Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
Tuần 1
tiết : 1- 2
văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích - Lê anh trà )
I. Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh. Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và
bình dị.
2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản .
3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gơng Bác Hồ vĩ đại.
II. Chuẩn bị:
1. Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh t liệu
2. Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản .
III. Tiến trình .
A. ổn định tổ chức.(1 phút)
B. Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
C . Bài mới : GV giới thiệu :
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và đang
là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày. Thcvj chất nội
dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời, học tập theo
gơng sáng của Bác. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này
chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
Đọc mẫu một đoạn .
HS vốn văn hoá tri thức của Bác đợc đánh
giá khái quát nh thế nào ? tìm những hình
ảnh, câu văn đó ?
HS trong lời bình về Bác tác giả đã sử sụng
biện pháp nghệ thuật nào . Hãy nêu tác dụng .
HS Do đâu, bằng cách nào Hồ Chí Minh lại
có đợc vốn tri thức văn hoá sâu rộng nh vậy.
HS lần lợt trả lời.
HS vốn tri thức văn hoá đó có thể có ở mọi
ngời không và vì sao?
HS cho biết điều kì lạ nhất trong phong cách
văn hoá Hồ Chí Minh là gì ?
HS vì sao có thể nói nh vậy ?
Em hiểu phong cáh văn hoá Hồ Chí Minh
là sự kết hợp hài hoà văn hoá phơng Đông và
phơng Tây, truyền thống và hiện đại nh thế
nào ?
HS trả lời .
GV chốt lại vấn đề.
HS đọc văn bản ?
HS cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh
đợc tác giả bình luận qua câu văn nào ?
?Nhận xét về lối bình luận của Lê Anh Trà?
- Cách lập luận chặt chẽ, cách nêu luận cứ
xác đáng, lối diễn đạt tinh tế đã tạo nên sức
thuyết phục
II. Phân tích.
1. Đoạn 1.Con đờng hình thành phong
cách văn hoá Hồ Chí Minh
Bùi Thị Thanh Huyền
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
3
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
tiết : 2
văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích - Lê anh trà )
I. Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh. Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và
bình dị.
2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản .
3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gơng Bác Hồ vĩ đại.
II. Chuẩn bị:
1. Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh t liệu
2. Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản .
III. Tiến trình .
A. ổn định tổ chức.(1 phút)
B. Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
C . Bài mới :
Đạm bạc, thanh cao.
Phong cách sống Hồ Chí Minh rất Việt
Nam.
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
4
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
Đìa thanh phát cỏ ơm sen.
GV : Sinh thời HCM đã từng nói : Tôi chỉ có
một ham muốn tột bậc trẻ mục đồng.
HS đọc đoạn 3.
HS trình bầy ý nghĩa của phong cách sống Hồ
Chí Minh.
HS trao đổi thảo luận.
?Điểm gì giống với các vị danh nho ?
?Điểm gì khác với các vị danh nho.?
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV : Kết luận.
?Để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của phong cách
Hồ Chí Minh, ngời viết dùng các biện pháp
nghệ thuật nào?
?Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản ?
?Sau khi đọc song văn bản em có suy nghĩ gì
5
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
Tiết 3:
các phơng châm hội thoại
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò nội dung bài học
HS quan sát ví dụ trên bảng phụ.
?Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn
không? Vì sao?
?Muốn cho ngời nghe hiểu thì ngời nói phải
nói điều gì ? Cần chú ý gì ?
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
?Truyện cời phê phán thói xấu gì?
?Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau.
GV : Kết luận.
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau.
GV : Kết luận.
HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
HS làm bài tập và nhận xét nhau.
GV : Kết luận.
II. Phơng châm về chất.
1. Tìm hiểu ví dụ.
Ví dụ 1.
- Phê phán tính khoác lác, nói những điều
mà chính mình không tin.
* Chú ý :
Đừng nói những gì mình không tin.
2. Ghi nhớ.( SGK ).
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
8
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
tiết 4.
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm
cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.
3. Giáo dục : Giáo dục
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ) : Phần chuẩn bị của học sinh
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò nội dung Bài học
thuyết minh sự vật một cách hình tợng,
sinh động.
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
9
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
bài viết còn sử dụng các biện pháp, phơng
pháp thuyết minh nào ?
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
HS đọc Ghi nhớ SGK.
HS đọc và xác định yêu cầu?
?Văn bản trên có phải là văn bản thuyết
minh không vì sao?
