SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
MÔN: TIẾNG ANH KHỐI THPT
Nhóm tác giả:
- Lại Thế Dũng: Chuyên viên Sở GD&ĐT
- Nguyễn Xuân Linh: Phó Hiệu trưởng Trường THPT Lê Hữu Trác I
- Võ Thị Việt Anh: Giáo viên Trường THPT Kỳ Anh
Bài 1: MỘT SỐ LỖI PHÁT ÂM THƯỜNG GẶP TRONG
SÁCH GIÁO KHOA CHƯƠNG TRÌNH THPT
Theo yêu cầu của chương trình đề án dạy học ngoại ngữ đến năm 2020, mục đích
cuối cùng của việc học Tiếng Anh là giao tiếp hàng ngày một cách lưu loát, tự nhiên. Ưu
điểm của học sinh Hà Tĩnh đó là lĩnh hội được kiến thức từ vựng và ngữ pháp rất chắc
chắn tuy nhiên kĩ năng Nghe và Nói rất hạn chế dẫn tới việc khi giao tiếp thực tế với
người bản xứ (native speakers) hoặc người sử dụng tiếng Anh như là ngôn ngữ thứ 2 rất
thiếu tự tin và kém tự nhiên.
Trong quá trình học tiếng Anh, chúng ta thường mắc phải rất nhiều lỗi. Tuy nhiên
các bạn cũng nên nhớ rằng, như bao ngôn ngữ khác, việc học tiếng Anh cũng rất thú vị,
và mắc lỗi cũng là một phần trong quá trình học. Trong phạm vi bài viết này chúng tôi
muốn đề cập đến lỗi phát âm sai với một số từ vựng mà chúng ta thường gặp trong quá
trình dạy học Tiếng Anh chương trình THPT.
Nguyên nhân dẫn đến các lỗi phát âm trước hết là do một số âm trong Tiếng Việt
không có. Ví dụ như phụ âm /ð/, /dʒ /, . . . Bên cạnh đó, cách phát âm trong Tiếng Anh
không theo một quy tắc nhất định cũng ít nhiều gây khó khăn cho người học. Ngoài ra
một phần do giáo viên chúng ta không trau dồi ngữ âm, không chịu khó tra cứu từ điển
để tham khảo và cứ như vậy phát âm theo thói quen.
Với mong muốn giúp giáo viên và học sinh khắc phục những sai sót về ngữ âm
trong quá trình dạy học Tiếng Anh, chúng tôi xin nêu ra một số từ vựng mà chúng ta
thường hay phát âm sai. Các từ vựng này được liệt kê theo từng bộ sách giáo khoa Tiếng
Anh 10, 11, 12 hiện hành.
I. TIẾNG ANH 10
TT
10 clothes
/kləʊðz/
/kləʊz/
/kləʊðziz/
/kləʊziz/
Unit 15
11 comedy
/’kɒmədi/ /’kʌmədi/
Unit 7
12 comfortable
/’kʌmfətəbl/ /’kɒmfɒteɪbl/
Unit 1
13 computer
/kəm’pju:tə(r)/ /kɒm’pju:tə(r)/
Unit 5
14 consuming
/kən’sju:mɪŋ/ /kən’sʌmɪŋ/
Unit 4
15 create
/kri’eɪt/ /kri:t/
Unit 10
16 crown
/kraʊn/ /krəʊn/
Unit 15
17 documentary
/,dɒkju’mentri/ /,dɒkju’məntri/
Unit 7
18 erosion
/ɪ’rəʊʒn/ /ɪrəʊʃn/
Unit 10
/’kɪləmetrə(r)/
/kɪ’lɒmetrə(r)/
