sách giáo
khoa thôi, chứ không mới so với yêu cầu thực tế của đời sống. Đa kiểu văn bản
này vào giảng dạy là đáp ứng yêu cầu đời sống, đào tạo một năng lực cần thiết mà
học sinh ta xa nay vốn thiếu, cha đợc học chính thức. Để giảng dạy có hiệu quả
kiểu văn bản này, đòi hỏi ngời giáo viên phải có sự nghiên cứu, tìm tòi, đổi mới
phơng pháp nhằm đáp ứng yêu cầu cụ thể của chơng trình về kiến thức và kĩ năng.
Đó cũng chính là lí do tôi chọn đề tài Nâng cao hiệu quả giờ dạy kiểu bài
thuyết minh (Trong chơng trình văn 8)
2. Mục đích nghiên cứu
- Nâng cao hiệu quả giảng dạy kiểu bài Thuyết minh một kiểu bài mới và
khó đối với học sinh.
- Cụ thể hoá lí thuyết qua các bài tập thực hành, giúp học sinh nắm kiểu bài
nhanh và dễ dàng hơn.
phơng pháp, vận dụng phơng pháp mới trong giảng dạy kiểu bài thuyết minh.
* Kế hoạch nghiên cứu: Đã nghiên cứu và vận dụng giảng dạy trong 2 năm.
Phần II - Nội dung đề tài
I. Cơ sở lý luận
1. Vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống
Nh trên đã đề cập, văn bản Thuyết minh là kiểu văn bản lần đầu tiên đợc
đa vào chơng trình Tập làm văn THCS Việt Nam, cũng là kiểu bài lạ đối với học
sinh
lớp 8. Tuy không xuất hiện nhiều trong lĩnh vực văn chơng nhng lại là loại
văn bản thông dụng, có phạm vi sử dụng phổ biến trong đời sống, từ lâu nhiều n-
ớc trên thế giới đã đa vào chơng trình học cho học sinh.
Văn bản thuyết minh là văn bản trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng, lí
do phát minh, quy luật phát triển, biến hoá của sự vật, nhằm cung cấp tri thức, h-
ớng dẫn cách sử dụng cho con ngời.Văn bản Thuyết minh đợc sử dụng rộng rãi,
ngày nào cũng cần đến. Mua một thứ đồ dùng sinh hoạt (Ti vi, máy bơm, quạt
điện, xe máy) đều phải kèm theo những thuyết minh về tính năng, cấu tạo, cách
sử dụng, bảo quản để nắm vững; mua một loại thực phẩm ( hộp bánh, chai rợu)
Đoàn Thị Thuỷ Trờng THCS Quyết Tiến
4
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
trên đó cũng có ghi xuất xứ, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, trọng lợng
Ra ngoài phố gặp các biển quảng cáo giới thiệu sản phẩm ; cầm quyển sách bìa
sau có thể có lời giới thiệu tác giả, tóm tắt nội dung ; trớc một danh lam thắng
cảnh có bảng ghi lời giới thiệu, lai lịch, sơ đồ thắng cảnhTrong sách giáo khoa,
có bài trình bày một sự kiện lịch sử, tiểu sử một nhà văn, tác phẩm đợc trích, một
thí nghiệmTất cả đều là các văn bản thuyết minh . Loại văn bản này đợc dùng
nhiều trong văn bản giáo khoa, khoa học, nhật dụng. Nh vậy, hai chữ thuyết
minh ở đây đã bao hàm cả ý giải thích, trình bày, giới thiệu. Khác với các loại
Đoàn Thị Thuỷ Trờng THCS Quyết Tiến
5
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
tôn trọng sự thật, không vì lòng yêu ghét mà thuyết minh sai sự thật, không dùng
cảm quan cá nhân để thay đổi thông tin về đối tợng đợc thuyết minh.
