CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG - Pdf 28


CHẤT ĐIỀU HÒA SINH
TRƯỞNG
1. Khái niệm.
2. Phân loại.
3. Một số chất điều hòa sinh trưởng tự nhiên.
4. Sự cân bằng chất ĐHST trong cây.
5. Nguyên tắc sử dụng chất ĐHST.
6. Sử dung chất ĐHST trong sản xuất.

Các chất điều hòa sinh trưởng, phát triển
thực vật là các chất hữu cơ có bản chất hoá
học khác nhau nhưng đều có tác dụng điều
tiết quá trình sinh trưởng, phát triển của cây
từ khi tế bào trứng thụ tinh phát triển thành
phôi cho đến khi cây hình thành cơ quan
sinh sản, cơ quan dự trữ và kết thúc chu kỳ
sống của mình.
1. Khái niệm.

- Dựa vào nguồn gốc:
Chất điều hòa sinh trởng tự
nhiên
(Phytohocmon)
Chất điều hoà sinh trưởng
tổng hợp nhân tạo
A. Chất kích thích sinh trưởng (Stimulators)
Auxin (IAA, PAA)
Giberelin:
(GA1,GA2,GA3 GA60 )
Xytokinin (Zeatin, zeatinribozit, IPA,

tầm quan trọng hơn rất nhiều so với các
hocmon ở động vật và người.
- Ngoài ra, các chất điều hoà sinh trưởng tổng
hợp ngày nay có rất nhiều ứng dụng trong sản
xuất và đều mang lại hiệu quả đáng kể trong
việc tăng năng suất và cải thiện chất lượng
nông phẩm.
2. Phân loại

3.1. Auxin (IAA).
3.2 Giberelin (GA).
3.3. Xytokinin.
3.4. Axit abxixic (ABA).
3.5. Etylen.
3.Một số chất điều hòa sinh trưởng tự nhiên:

a, Giới thiệu về auxin:
- Trong cây, nó chính là β-indol axetic axit (IAA).
- Các auxin tổng hợp được sử dụng rộng rãi
trong sản xuất là IBA, α-NAA, 2,4D
- IAA trong cây có thể tồn tại ở hai dạng tự do
và liên kết. IAA tự do là dạng có hoạt tính sinh
lý hàm lượng chỉ chiếm khoảng 5%. Đa số IAA
tồn tại ở dạng liên kết với các hợp chất khác
nhau. IAA liên kết không có hoạt tính sinh lý.
Trong trường hợp cần thiết thì IAA liên kết sẽ bị
thủy phân để thành Auxin tự do. Sự biến đôi
thuận nghịch này nhằm điều tiết tỉ lệ IAA trong
cây.
3.1. Auxin. (IAA)

hoạt tính sinh lý. Sự phân hũy có thể bằng
enzym IAA-oxidaza, hoặc bằng quang oxi hóa,
trong đó con đường oxi hoá được xúc tác
bằng enzym IAA-oxidaza là quan trọng nhất.
Đây là một enzym có hoạt tính ạnh nhất là
trong rễ cây, vì khi xuống rễ auxin không vận
chuyển ngược lại được mà phân huỷ. Sản
phẩm của phân hủy IAA không còn hoạt tính
sinh lý (3-metylen oimdole).
3.1. Auxin. (IAA)

* Sự chuyển hoá thuận nghịch giữa dạng auxin tự
do và auxin liên kết
- Auxin có thể ở dạng tự do có hoạt tính sinh lý
nhưng hàm lượng dạng này chỉ chiếm khoảng
5% hàm lượng IAA trong cây.
- Chủ yếu IAA ở dạng liên kết với một số chất
khác như liên kết với axit amin (IAA-glyxin, IAA-
aspartat, IAA-alanin…) hoặc với đường (IAA-
glucosit, IAAglucan…). IAA liên kết không có
hoạt tính sinh lý hoặc có hoạt tính rất thấp.
Chúng là dạng dự trữ IAA để khi cần thiết thì
giải phóng IAA tự do. Hai dạng auxin này có thể
biến đổi thuận nghịch cho nhau khi cần thiết.
3.1. Auxin. (IAA)

Có thể xem ba quá trình: tổng hợp, phân
huỷ và chuyển hoá thuận nghịch giữa hai
dạng auxin là sự điều chỉnh hàm lượng của
auxin trong cây, bảo đảm cho cây sinh trưởng

quả, tạo quả không hạt.

Kìm hãm sự rụng của lá, hoa, quả.

Auxin điều chỉnh hiện tượng ưu thế ngọn.

Auxin có vai trò quan trọng trong các cử
động sinh trưởng, tính hướng sáng, hướng
thuỷ của thực vật

Hoạt hóa sinh tổng hợp ARN.
3.1. Auxin. (IAA)Auxin
Không có auxin
2
KÍCH THÍC SỰ HINH THÀNH RỂ

e, cơ chế tác dụng của Auxin
-
Kích thích sinh trưởng của tế bào.
-
Tăng thể tích và sinh khối của tế bào
3.1. Auxin. (IAA)

a, Giới thiệu về Giberelin:
- Giberelin chính là axit giberelic (GA).
Giberelin cũng được xem là một
phytohocmon quan trọng của thế giới thực


GA có ảnh hưởng kích thích lên sự hình
thành quả và tạo quả không hạt.
3.2. Giberelin (GA)

A: không
xử lý GA
A: Xử lý
GA
Hiệu quả kích thích
sinh trưởng kéo dài
thân của GA ở cây
bắp cải

d, Cơ chế tác dụngcủa GA:
* Hoạt hoá gen.
* Hoạt hoá bơm proton.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status