Unit 6
29 luxury
/’lʌkʃəri/ /’lʌksəri/
Unit 13
30 material
/mə’tɪəriəl/ /mæ’təriəl/
Unit 15
31 metre
/’mi:tə(r)/ /’metrə(r)/
Unit 9
32 minority
/maɪ’nɒrəti/ /maɪnərəti/
Unit 11
33 mysterious
/mɪ’stɪəriəs / /mɪ’stəriəs /
Unit 5
34 nationality
/,næʃə’næləti/ /,neɪʃə’næləti/
Unit 2
35 occasion
/ə’keɪʒn/ /ɒ’keɪʃn/
Unit 1
36 ocean
/’əʊʃn/ /’əʊsn/
Unit 9
37 palace
/’pæləs/ /’pəleɪs/
Unit 16
/’eɪnʃənt/ /’ænsiənt/
Unit 16
2 artificial
/,ɑ:tɪ’fɪʃl/ /,ɑ:tɪ’fɪsɪəl/
Unit 15
3 athletic
/æθ’letɪk/ /əθ’letɪk/
Unit 6
4 bother
/’bɒðə(r)/ /’bəʊðə(r)/
Unit 9
5 burial
/’beriəl/ /’bɜ:riəl/
Unit 16
6 campaign
/kæm’peɪn/ /kəm’peɪn/
Unit 5
7 capacity
/kə’pæsəti/ /kæ’pəsəti/
Unit 9
8 career
/kə’rɪə(r)/ /kæ’rɪə(r)/
Unit 15
9 century
/ˈsentʃəri / /ˈsentəri /
Unit 16
10 chamber
/’tʃeɪmbə(r)/ /’tʃæmbə(r)/
Unit 16
11 courteous
/hɒ’spɪtəbl/ /hɒ’spɪteɪbl/
Unit 1
22 international
/,ɪntə’næʃnəl/ /,ɪntə’neɪʃnəl/
Unit 7
23 iron
/ˈaɪən / /ˈaɪrən /
Unit 7
24 leisure
/’leʒə(r)/ /’leɪʃʊə(r)/
Unit 14
25 longevity
/lɒn’dʒevəti/ /lɒn’ɡevəti/
Unit 8
26 marathon
/’mærəθən/ /’mɑ:rəθən/
Unit 6
27 martyr
/’mɑ:tə(r)/ /’mɑ:ti(r)/
Unit 4
28 maturity
/mə’tʃʊərəti/
/məˈtjʊərəti/
/meɪ’tʃʊərəti/
/meɪˈtjʊərəti/
Unit 5
29 mutual
/’mju:tʃuəl/ /’mu:tjuəl/
Unit 1
30 parade
/ˈkwestʃən / /ˈkwesʃən /
Unit 11
41 receipt
/rɪˈsi:t / /rɪˈsi:pt /
Unit 4
42 reduction
/rɪ’dʌkʃn/ /rɪ’djuʃn/
Unit 9
43 regular
/’reɡjələ(r)/ /’rɪɡjələ(r)/
Unit 13
44 relative
/’relətɪv/ /’rɪleɪtɪv/
Unit 3
45 relevant
/’reləvənt/ /’rɪləvənt/
Unit 5
46 residential
/,rezɪ’denʃl/ /,rezɪ’dəntɪəl/
Unit 1
47 resign
/rɪ’zaɪn/ /rɪ’saɪn/
Unit 15
48 similarity
/,sɪmə’lærəti/ /,sɪmɪ’lərɪti/
Unit 8
49 smooth
/smu:ð/ /smu: θ/
Unit 6
50 spectacular
Unit 16
3 author
/’ɔ:θə(r)/ /’əθɔ:(r)/
Test yourself E
4 both
/bəʊθ/ /bɒθ/
Unit 1
5 breakfast
/’brekfəst/ /’breɪkfəst/
Unit 1
6 Buddhism
/’bʊdɪzəm/ /’bʊdhɪzəm/
Unit 16
7 Canadian
/kə’neɪdiən/ /kæ’nədiən/
Unit 11
8 colleague
/’kɒli:ɡ/ /’kɒli:dʒ/
Unit 14
9 commercial
/kə’mɜ:ʃl/ /kə’mɜ:sɪəl/
Unit 10
10 contractual
/kən’træktʃuəl/ kɒn’træktjuəl
Unit 2
11 dangerous
/’deɪndʒərəs/ /’dændʒərəs/
Unit 10
12 delicious
/dɪ’lɪʃəs/ /dɪ’lɪsɪəs/
/’elɪfənt/ /’ɪlefənt/
Test yourself
D
21 excellent
/’eksələnt/ /’ɪkselənt/
Unit 13
22 facial
/’feɪʃl/ /’feɪsɪəl/
Test yourself
A
23 financial
/faɪ’nænʃl/