* Tính thực dụng
Văn bản thuyết minh đợc sử dụng rộng rãi trong đời sống, không lĩnh vực
nào trong đời sống lại không cần đến kiểu văn bản này. Với mục đích cung cấp tri
thức, hớng dẫn con ngời tiếp cận và nắm bắt sự vật, hiện tợng, văn bản thuyết
minh ngày càng trở nên phổ biến. Ngời hớng dẫn du lịch dùng văn bản thuyết
minh để giới thiệu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử. Nhà sản xuất dùng văn
bản thuyết minh để giới thiệu quảng cáo về xuất xứ, thành phần, cấu tạo, tính
năng, cách bảo quản sử dụng sản phẩmNh vậy, văn bản thuyết minh có khả
năng cung cấp tri thức xác thực cho con ngời giúp con ngời có hành động, thái độ,
cách sử dụng, bảo quản đúng đắn với sự vật, hiện tợng xung quanh mình.
* Ngôn ngữ và cách diễn đạt
Văn bản thuyết minh phải có cách trình bày rõ ràng, ngôn ngữ chính xác,
cô đọng. ở loại văn bản này không chú trọng sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh,
giàu sức gợi nh trong miêu tả hay biểu cảm. Văn bản thuyết minh thuộc lĩnh vực
nào, liên quan đến ngành nghề nào thì phải sử dụng những thuật ngữ, khái niệm
có tính chất chuyên ngành của lĩnh vực, ngành nghề đó. Các thông tin trong văn
bản thuyết minh ngắn gọn, hàm súc, các số liệu đợc nêu phải chính xác. Ví dụ :
Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lạp lục. Một milimet lá
chứa bốn mơi vạn lạp lục. Trong các lạp lục này có chứa một chất gọi là diệp lục,
tức là chất xanh của lá .
II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
- Đây là một kiểu văn bản mới, lần đầu tiên đợc đa vào chơng trình Tập làm
văn THCS, cũng là kiểu bài lạ đối với học sinh lớp 8 nên việc học có phần lúng
Có thể nói phơng thức đi từ mẫu chuẩn là một phơng thức phổ biến trong
khoa học kĩ thuật ngày nay. Phân tích mẫu để hình thành tri thức là con đờng quy
nạp giúp học sinh nắm kiến thức lí thuyết. Đây là một phơng pháp quen thuộc,
không mới trong giáo dục và khoa học. Cái mới chính là ở chỗ nhấn mạnh đến
việc chỉ cho học sinh cách rút ra những kết luận cần thiết từ việc phân tích các
mẫu rồi căn cứ trên các mẫu đã có để học sinh có thể học và sáng tạo một cách
chủ động tích cực.
a. Khi vận dụng phơng pháp phân tích mẫu cần chú ý lựa chọn, trình bày ngữ liệu,
từ đó giúp học sinh quan sát, phân tích để tìm ra kết luận về đặc trng cơ bản của
kiểu bài.
* Ví dụ : Dạy tiết Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh ( Sách giáo
khoa Ngữ văn 8 tập 1 ), giáo viên sử dụng các mẫu trong sách giáo khoa là các
văn bản Cây dừa Bình Định , Tại sao lá cây có màu xanh lục , Huế . Cho
các em đọc từng văn bản và phân tích các mẫu bằng câu hỏi :
( ? ) : Mỗi văn bản trình bày, giới thiệu, giải thích vấn đề gì ? Em thờng gặp
các loại văn bản nh trên ở đâu ? Kể thêm một số văn bản cùng loại mà em biết ?
Trả lời câu hỏi này là các em đã bớc đầu tìm ra đặc điểm nội dung và hình
thức biểu hiện của văn bản thuyết minh :
- Văn bản 1 Cây dừa Bình Định : Trình bày lợi ích của cây dừa, lợi ích này
gắn với đặc điểm của cây dừa mà các loài cây khác không có và gắn với đời sống
của ngời dân Bình Định.
