TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ (PHẦN DI TRUYỀN HỌC) - Pdf 28

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
SINH HỌC

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ
(PHẦN DI TRUYỀN HỌC)

Nhóm tác giả biên soạn:
1. Ông Nguyễn Hữu Danh - Chuyên viên Phòng GDTrH
2. Ông Trần Đề - Trường THCS Đậu Liêu - TX Hồng Lĩnh
3. Ông Trần Thái Toàn - Trường THPT Thành Sen
4. Ông Trần Lam Sơn - Trường THCS Thạch Bằng - H. Lộc Hà

HÀ TĨNH, THÁNG 2/20131
LỜI NÓI ĐẦU

Thực hiện thông tư số 26/TT- BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của
Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
Mầm non, Phổ thông và Giáo dục thường xuyên. Để giúp các giáo viên dạy Sinh
học cấp THCS trong tỉnh có thêm tài liệu tham khảo, phần nào giảm bớt khó khăn
và tự tin hơn trong giảng dạy, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh biên soạn Tài liệu Bồi dưỡng
thường xuyên địa phương với chuyên đề: "Định hướng khai thác kiến thức và
rèn luyện kỹ năng phần Di truyền học bậc THCS".
Tài liệu gồm các phần sau:
- Phần I. Các thí nghiệm của Men đen;

Menđen đã tiến hành giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về một
cặp tính trạng thuần chủng tương phản; F
1
được tạo thành tiếp tục tự thụ phấn để
cho ra F
2
. Dùng toán thống kê và giả thuyết về nhân tố di truyền để phân tích, giải
thích kết quả thu được ở F
1
và F
2.
2. Các bước tiến hành thí nghiệm về “Lai một cặp tính trạng” của Menđen.
B1: Cắt bỏ nhị từ khi chưa chín ở hoa của cây chọn làm mẹ (để ngăn ngừa sự
tự thụ phấn).
B2: Lấy hạt phấn của các hoa trên cây được chọn làm bố (khi nhị đã chín)
rắc vào đầu nhuỵ của các hoa đã được cắt bỏ nhị ở trên cây được chọn làm mẹ.
B3: Cho cây F
1
thu được tự thụ phấn để cho ra cây F
2
.
B4: Thu lượm kết quả ở cây F
2
để phân tích kết quả. (Kết quả một số thí
nghiệm của Men đen được trình bày ở bảng 2 SGK).
3. Kết quả của các thí nghiệm về “Lai một cặp tính trạng” của Menđen
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản
thì F
1
đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F

Ví du: Aa; Bb; Cc là các thể dị hợp.
6. Giải thích kết quả thí nghiệm về “Lai một cặp tính trạng” theo quan niệm
của Menđen:
Do có sự phân ly của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và
sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh, đó là cơ chế di truyền các tính trạng.
Bằng việc phân tích sự phân ly của cặp nhân tố di truyền Aa ở F
1
đã tạo ra 2
loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau là 1A : 1a. Sự tổ hợp của các loại giao tử này
4
trong thụ tinh đã tạo ra tỷ lệ ở F
2
là 1AA : 2Aa : 1aa, với tỷ lệ kiểu hình là 3 hoa
đỏ : 1 hoa trắng (do AA và Aa đều biểu hiện kiểu hình trội hoa đỏ).
7. Nội dung, bản chất của quy luật phân li theo quan niệm của di truyền học
hiện đại, điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li;
- Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
như ở cơ thể thuần chủng của P.
- Bản chất của quy luật phân li là: Sự phân li của các nhân tố di truyền trong
cặp nhân tố di truyền ở quá trình phát sinh giao tử (quá trình giảm phân )
- Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân ly: Quá trình phát sinh giao tử
(quá trình giảm phân) xảy ra bình thường.
Ghi chú: Quy luật phân li của Menđen có thể được diễn đạt bằng các thuật
ngữ di truyền học hiện đại như sau: Mỗi tính trạng đều do một cặp alen quy
định, một alen có nguồn gốc từ bố, một alen có nguồn gốc từ mẹ và các alen tồn
tại trong các tế bào của cơ thể một cách riêng rẽ, không pha trộn vào nhau. Khi
giảm phân, các alen cùng cặp phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử
chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
8. Nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích;