/fə’nænʃl/
/faɪ’nənsɪəl/
/fə’nænsɪəl/
Unit 15
24 foul
/faʊl/ /fɔ:l/
Unit 12
25 gesture
/’dʒestʃə(r)/ /’ɡestʃə(r)/
Test yourself
A
26 government
/’ɡʌvənmənt/ /’ɡʌvəmənt/
Unit 4
27 graduate
/ˈɡrædʒuət/ /ˈɡrædjuət/
Unit 5
28 graduation
/ˈlɔ:jə(r) / /ˈlɔɪə(r) /
Unit 6
39 machine
/mə’ʃi:n/ /mə’tʃi:n/
Test yourself
C
40 majority
/mə’dʒɒrəti/ /meɪ’ʒərəti/
Unit 5
41 marriage
/ˈmærɪdʒ / /ˈmærɪeɪdʒ /
Unit 2
42 non
/nɒn/ /nʌn/
Unit 3
43 numerous
/’nju:mərəs/ /’nʌmərəs/
Test yourself
D
44 oblige
/ə’blaɪdʒ/ /ɒ’blɪdʒ/
Unit 1
45 official
/ə’fɪʃl/ /ɒ’fɪsiəl/
Unit 16
46 particular
/pə’tɪkjələ(r)/ /pɑ:’tɪkjələ(r)/
Unit 7
47 preference
/ˈprefrəns / /ˈprɪfrəns /
TT Từ gốc Cách phát âm đúng Lỗi phát âm sai Ghi chú
1
accuracy
/’ækjərəsi/ /’əkjərəsi/
2
addition
/ə’dɪʃn/ /æ’dɪʃn/
3
audition
/ɔ:’dɪʃn/ /aʊ’dɪʃn/
4
behaviour
/bɪ’heɪvjə(r)/ /bɪ’hævjə(r)/
5
booth
/ bu:ð/ / bu:θ/
6
bury
/’beri/ /’bɜ:ri/
7
butcher
/ˈbʊtʃə(r)/ /ˈbʌtʃə(r)/
8
carriage
/’kærɪdʒ/ /’kærɪeɪdʒ/
9
cello
/ˈtʃeləʊ / /ˈseləʊ /
10
champagne
/ɪn,θju:zi’æstɪk/ /en,θju:si’æstɪk/
21
explanation
/,eksplə’neɪʃn/ /,ɪkspleɪ’neɪʃn/
22
explosion
/ɪkˈspləʊʒn/ /ɪkˈspləʊʃn/
23
fasten
/’fɑ:sn/ /’fɑ:stn/
24
ghost
/gəʊst/ /gɔst/
25
hospitality
/,hɒspɪ’tæləti/ /,hɒspɪ’tələti/
26
invasion
/ɪnˈveɪʒn / /ɪnˈveɪʃn /
27
massage
/’mæsa:ʒ/ /’mæsɪʒ/
28
mustn’t
/ˈmʌsnt/ /ˈmʌstnt/
29
persuade
/pə’sweɪd/ /pə’sjueɪd/
30
quay
that, whose ) hoặc các trạng từ quan hệ (where, when, why ) và đứng ngay sau danh từ
mà nó bổ nghĩa.
II. Các loại mệnh đề quan hệ:
1. Mệnh đề quan hệ xác định (defining or restrictive clause):
Mệnh đề quan hệ xác định được dùng để xác định rõ người, vật hay sự việc được nói
đến trong câu. Nó là phần rất quan trọng của câu. Nếu chúng ta lược bỏ mệnh đề quan
hệ xác định thì ý nghĩa của câu sẽ không rõ ràng.
Ví dụ: The book which you lent me was very interesting.
Ở câu trên, mệnh đề quan hệ “which you lent me” là mệnh đề quan hệ xác định vì nó
giúp người nghe hiểu rõ “quyển sách” được nói đến là “quyển sách mà bạn cho tôi
mượn”.
2. Mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause or non-restrictive
relative clause):
Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người, vật
hoặc sự việc được đề cập đến trong câu, là phần giải thích thêm. Nếu lược bỏ mệnh đề
này thì câu vẫn đủ nghĩa.