- Văn bản 2 Tại sao lá cây có màu xanh lục : Giải thích về tác dụng của
chất diệp lục làm cho ngời ta thấy lá cây có màu xanh.
Đoàn Thị Thuỷ Trờng THCS Quyết Tiến
7
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
- Văn bản 3 Huế : Giới thiệu Huế nh một trung tâm văn hoá nghệ thuật
lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu và riêng biệt.
Thấy đợc sự khác biệt trên, giáo viên hớng dẫn tìm ra đặc trng khu biệt của
các văn bản trên với các văn bản khác bằng câu hỏi :
Đoàn Thị Thuỷ Trờng THCS Quyết Tiến
8
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
( ? ) : Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành
một kiểu riêng ( thuyết minh ) ?
-> Các văn bản trên cung cấp tri thức khách quan về sự vật, giúp con ngời có
đợc hiểu biết về sự vật một cách đúng đắn đầy đủ.
Giáo viên cần nhấn mạnh :
- Đã là tri thức thì không thể h cấu, bịa đặt hay tởng tợng, suy luận.
- Nói là tri thức khách quan nghĩa là thực dụng, cung cấp kiến thức khách
quan là chính, không đòi hỏi bắt buộc phải làm cho ngời đọc thởng thức cái hay,
cái đẹp nh tác phẩm văn học. Tuy nhiên, nếu viết có cảm xúc, biết gây hứng thú
cho ngời đọc thì vẫn tốt.
Để tiếp tục tìm hiểu đặc điểm, tính chất của kiểu bài thuyết minh, giáo viên
cho học sinh phân tích mẫu bằng câu hỏi :
( ? ) : Các văn bản trên chủ yếu thuyết minh về đối tợng bằng những phơng
thức nào ? Ngôn ngữ, cách diễn đạt của cả 3 văn bản có những đặc điểm gì ?
-> Phơng thức thuyết minh : Giới thiệu, trình bày, giải thích ( cần lu ý cho
học sinh về bản chất của hai chữ giải thích trong văn bản thuyết minh. Giải
thích trong nội dung đã học là một thao tác trong văn nghị luận, thực chất là trình
bày cách hiểu của cá nhân về một vấn đề nghị luận. Cách giải thích trong văn
nghị luận có thể theo suy luận chủ quan nhằm phát biểu quan điểm. Còn giải
thích trong thuyết minh là trình bày lai lịch, cấu tạo, hoạt động hay tác dụng để
ngời đọc, ngời nghe có đợc hiểu biết về sự vật, hiện tợng một cách đúng đắn và
biết cách sử dụng chúng vào mục đích có lợi. Nh vậy, thuyết minh là một kiểu văn
bản còn giải thích trong văn nghị luận chỉ là một phép lập luận ).
dụng, cách sử dụng, bảo quản đồ dùng.
- Kết bài : ích lợi của đồ dùng trong cuộc sống.
-> Phơng pháp chủ yếu : Định nghĩa, giải thích, nêu ví dụ, sử dụng số liệu.
*. Dạng bài : Thuyết minh về một thể loại văn học.
Cần quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm ( tiêu biểu và
quan trọng ). Bố cục chung của bài văn này là :
- Mở bài : Giới thiệu khái quát về thể loại.
- Thân bài :
+ Trình bày những đặc điểm hình thức của thể loại ( Thơ : thể thơ, vần, nhịp,
thanh điệu, cấu trúcTruyện : thể loại, dung lợng, cốt truyện, tình huống, nhân
vâtTác phẩm chính luận : bố cục, luận điểm, phơng pháp lập luận)
+ Tác dụng của thể loại trong việc thể hiện chủ đề.
- Kết bài : Vai trò của thể loại trong nền văn học.
Giáo viên lu ý mở rộng cho học sinh, dạng bài này có thể gồm cả thuyết
minh về một tác giả, một tác phẩm.
-> Phơng pháp chủ yếu : định nghĩa, giải thích, nêu ví dụ, phân tích.