- Thông qua việc hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn
( di truyền trung gian ) với di truyền trội hoàn toàn, công nhận có sự tồn tại hiện
tượng trội không hoàn toàn ( hiện tượng di truyền ít phổ biến). Bổ sung được điều
kiện cần để có kết quả ở F
2
: xấp xỉ 3 trội : 1 lặn trong thí nghiệm về “Lai một cặp
tính trạng” trên đậu Hà Lan của Menđen.
II. Một số nội dung kiến thức cơ bản và nâng cao về các bài: Lai hai cặp
tính trạng.
1. Nội dung và cách thức tiến hành thí nghiệm về “Lai hai cặp tính trạng”
của Menđen.
Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng
tương phản: hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn được F
1
đều có hạt
màu vàng vỏ trơn. Sau đó ông cho 15 cây F
1
tự thụ phấn thu được ở F
2
gồm 556
hạt thuộc 4 loại kiểu hình như sau:
315 hạt vàng, trơn : 108 hạt xanh, trơn : 101 hạt vàng, nhăn : 32 hạt xanh,
nhăn
2. Kết quả của các thí nghiệm về “Lai hai cặp tính trạng” của Menđen.
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di
truyền độc lập với nhau thì F
2
có tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỷ lệ của các
tính trạng hợp thành nó.
Cụ thể: F

kết quả lai phân tích cho ra 4 kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau, trong đó 2 loại
kiểu hình chiếm đa số ( trên 50% ) thì 2 gen cùng nằm trên một NST và đã có
hoán vị gen xảy ra.
- Không thể tìm được hai người có kiểu gen y hệt nhau ngoại trừ sinh đôi
cùng trứng , vì số biến dị tổ hợp mà một cặp bố mẹ có thể tạo ra là cực kì lớn
( 2
23
x 2
23
= 2
46
kiểu hợp tử khác nhau ).
6. Khái niệm biến dị tổ hợp, ý nghĩa của biến dị tổ hợp trong sản xuất.
- Khái niệm biến dị tổ hợp: Chính nhờ sự phân ly độc lập của các cặp tính
trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện kiểu hình khác P.
Những kiểu hình khác P này được gọi là biến dị tổ hợp.
7
- Ý nghĩa của biến dị tổ hợp: Biến dị tổ hợp là nguyên nhân làm cho sinh vật
sinh sản hữu tính ngày càng phong phú và đa dạng, đồng thời là nguồn nguyên
liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.
7. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng.
Thông qua việc phân tích kết quả của thí nghiệm, Menđen đã xác định được
tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng đều là 3 : 1 ( 3 hạt vàng : 1 hạt xanh; 3 hạt trơn
: 1 hạt nhăn ). Từ đó, Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền quy định. Ông dùng các chữ cái để kí hiệu cho các cặp nhân tố di truyền
như sau:
- A quy định hạt vàng; B quy định vỏ trơn -> cây hạt vàng, vỏ trơn thuần
chủng có kiểu gen là: AABB;
- a quy định hạt xanh; b quy định vỏ nhăn -> cây hạt xanh, vỏ nhăn thuần
chủng có kiểu gen là: aabb;

phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
9. Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
Sự di truyền độc lập là nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự đa dạng về kiểu gen
và phong phú về kiểu hình, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở những loài sinh
sản hữu tính (giao phối) làm nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống và tiến
hoá.B. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁC BÀI GIẢNG

Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – SGK – SINH HỌC 9 - THCS
I. Mục tiêu bài học:
Học xong bài này học sinh phải đạt được:
1. Kiến thức:
- Hiểu được nội dung, cách thức tiến hành và phân tích được kết quả thí
nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen;
- Hiểu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. Tự
lấy được các vị dụ ngoài sách giáo khoa để minh hoạ;
- Hiểu được nội dung, bản chất và điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân
li;
- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen, tìm được
một số điều kiện để cho đúng kết quả đó.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện được kĩ năng phân tích số liệu, phân tích kênh hình; Kĩ năng hoạt
động nhóm.
3. Thái độ:
9
Giáo dục thái độ yêu thích nghiên cứu khoa học, tìm hiểu nghiên cứu thực
tiễn để tìm ra chân lý “Thực tiễn là chân lý”.
II. Phương tiện và thiết bị dạy học:

4. Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
Ví dụ: Các tính trạng của cơ thể như hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn,
quả lục, quả vàng… được gọi là kiểu hình.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập phần lệnh ở mục I
Giáo viên đặt vấn đề: Dựa vào các thông tin đã cho và những kiến thức vừa
học, hãy hoàn thành bài tập phần lệnh trong SGK mục I. Yêu cầu của bài tập như
sau:
Xem bảng 2 và điền tỷ lệ các loại kiểu hình ở F
2
vào ô trống:
P F
1
F
2
Tỉ lệ kiểu hình F
2
Hoa đỏ x Hoa trắng Hoa đỏ 705 hoa đỏ : 224 hoa trắng

Thân caoxThân lùn Thân cao 787 thân cao: 277 thân lùn

Qủa lụcxQuả vàng Qủa lục 428 qủa lục: 152 quả vàng

Thông tin phản hồi cho hoạt động 2:
P F
1
F
2
Tỉ lệ kiểu hình F
2
Hoa đỏ x Hoa trắng Hoa đỏ 705 hoa đỏ : 224 hoa trắng ≈ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
Đến đây giáo viên cần nhấn mạnh: Đây là kết quả của các thí nghiệm “Lai
một cặp tính trạng” của Menđen. Kết quả này là một phát hiện hết sức quan trọng
trong quá trình nghiên cứu của Menđen, là cơ sở chủ yếu để phát hiện ra quy luật
phân ly nói riêng và các quy luật di truyền nói chung.
2. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Phần này khá trừu tượng đối với học sinh. Vì vậy, theo chúng tôi giáo viên
cần tiến hành cách khai thác kiến thức và phương pháp dạy học như sau:
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin sách giáo khoa và
trao đổi nhanh một số kiến thức:
- F1 đều mang tính trạng trội, còn tính trạng lặn xuất hiện lại ở F
2
giúp
Menđen nhận thấy các tính trạng không trộn lẫn vào nhau như quan niệm đương
thời.
- Mỗi tính trạng trên cơ thể do một cặp nhân tố di truyền (sau này gọi là cặp
gen) quy định và tồn tại thành từng cặp trên cặp NST tương đồng trong tế bào sinh
dưỡng.
- Men đen dùng các chữ cái để ký hiệu các nhân tố di truyền. Trong đó: Chữ
cái in hoa (A, B, C…) là nhân tố di truyền (gen) trội quy định tính trạng trội. Còn
chữ cái in thường (a, b, c…) là nhân tố di truyền (gen) lặn quy định tính trạng lặn.
Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 2.3 SGK.
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập phần lệnh như sau:
Quan sát hình 2.3 và cho biết:
12
- Tỉ lệ giao tử ở F
1
và tỉ lệ các loại hợp tử ở F
2.


GF
1
: A, a


A a
A AA ( Hoa đỏ ) Aa ( Hoa đỏ )
a Aa ( Hoa đỏ ) aa ( Hoa trắng )
F
2
:
13
Từ đó hướng học sinh đi vào cách giải thích thí nghiệm của Menđen như sau:
- Do có sự phân ly của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao
tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh, đó là cơ chế di truyền các tính trạng.
- Bằng việc phân tích sự phân ly của cặp nhân tố di truyền Aa ở F
1
đã tạo ra
2 loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau là 1A : 1a. Sự tổ hợp của các loại giao tử này
trong thụ tinh đã tạo ra tỷ lệ ở F
2
là 1AA : 2Aa : 1aa, với tỷ lệ kiểu hình là 3 hoa
đỏ : 1 hoa trắng (do AA và Aa đều biểu hiện kiểu hình trội hoa đỏ).
Chính nhờ sự phân tích như vậy kết hợp với việc đưa ra giả thuyết về nhân
tố di truyền, Menđen đã phát hiện ra quy luật phân li với nội dung: Trong quá
trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân
li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
Như vậy: Bản chất của quy luật phân li là: Sự phân li của các nhân tố di
truyền trong cặp nhân tố di truyền ở quá trình phát sinh giao tử (quá trình giảm
phân ).