Mệnh đề quan hệ không xác định thường được dùng khi danh từ đứng trước là danh
từ riêng hoặc có tính từ sở hữu (my, our, your, their, his, her, its) hoặc đại từ chỉ định
(this, that, these, those) đi kèm. Nó thường được tách khỏi mệnh đề chính bằng các dấu
phẩy(,) hoặc dấu gạch ngang(-).
Ví dụ: Mrs Ann, who lives next to me, is a nurse.
Trong câu trên, nếu chúng ta lược bỏ mệnh đề quan hệ không xác định “who lives
next to me” thì ý nghĩa của câu nói vẫn rất rõ ràng (cô Ann là một y tá).
3. Mệnh đề quan hệ nối tiếp (sentence relative clause):
Mệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để bổ nghĩa cho cả mệnh đề đứng trước, luôn được
bắt đầu bằng đại từ quan hệ “which” và tách khỏi mệnh đề chính bằng dấu phẩy(,).
Ví dụ: I failed the entrance examinations, which made my parents unhappy.
Trong mệnh đề quan hệ nối tiếp “which made my parents unhappy” thì which có
chức năng như là một liên từ nối, có nghĩa là “điều đó, việc đó ” và bổ nghĩa cho việc
“tôi bị hỏng thi đại học”.
III. Các trạng từ quan hệ:
1. When: là trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ thời gian. When có thể thay
thế cho in/ on/ at + which hoặc then.
Ví dụ: I’ll never forget the day when I met her. (=on which)
That was the time when he managed the company. (= at which)
2. Where: Là trạng từ quan hệ thay thế cho trạng ngữ chỉ nơi chốn. Where có thể
thay cho in/ on/ at which hoặc there.
Ví dụ: That is the house where we used to live . (= in which)
Do you know the country where I was born?(= in which)
3. Why: là trạng từ quan hệ chỉ lý do, thường đứng sau cụm từ “the reason”. Why có
thể thay cho “for which”:
Ví dụ: Please tell me the reason why you are so sad. (= for which)
He told me the reason why he had been absent from class the day before.
IV. Dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ:
Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn theo 6 cách: dùng hiện tại phân từ, quá khứ phân từ,
cụm động từ nguyên mẫu, cụm danh từ, cụm tính từ hoặc tính từ ghép.
1. Rút gọn mênh đề quan hệ bằng cách sử dụng hiện tại phân từ (V-ing):
Khi mênh đề quan hệ mang nghĩa chủ động thì chúng ta có thể rút gọn như sau: bỏ
đại từ quan hệ và trợ động từ hoặc động từ to be (nếu có) rồi đưa động từ chính về dạng
V-ing.
Ví dụ: The man who is sitting next to you is my uncle.
->The man sitting to you is my uncle.
Do you know the boy who broke the windows last night?
-> Do you know the boy breaking the windows last night?
2. Rút gọn mênh đề quan hệ bằng cách sử dụng quá khứ phân từ (V-ed):
Khi mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động thì ta có thể rút gọn như sau: bỏ đại từ
quan hệ và trợ động từ hoặc động từ to be (nếu có) rồi đưa động từ chính về dạng V-ed.
Ví dụ: The books which were written by To Hoai are interesting.
->The books written by To Hoai are interesting.
The students who were punished by the teacher are lazy.
-> We have some picture books for children to read.
Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we, you, everyone thì có
thể không cần ghi ra.
Ví dụ: Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
-> Studying abroad is the wonderful (for us) to think about.
- Nếu trước đại từ quan hệ có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi người học
thường hay sai nhất).
Ví dụ: We have a peg on which we can hang our coat.
-> We have a peg to hang our coat on.
4. Rút gọn mệnh đề quan hệ không xác định bằng cách dùng cụm danh từ:
Khi mệnh đề quan hệ có dạng: đại từ quan hệ + be + cụm danh từ thì ta có thể rút
gọn bằng cách: bỏ who ,which và be. Khi đó, mệnh đề quan hệ sẽ chỉ còn là một
cụm danh từ.
Ví dụ: Football, which is a popular sport, is very good for health.
-> Football, a popular sport, is very good for health.