*. Dạng bài : Thuyết minh về một ph ơng pháp ( cách làm ) :
Đoàn Thị Thuỷ Trờng THCS Quyết Tiến
10
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
Đối tợng thuyết minh của dạng bài này không phải là sự vật, hiện tợng mà là
quá trình hoạt động đề làm ra một sản phẩm hoặc đạt một kết quả nào đó nên bố
cục bài viết khá linh hoạt. Song bài cũng cần theo một trình tự :
- Mở bài : Giới thiệu sản phẩm.
- Thân bài : Giới thiệu lần lợt :
+ Điều kiện ( nguyên vật liệu, dụng cụ ),
+ Cách thức, qui trình thao tác ( có thể kèm theo hình vẽ ).
- Kết bài : Yêu cầu thành phẩm ( Hình thức và chất lợng ).
hoạt làm việc, biểu hiện t chất, năng khiếu, quá trình học tập, rèn luyện, thành
tích nổi bật và ý nghĩa của những thành tích của nhân vật đợc thuyết minh.
* Thuyết minh về một vật dụng ( chiếc nón lá, đôi dép lốp, chiếc áo dài) :
Cần trình bày nguồn gốc, chất liệu, kiểu dáng, màu sắc, quá trình tồn tại, vai trò,
tác dụng, u việt, giá trị thẩm mĩ của vật dụng đối với đời sống, sinh hoạt con ngời.
* Thuyết minh về một loài cây, một loài vật nuôi : Cần trình bày đợc tên,
nguồn gốc, các đặc điểm nổi bật ( hình dáng, màu sắc, hơng vị, tập tính, thói
quen), quá trình sinh trởng và phát triển, cách chăm sóc, nuôi dỡngVai trò,
quan hệ của cây ( con vật ) đối với đời sống con ngời.
Dạy Tập làm văn cũng nh dạy kiểu văn bản thuyết minh rất cần thiết việc
hình thành lý luận một các có hệ thống. Nhng lý thuyết chỉ thực sự đợc củng cố
và tiêu hoá thông qua hệ thống bài tập. Rèn luyện bền bỉ, tỉ mỉ từng bớc, thờng
xuyên thông qua hệ thống bài tập chặt chẽ từng thao tác một cho học sinh là một
yêu cầu có tính nguyên tắc, phù hợp đặc thù của giảng dạy Tập làm văn. Thông
qua luyện tập thực hành, lý thuyết làm văn mới đợc định hình và đạt đến trình độ
thông hiểu thực sự.
2. Vận dụng phơng pháp rèn luyện theo mẫu vào giảng dạy nội dung thực
hành.
Khi vận dụng phơng pháp rèn luyện theo mẫu, giáo viên hớng dẫn học
sinh tiến hành phân tích và sản sinh văn bản ( nói, viết ) theo mẫu. Qua việc tìm
hiểu các ngữ liệu, học sinh đi đến những kết luận về lí thuyết ( nh phần trên đã đề
cập ) rồi vận dụng linh hoạt những kiến thức này vào hoạt động luyện tập và tạo
lập sáng tạo văn bản theo những yêu cầu của từng bài tập. Với hoạt động tạo lập
sáng tạo theo mẫu không thể không đặt học sinh vào những tình huống giao tiếp
nhất định. Đó phải là những tình huống thực sự có ý nghĩa, gần gũi với chính học
sinh chứ không thể là tình huống có tính chất giả thiết, không thể thực hiện. Cách
dạy làm văn ( trong đó văn thuyết minh ) theo tình huống hành động giao tiếp và
trên mẫu là cách dạy hiện đại có hiệu quả.
* Ví dụ 1 : Sau khi các em có những định hớng về cách làm một bài văn
thuyết minh từ việc phân tích mẫu văn bản Xe đạp. Giáo viên hớng dẫn học
( ? ) : Theo em, bạn đã trình bày đầy đủ và hợp lý về một đồ dùng bàn là
điện cha ? Vì sao ? Nếu là em, em sẽ trình bày bài này nh thế nào ?