Câu 1: Nêu nội dung, các bước tiến hành thí nghiệm: Lai một cặp tính trạng
của Menđen?
Câu 2: Em hãy cho biết kết quả các thí nghiệm về lai một cặp tính trạng của
Menđen. Các điều kiện để cho đúng kết quả đó?
Câu 3: Kiểu hình là gì? Cho ví dụ. Nói kiểu hình của cơ thể bạn Nam là mắt
đen đã chính xác chưa? Giải thích.
Câu 4: Menđen giải thích kết quả về phép lai một cặp tính trạng của mình
như thế nào?
Câu 5: Nêu nội dung, bản chất và điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân
li?Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( tiếp theo )

I. Mục tiêu bài học:
Học xong bài này học sinh phải đạt được:
1. Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân
tích;
15
- Hiểu và giải thích được vì sao quyb luật phân li chỉ nghiệm đúng trong
những điều kiện nhất định;
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất;
- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung
gian) với di truyền trội hoàn toàn.
2. Kỹ năng:
Phát triển kĩ năng tư duy lí luận như phân tích, so sánh; Kĩ năng hoạt động
nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục thái độ yêu thích nghiên cứu khoa học, tìm hiểu nghiên cứu thực

Bài 4. LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

I. Mục tiêu bài học:
Học xong bài này học sinh phải đạt được:
1. Kiến thức:
- Hiểu và mô tả được nội dung thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Phân tích được kết quả và điều kiện nghiệm cần thiết để cho đúng kết quả
đó.
- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp, sự tồn tại và phát triển của biến dị
tổ hợp trong giới sinh vật.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm; Kĩ năng hoạt
động nhóm
3. Thái độ:
17
- Giáo dục thái độ yêu thích nghiên cứu khoa học, tìm hiểu nghiên cứu thực
tiễn để tìm ra chân lý.
- Hình thành nềm tin và ý tưởng trong nghiên cứu khoa học.
II. Phương tiện và thiết bị dạy học:
1. Tranh phóng to hình 4 SGK.
2. Phiếu học tập theo mẫu các bài tập phần lệnh trong SGK.
3. Máy vi tính, máy chiếu ( nếu dạy bằng giáo án điện tử ).
III. Gợi ý tiến trình chi tiết bài học
1. Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
Ở thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen đã được trình bày trong sách
giáo khoa không đi sâu vào các kỷ thuật tiến hành thí nghiệm như cắt bỏ nhị ở cây
chọn làm mẹ, lấy phấn ở nhị ở cây chọn làm bố khi nhị đã chín …, vì vậy ở phần

2
Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F
2
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F
2
Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn

Vàng
Xanh
Trơn
Nhăn
Sau khi đại diện các nhóm học sinh báo cáo kết quả, giáo viên nhận xét
thống nhất kết quả ở bảng 4 như sau :
Kiểu hình F
2
Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F
2
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F
2
Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
315
101
108
32

Tiếp theo giáo viên có thể đặt câu hỏi cho học sinh phát biểu xây dựng bài.
Nội dung câu hỏi có thể như sau:
a. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 với tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F
2
có mối tương quan
với nhau không?
b. Từ mối tương quan trên Menđen đã phát hiện ra điều gì?
Từ các kết quả trả lời của học sinh, giáo viên đi đến kết luận: Các tính trạng
màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau (không phụ thuộc vào nhau).
Điều này cũng được hiểu với nghĩa là: Nếu F
2
có tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tích
tỉ lệ phân li của các cặp tính trạng thì các tính trạng di truyền độc lập với
nhau( đây cũng là một trong những dấu hiệu để phân biệt di truyền độc lập của
Menđen với di truyền liên kết của Moocgan sau này ).
Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
phần lệnh trong sách giáo khoa vào phiếu học tập theo mẫu sau:
Hãy điền cụm từ thích hợp lí vào chổ trống trong câu sau đây
Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thần chủng tương
phản di truyền độc lập với nhau, thì F
2
có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng
……………………của các tính trạng hợp thành nó.
Đáp án: Xem phần thông tin ở mục 2 - II của tài liệu này.
Đối với học sinh khá giỏi có thể nêu thêm câu hỏi như sau: Nêu các điều
kiện cần có để khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng sẽ thu được F
2

tỷ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1?
Đáp án: Xem phần thông tin ở mục 3 - II của tài liệu này.