We visited Barcelona, which is a city in northern Spain.
->We visited Barcelona, a city in northern Spain.
5. Rút gọn mệnh đề quan hệ không xác định bằng cách dùng cụm tính từ:
Khi mệnh đề quan hệ có dạng: đại từ quan hệ + be + cụm tính từ thì ta có thể rút gọn
bằng 2 cách: Có 2 công thức rút gọn như sau:
Cách 1: Bỏ đại từ quan hệ và to be, giữ nguyên tính từ phía sau. Cách này chỉ được thực
hiện ở hai trường hợp:
Trường hợp 1:
Nếu phía trước đại từ quan hệ là đại từ bất định: something, anything, anybody
Ví dụ: There must be something that is wrong
->There must be something wrong
Trường hợp 2:
Mệnh đề quan hệ không xác định (đi sau dấu phẩy) có ít nhất hai tính từ:
Ví dụ: My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house.
-> My grandmother, old and sick, never goes out of the house.
-> That’s the house (which) I have bought.
- Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không
xác định không thể lược bỏ.
Ví dụ: Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan.
2. Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all, most, none,
neither, any, either, some, (a)few, both, half, each, one, two, several, many, much, + of
which/whom.
Daisy has three brothers, all of whom are teachers.
I tried on three pairs of shoes, none of which fitted me.
He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.
Two boys, neither of whom I had seen before, came into my class.
They have got two cars, one of which they seldom use.
There were a lot of people at the meeting, few of whom I had met before.
3. Các trường hợp sau đây thường phải dùng ‘that’
a. Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và vật
He told me about the places and people that he had seen in London
b. Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first và last
This is the most interesting film that I’ve ever seen.
Moscow is the finest city that she’s ever visited.
That is the last letter that he wrote.
She was the first person that broke the silence.
c. Sau các từ all, only (duy nhất) và very (chính là)
All that he can say is this.
I bought the only book that they had.
You’re the very man that I would like to see.
d. Sau các đại từ bất định
He never says anything that is worth listening to.
I’ll tell you something that is very interesting.
B. GIỚI HẠN CỤ THỂ VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH
THPT CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN.
vận dụng một cách hiệu quả trong các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi xin giới thiệu một số
dạng bài tập thường gặp và cách hướng dẫn cho học sinh làm các bài tập đó.
I. Bài tập xác định đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ:
I.1. Choose the best option to complete each of the following sentences:
1. The book ______ I bought at the bookstore yesterday is expensive.
A. who B. whose C. that D. B and C are correct
2. What’s the name of the blonde girl ______ just came in?
A. who B. whose C. whom D. all are correct
3. I don’t like people ______ lose their temper easily.
A. who B. which C. that D. A and C are correct
4. Mexico City, _____ has a population of over 10 million, is probably the fastest
growing city in the world.
A. which B. who C. that D. A and C are correct
5. Where is the girl _____ sells tickets?
A. whom B. who C. which D. whose
6. I need to find a painting ______ will match the rest of my room.
A. who B. that C. which D. B and C are correct
7. Ann quit her job at the advertising agency, ______ surprised everyone.
A. which B. that C. who D. what
8. Mary was looking after a dog ______ leg had been broken in an accident.
A. which B. whose C. of which D. that
9. I called my cousin, ______is a mechanic, to fix my car, ______ was broken.
A. who/ which B. that/ which C. who/ that D. that/ that
10. The secretary ______ I talked didn’t know where the meeting was held.
A. whom B. to whom C. that D. who
I.2: Complete each of the following sentences with the most suitable relative
pronoun or relative adverb.
1. The man ______ paid for the meal was a friend of Tom’s.
2. The hotel Tyrol, ______ I stayed when I was in Italy, was a really nice hotel.
3. My office, ______ is on the second floor of the building, is very small.
A. who B. whose C. whom D. all are correct
3. I don’t like people ______ lose their temper easily.
A. who B. which C. that D. A and C are correct
4. Mexico City, _____ has a population of over 10 million, is probably the fastest
growing city in the world.