?Hãy tìm các phơng pháp thuyết minh mà
tác giả sử dụng ?
?Hãy phân tích cụ thể các phơng pháp
thuyết minh trên ?
HS đọc và xác định yêu cầu?
?Hãy tìm các phơng pháp thuyết minh mà
tác giả sử dụng ?
?Hãy phân tích cụ thể các phơng pháp
- Kể chuyện.
- Giải thích.
- Định nghĩa.
- Lấy sự ngộ nhận mê tín làm cơ sở câu
chuyện. Sau đó dùng khoa học để đẩy lùi
ngộ nhận.
D. Củng cố:
Hãy kể tên các phơng pháp, biện pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 1-2/15. ( GV hớng dẫn ).
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
10
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
11
Giáo án Nữ Văn 9
HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của giáo
viên.
HS trao đổi thảo luận.
Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài và nhận
xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.
* Đề bài luyện tập.
Thuyết minh một trong các đồ vật sau: cái
quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.
I. Yêu cầu
- Nội dung thuyết minh: nêu đợc công dụng,
cấu tạo , chủng loại, lịch sử
- Hình thức thuyết minh : Sử dụng linh hoạt
các phơng pháp, biện pháp thuyết minh nh :
Định nghĩa, giải thích, kể chuyện, liệt kê,
miêu tả, so sánh, nhân hoá.
II. Dàn ý .
1. Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc nón .
Chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc
sống của ngời Vịêt Nam. Đó là ngời bạn
thuỷ chung của ngời lao động một nắng hai
sơng.
Chiếc nón lá không chỉ dùng che nắng
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
12
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân
gian
Chiếc nón đợc làm từ lá cọ. Muốn có
chiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có
mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh
nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới
đẹp.
Trớc khi đan lá nón, ngời ta phải dựng
khung bằng dây mây
Chiếc nón là không chỉ đem lại hữu ích
trong cuộc sống hằng ngày, dùng để che
nắng che ma mà còn có giá trị tinh thần .
Chiếc nón đã đi vào ca dao dân ca
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu.
3. Kết bài .
Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón
lá trong thời đại ngày nay.
* Luyện tập .
HS đọc trớc lớp từng phần.
GV nhận xét đánh giá .
d. Củng cố:
Học sinh đọc bài Họ nhà kim
E. Hớng dẫn học bài:
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
13
Giáo án Nữ Văn 9
Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng
hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế
quốc Mĩ đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay. Thế kỉ
XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp. Thế kỉ
XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân. Vì lẽ đó trong một bài tham luận của mình
nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến
tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình.
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
GV : Đọc P1 và hớng dẫn HS đọc : to rõ
ràng, dứt khoát, đanh thép.
HS đọc phần cón lại.
I. Đọc, tìm hiểu chung văn bản .
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung văn bản .
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
14
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
GV : Nhận xét.
? HS xác định kiểu văn bản ? vì sao ?
? HS xác định đối tợng đợc nói tới trong văn
bản ?
?HS đọc chú thích SGK.
?Cho biết văn bản trên có thể chia làm mấy
chúng ta và đề nghị của tác giả.
- Luận điểm chính:
+ Nguy cơ chiến tranh
+ Chống lại và xóa bỏ chiến tranh là nhiệm
vụ cấp bách của toàn thể nhân loại.
II. Phân tích.
1. Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân
- Mở đầu bằng câu hỏi và tự trả lời bằng thời
điểm hiện tại.
- 50.000 đầu đạn ) 4 tấn thuốc nổ/ ng-
ời ) Xoá sạch mọi sự sống trên trái đất.
) Khẳng định hiểm hoạ tiểm tàng do
chính con ngời gây ra.
D. Củng cố:
Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân là ntn?
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
15
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
IV. Rút kinh nghiệm.
?HS hãy lập bảng thống kê để so sánh chi phí
chuẩn bị cho chiến tranh và các lĩnh vực đời
sống xã hội .
HS trao đổi thảo luận.
HS đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
?Qua bảng so sánh trên em rút ra kết luận gì ?
HS nhận xét về cách đa dẫn chứng và so sánh
III. Phân tích
2. Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến
tranh hạt nhân và hậu quả của nó.
- Chi phí cho chiến tranh.
+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1 B và
7000 tên lửa.
+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1 tỷ
ngời cộng với 14 triệu trẻ em Châu Phi =
10 chiếc sân bay Ni mít Mĩ sản xuất 1986-
2000.