Hoặc : ( ? ) : Nếu có một du khách nớc ngoài muốn tìm hiểu về những danh
lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở quê hơng em, em sẽ giới thiệu thắng cảnh nào ?
Và giới thiệu nh thế nào ?
Việc đặt ra những câu hỏi để đa học sinh vào tình huống giao tiếp nh trên
chủ yếu vận dụng trong tiết dạy thực hành Luyện nói.
a.Trong chơng trình Ngữ văn nói chung, Ngữ văn 8 nói riêng, ngoài mục
luyện tập chiếm một nửa thời lợng mỗi tiết làm văn, còn khá nhiều số giờ thực
hành luyện tập riêng, đặc biệt là số giờ luyện nói. Giờ học này rất quan trọng. Bởi
vì nó không chỉ củng cố lý thuyết mà còn góp phần rèn luyện kĩ năng, hình thành
kĩ xảo. Để giờ làm văn miệng thực sự có hiệu quả, tránh cho các em cảm giác
nhàm chán, đơn điệu, tẻ nhạt, ngời giáo viên cần ý thức đợc tầm quan trọng của
tiết học. Giáo viên cần chuẩn bị, xây dựng kế hoạch giảng dạy thật kĩ lỡng, tạo đ-
ợc những tình huống s phạm để phát huy hiệu quả đào tạo học sinh về nhiều mặt.
Đoàn Thị Thuỷ Trờng THCS Quyết Tiến
13
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
So với làm văn viết, làm văn miệng có những đặc thù riêng. Thời gian
chuẩn bị ít, khoảng cách giữa t duy và ngôn ngữ rút ngắn , đòi hỏi sự nhanh nhạy,
linh hoạt, cơ động trong chọn từ, sắp ý và diễn đạt. Đã thế trong giờ làm văn
miệng, học sinh còn phải biết vận dụng yếu tố đặc thù của lời nói kết hợp với
những hoạt động hình thể. Song bên cạnh những khó khăn trên, giờ làm văn
miệng lại có thế mạnh là học sinh hoạt động giao tiếp tập thể dễ kích thích hứng
thú hoạt động của học sinh nếu giáo viên ý thức đợc u thế của giờ này. Chính vì
vậy, hình thức lên lớp giờ Tập làm văn miệng cần đa dạng hoá, nhằm phát huy
tính chủ động, sáng tạo của từng học sinh tuỳ thuộc vào sự chuẩn bị của các em.
Giáo viên có thể cho cả lớp chuẩn bị một vấn đề song chỉ định một vài học sinh
chặt chẽ. ( 5 điểm )
- Bớc 4 : Giáo viên công bố kết quả trên cơ sở tập hợp điểm của Ban giám
khảo, tuyên dơng, động viên, khuyến khích. Sửa chữa, bổ sung, uốn nắn những
thiếu sót ở học sinh .
- Bớc 5 : Củng cố kiến thức những yêu cầu cụ thể đối với kiểu bài thuyết
minh về một thứ đồ dùng để chuẩn bị cho bài viết đầu tiên về văn thuyết minh.
Để có hiệu qủa thực sự trong giờ luyện làm văn, giáo viên cần đối chiếu yêu
cầu thực hành của bài học theo những vấn đề lí thuyết của nó, quan tâm tới phạm
vi kiến
thức sẽ đợc học sinh huy động vào làm bài, tạo đợc nhu cầu thể hiện, cần
bộc lộ ở học sinh cũng nh sự lắng nghe, sự quan tâm của giáo viên với những gì
học sinh sẽ bộc lộ.
b. Trong chơng trình Ngữ văn còn có tiết Trả bài. Đây cũng là tiết thực
hành và vận dụng tập trung phơng pháp giao tiếp trong giảng dạy. Đối với kiểu
bài thuyết minh kiểu bài lần đầu tiên xuất hiện trong chơng trình Ngữ văn thì
tiết trả bài càng cần phải có sự chuẩn bị công phu đúng với ý nghĩa cần và vốn có
của nó. Giáo viên căn cứ vào dữ kiện của đề bài, tình hình làm văn của học sinh
đề xác định yêu cầu của tiết dạy về các mặt t tởng, kĩ năng, phơng pháp. Giờ trả
bài cần tiến hành theo một trình tự hợp lý.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài, tìm hiểu đề.