A. which B. who C. that D. A and C are correct
5. Where is the girl _____ sells tickets?
A. whom B. who C. which D. whose
6. I need to find a painting ______ will match the rest of my room.
A. who B. that C. which D. B and C are correct
7. Ann quit her job at the advertising agency, ______ surprised everyone.
A. which B. that C. who D. what
8. Mary was looking after a dog ______ leg had been broken in an accident.
A. which B. whose C. of which D. that
9. I called my cousin, ______is a mechanic, to fix my car, ______ was broken.
A. who/ which B. that/ which C. who/ that D. that/ that
10. The secretary ______ I talked didn’t know where the meeting was held.
A. whom B. to whom C. that D. who
I.2: Complete each of the following sentences with the most suitable relative
pronoun or relative adverb.
1. The man who/ that paid for the meal was a friend of Tom’s.
2. The hotel Tyrol, where I stayed when I was in Italy, was a really nice hotel.
3. My office, which is on the second floor of the building, is very small.
4. The time when I broke my leg is one of my worst memories.
5. This school is only for children whose first language is English.
6. Lan had a woodenbox, in which she kept her photos.
7. I don’t know the name of the woman to whom I talked on the phone.
8. I don’t like people who/ that are big-headed.
9. She wanted to know the reason why I had turned down her invitation.
10. I work for a firm whose main office is in London.
D
4. Einstein, who failed his university entrance exam, discovered relativity.
N
5. My brother, who is standing next to me in the picture, is an engineer.
N
6. Mr Pitts is the person that I want to see.
D
7. I can’t find my diary, which is a real nuisance.
S
8. Kyoto, which used to be the capital of Japan, has many temples.
N
9. That building, which used to be a hotel, was built sixty years ago.
N
10.We all want to know the reason why they have canceled the meeting.
D
III. Bài tập nối hai câu đơn thành một câu ghép, sử dụng đại từ quan hệ hoặc
trạng từ quan hệ:
Combine the following pairs of sentences, using suitable relative pronouns and
relative adverbs:
1. Professor Wilson is an excellent lecturer. He teaches Chemistry.
2. I don’t know the name of the woman. I spoke to her on the phone.
3. There are some words. They are difficult to translate.
4. The police blocked off the road. That caused a traffic jam.
5. Felix Roove is a journalist. His tape recorder was stolen.
6. I’ll show you the second–hand bookshop. You can find valuable books in this
shop.
7. You didn’t tell us the reason. You didn’t go to school for that reason.
8. Mark liked to travel at night. The road is quiet at that time.
9. The village has about 200 people. The majority of them are farmers.
10. I was looking for a book this morning. I’ve found it now.
9. The village has about 200 people the majority of whom are farmers.
10. I have found the book which I was looking for this morning.
IV. Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ:
Reduce the relative clause in each of the following sentences:
1. We had a river in which we could swim .
2. Here are some accounts that you must check.
3. The last student that was interviewed was Tom.
4. We visited Hanoi, which is the capital of Vietnam.
5. My father, who is a pilot, often goes abroad.
6. I was the only one who realized him.
7. I have some homework which I must do tonight.
8. Our solar system is in a galaxy that is called the Milky Way.
9. A person who serves in a shop is called a shop assistant
10. There are six reports which have to be typed today.
Giáo viên nên hướng dẫn cho học sinh làm dạng bài tập này theo các bước sau:
1. Xác định mệnh đề quan hệ. Sau đó, suy luận để rút gọn mệnh đề đó theo 5 cách
đã học.
Trước hết, nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ?
Nếu có áp dụng cách 4 .
2. Nếu không có công thức đó thì xem trước đại từ quan hệ who, which, that có
các dấu hiệu first, only next, last không , nếu có thì áp dụng cách 3 ( chuyển
mệnh đề quan hệ thành to infinitive) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau
không (để dùng for sb )
3 .Nếu mệnh đề quan hệ không thuộc hai trường hợp trên thì ta xét xem mệnh đề
quan hệ trong câu đó mang ý nghĩa chủ động (rút gọn bằng cách sử dụng V-ing)
hay bị động (rút gọn bằng cách sử dung V-ed).
Đáp án của bài tập IV sẽ là:
1. We had a river to swim in.
2. Here are some accounts for you to check
3. Tom was the last student to be interviewed
-Các câu hỏi đưa ra cho học sinh trả lời dùng các paraphrases nên rất khó cho các
em theo dõi đoạn băng và tìm ra câu trả lời đúng.