+ Kết quả của các thí nghiệm về “Lai hai cặp tính trạng” của Menđen, các
điều kiện cần thiết để có được kết quả đó.
+ Khái niệm sự di truyền độc lập, giải thích.
+ Khái niện biến dị tổ hợp, ý nghĩa của biến dị tổ hợp.
Hoạt động 6: Kiểm tra, đánh giá:
Phần này giáo viên chuẩn bị một số câu hỏi dạng tự luận để kiểm tra các
mức độ nhận thức qua tiết học của học sinh. Từ đó có hướng điều chỉnh nội dung,
phương pháp dạy học phù hợp. Sau đây chúng tôi đưa ra một số câu hỏi kiểm tra
đánh giá trong tiết học này để các bạn đông nghiệp tham khảo.
Câu 1: Mô tả tóm tắt thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của Menđen.
21
Câu 2: Em hãy cho biết kết quả thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của
Menđen? Điều kiện cần thiết để phép lai hai cặp tính trạng của Menđen cho kết
quả đúng tỉ lệ 9 : 3 : 3 :1?
Câu 3: Di truyền độc lập là gì? Vì sao có hiện tượng đó?
Câu 4: Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Ý
nghĩa của biến dị tổ hợp trong chọn giống và tiến hoá?
Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo)

I. Mục tiêu bài học:
Học xong bài này học sinh phải đạt được:
1. Kiến thức:
- Hiểu và giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan
niệm của Menđen.
- Hiểu được nội dung, bản chất và điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân
li phân li độc lập.
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và

P: AABB (hạt vàng, vỏ trơn) x aabb (hạt xanh, vỏ nhăn)
GP: AB ab
F
1
: AaBb ( hạt vàng, vỏ trơn )

GF
1
: AB, Ab, aB, ab

F2:


AB Ab aB ab
AB AABB (VT) AABb (VT) AaBB (VT) AaBb (VT)
23
Ab AABb (VT) AAbb (VN) AaBb (VT) Aabb (VN)
aB AaBB (VT) AaBb (VT) aaBB (XT) aaBb (XT)
ab AaBb (VT) Aabb (VN) aaBb (XT) aabb (XN)

- Tổ chức cho học sinh thảo luận chung cả lớp để trả lời câu hỏi sau:
Giải thích tại sao ở F
2
lại có 16 hợp tử?
Nội dung trả lời câu hỏi trên có thể như sau:
Đối với câu hỏi này giáo viên nên hướng dẫn học sinh giải thích có tính hệ
thống từ cơ thể thuần chủng P(AABB) cho ra 1 loại giao tử AB và P(aabb) cho ra
1 loại giao tử ab. Hai loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với nhau tạo ra F
1


Đối với bài tập này giáo viên nên trợ giúp tích cực cho các nhóm để học sinh
vừa cũng cố được khái niệm kiểu gen, vừa rèn luyện được kỷ năng viết kiểu gen.
Đặc biệt là cách viết kiểu tổng quát để chỉ chung một kiểu hình.
Ví dụ: 9A - B - (9 hạt vàng, vỏ trơn)
Giáo viên cần giải thích 9A-B- muốn nói 9 kiểu hình biểu hiện của gen trội
A và B, còn các kiểu hình của gen lặn không được viết như thế (không được viết
24
a-b-) vì kiểu hình của gen lặn chỉ biểu hiện thể đồng hợp lặn. Từ đó đưa ra đáp án
chính thức như sau:
Kiểu hình F
2
Tỉ lệ
Hạt vàng,
trơn
Hạt vàng, nhăn Hạt xanh,
trơn
Hạt xanh,
nhăn
Tỉ lệ của mỗi kiểu gen
ở F
2
1AABB
2AABb
2AaBB

quy luật phân li độc lập.
- Giáo viên giới thiệu: Từ những phân tích trên, Menđen đã phát hiện ra quy
luật phân li độc lập với nội dung là:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình
phát sinh giao tử.
- Tiếp đó, giáo viên đặt một số câu hỏi dành cho học sinh khá giỏi suy nghĩ
trả lời:
+ Bản chất của quy luật phân li độc lập là gì?
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status