- Xây dựng, định hớng cho bài viết ( dàn ý ).
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh ( u điểm và tồn tại ), trả bài cho
học sinh.
- Học sinh tự chữa lỗi cho bài làm của mình và bạn ( trên cơ sở lời nhận xét
và lời phê của giáo viên).
- Giáo viên chọn một số đoạn văn mắc các lỗi tiêu biểu, chữa trớc lớp.
- Đọc bài văn hay.
- Củng cố kiến thức bài học ( lý thuyết, kĩ năng làm bài ), khuyến khích,
động viên học sinh làm bài sau.
Giờ trả bài là giờ học đợc xây dựng từ sự lao động trực tiếp và vốn liếng
yêu.
Đoàn Thị Thuỷ Trờng THCS Quyết Tiến
16
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
( Đoạn văn của em Phạm Văn Linh lớp 8B).
Từ sau năm 1975, chiếc áo dài Việt Nam thực sự lên ngôi. Nó chiếm vị
trí độc tôn trong các dịp lễ hội, giao dịch quốc tế. Nó xuất hiện trên các diễn đàn,
các sân vận động trong và ngoài nớc, trong các buổi biểu diễn nghệ thuật thời
trang, thi hoa hậu. Chiếc áo dài đã nh câu quan họ bay đi khắp thế giới, ở đâu nó
cũng có một vị trí xứng đáng. Nó đợc cải tiến thêm và mang sắc thái riêng từng
miền trong những chi tiết nhỏ để đáp ứng đợc sở thích và yêu cầu thẩm mĩ của
thời đại.
( Đoạn văn của em Phạm Thị Huyền lớp 8A )
* Kết quả cụ thể:
Năm học 2006 - 2007 áp dụng ở lớp 8A( sĩ số 38 học sinh), kết quả nh sau:
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Bài viết số 3 4 13 17 4 0
Bài viết số 5 5 16 15 2 0
Năm học 2007 2008 áp dụng ở lớp 8B (sĩ số 37 học sinh ), kết quả nh sau:
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Bài viết số 3 5 16 15 3 0
Bài viết số 5 7 19 14 1 0
Phần III - kết luận và khuyến nghị
1. Đánh giá
Đoàn Thị Thuỷ Trờng THCS Quyết Tiến
17
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
Sáng kiến kinh nghiệm Năm học 2008 2009
Mục lục
TT Phần (Ch-
ơng, mục)
Nội dung Tran
g
1 Bản cam kết 1
2 Danh sách các sáng kiến kinh nghiệm dã viết 2
3 Cấu trúc một sáng kiến kinh nghiệm
4
Phần I
Đặt vấn đề 3
5 Mục 1 Lý do chọn đề tài 3
6 Mục 2 Mục đích nghiên cứu 4
7 Mục 3 Kết quả cần đạt 4
8 Mục 4 Đối tợng, phạm vi và kế hoạch nghiên cứu 5
9
Phần II
Nội dung đề tài 6
10 Mục 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 67,8
11 Mục 2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 8
12 Mục 3 Mô tả các giải pháp 8->20
13 Mục 4 Kết quả thực hiện 21,22
14
Phần III
Kết luận và khuyến nghị 23
15 Mục 1 Kết luận 23
16 Mục 2 Khuyến nghị 23
17
Đoàn Thị Thuỷ Trờng THCS Quyết Tiến
20