Bên cạnh đó, việc dạy kỹ năng nghe đôi lúc còn chưa được coi trọng đúng mức vì
một số lý do như: cơ sở vật chất của một số trường chưa tốt, thiếu đài, băng đĩa hoặc
băng đài chất lượng kém, thieus ổ cắm ở các phòng học ; đề kiểm tra định kỳ, cuối kỳ,
đề thi đại học, cao đẳng không có kỹ năng nghe nên dẫn đến tình trạng học sinh coi nhẹ
kỹ năng này.
Vậy làm thế nào để giúp các em cải thiện kỹ năng nghe, để một tiết học nghe trở
nên thú vị và hiệu quả hơn? Đó là điều mà rất nhiều giáo viên đang trăn trở.
Trong cuốn sách nhỏ này, chúng tôi đưa ra một số thủ thuật dạy kỹ năng nghe;
kiểm tra đánh giá kỹ năng nghe và hỗ trợ thiết kế bài kiểm tra nghe.
A. Một số thủ thuật dạy kỹ năng nghe:
Nghe là một trong những kỹ năng cần thiết trong quá trình thực hiện giao tiếp.
Giống như kỹ năng đọc, nghe cũng là một kỹ năng tiếp thụ, nhưng nghe khó hơn đọc, vì
ngôn bản tiếp thụ qua nghe là lời nói. Khác với khi đọc chúng ta có thể đọc đi đọc lại
nhiều lần,khi nghe chúng ta thường chỉ được nghe có một vài lần. Do đó, khi dạy kỹ
năng nghe, ngoài những thủ thuật chung áp dụng cho kỹ năng tiếp thụ, GvV còn cần
những thủ thuật đặc thù cho các hoạt động luyện nghe của học sinh. Đẻ có một tiết dạy
nghe có chất lượng, giáo viên có thể thực hiện các thủ thuật cơ bản trong việc dạy nghe
như sau:
I. Hướng dẫn, xác định rõ cho học sinh thế nào là nghe hiểu:
Nghe là một kỹ năng ngôn ngữ liên quan đến nhiều kỹ năng phụ khác. Khi chúng
ta dạy cho các em nghe một ngoại ngữ, chúng ta phải hướng dẫn cho các em nghe theo
nhiều cách khác nhau. Một số kỹ năng phụ liên quan đến nghe là:
1. Khả năng nhận biết, phân biệt các âm vị. Ví dụ, sự khác nhau giữa /n/ và /η/
trong từ ‘thin’ và ‘thing’, /b/ và /p/ trong cặp từ ‘big’ và ‘pig’, /e/ và /æ/ trong /bed/ và
/bad/
2. Nghe cũng liên quan đến việc lĩnh hội cấu trúc câu. Người nghe phải nhậ
biết được từ mà mình nghe thuộc từ loại nào, chức năng gì trong câu. Ví dụ, khi nghe
câu “Would you pick up the phone?” người nghe phải nhận ra rằng “pick” là động từ và
+ In the ‘while’ section, teachers should get students to think and engage with the
passage in an active way .
+ In the ‘post’ section, teachers should help students focus on the meaning of the
passage.
1- Pre- listening
• There are some techniques to teach Pre-listening :
1.1. True /False prediction.
- Write 5 or 6 statements about the text students are going to listen
- Ask students to read the statements (not the text) and guess which is true and
which is false.
- Have students call out their predictions. The teacher does not say if they are
right or wrong.
- Then let them lisen to the text to check if their prediction are right or wrong.
- Let them listen again once, pause at wanted information and provide corrective
feedback.
Notes: Teachers can use other tasks of prediction such as; MCQ prediction, gap-
fill prediction or even open prediction
I.2. Open - prediction.
- Teacher doesn’t give the students any statements, only set the scene and ask the
students to predict some of the thing they think they will hear in the text. In this
technique, teacher should get students to work in pairs or groups so that they can use
their general knowledge in guessing sufficently. In this way, students have made their
own listening guides
- Ask students to present or write their guesses on board, porter or by words.
- Let students listen and stick their correction predictions.