+ 1985 575 triệu ngời suy dinh dỡng =
kinh phí sản xuất149 tên lửa MX.
+ Tiền nông cụ sản xuất cho các nớc
nghèo = 27 tên lửa.
+ Xoá nạn mù chữ cho trẻ em toàn
thế giới.
Dẫn chứng, so sánh toàn diện, cụ thể
thuộc nhiều lĩnh vực trong đời sống xã
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
Sự phản động của chiến tranh hạt nhân
đa con ngời trở về xuất phát điểm của nó.
3. Chúng lại chiến tranh hạt nhân là
nhiệm vụ của tất cả chúng ta.
- Thái độ tích cực của mọi ngời là đoàn kết
đấu tranh vì một thế giới
hoà bình.
- Sớm kiến lập ngân hàng trí nhớ
Không tởng.
Nguy cơ chiến tranh và hậu quả khôn
lờng.
D. Củng cố:
Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách riêng của mình nh thế nào ?
Qua bài viết này , em nhận thức đợc điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của
chúng ta?
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc soạn văn bản : Tuyên bố về sự sống còn
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
18
Giáo án Nữ Văn 9
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS đọc ví dụ SGK.
?Thành ngữ này chỉ tình huống nh thế nào ?
?Hậu quả của tình huống trên là gì ?
?Bài học đợc rút ra ở đây là gì?
/ HS hiểu nh thế nào về phơng châm quan hệ
?
GV : HS lấy ví dụ ?
I. Thế nào là phơng châm quan hệ.
1. Tìm hiểu ví dụ .
- Ông nói gà,, bà nói vịt.
Tình huống mỗi ngời nói một đề tài khác
nhau.
Hậu quả : Ngời nói và ngời nghe không
hiểu nhau.
* Bài học : Khi giao tiếp phải nói đúng đề
tài đang hội thoại.
2. Khái niệm.
Ví dụ1 : Trong giờ kiểm tra bài cũ của môn
Ngữ văn , bài Truyền thuyết về bánh trng
bánh giầy. Cô giáo ra câu hỏi.
GV : Em hãy cho biết Bánh trng bánh giầy
có từ bao giờ .
HS : Tha cô bánh trng bánh gu\iầy có tg 28-
29 Tết.
Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao:
Ngời thiết kế: Bùi Thị Thanh Huyền Trờng THCS Yên Bình Thị xã Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình
Gphone: 030501280
Đến khi cha chết gót con đen xì
- Cô gái lời vì
II. Phơng châm Cách thức.
1. Tìm hiểu ví dụ .
- Dây cà dây muống.
- Lúng túng nh gà ngậm hột thị .
Nói dài dòng, rờm rà.
Nói ấp úng không rõ ràng.
- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặc hiểu
sai, bị ức chế, không gây thiện cảm.
2. Khái niệm.
C1 : Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy.
C2 : Tôi đồng ý với những truyện ngắn của
ông ấy.
Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy.
III. Phơng châm lịch sự.
1. Tìm hiểu ví dụ .
- Cả hai đều nhận đợc tình cảm chân thành
của nhau.
2. Khái niệm.
IV. Luyện tập.
Bài tập 1/29.
- Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ trong giao
tiếp.
- Thái độ tôn trọng lịch sự.
ví dụ :
- Chó ba quanh mới nằm.
- Một lời nói quan tiền, thúng thóc.
- Một lời nói dùi đục cẳng tay.
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
tiết 9.
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết hợp
với nhau.
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc bài, làm bài tập.
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
Hãy kể tên các phơng pháp biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết
minh ?
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
HS đọc văn bản SGK ?
GV : HS nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?
HS tìm những câu văn thuyết minh ?
HS lần lợt liệt kê trong văn bản .
HS tìm những câu văn miêu tả trong văn bản
?
HS lần lợt liệt kê.
?Theo yêu cầu của bài văn thì chúng ta có thể
bổ sung thêmcác ý nào ?
Giáo án Nữ Văn 9
Bùi Thị Thanh Huyền
Bùi Thị Thanh Huyền
Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn
nhau.
GV: Kết luận.
HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài ?
HS làm bài trong 5 phút ?
HS trình bầy ?
HS khác nhận xét.
GV : Kết luận.
HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài ?
HS làm bài trong 5 phút ?
HS trình bầy ?
HS khác nhận xét.
GV : Kết luận.
- Thân tròn, mát rợi.
- Tầu lá xanh rờn.
- Củ chuối.
d. Công dụng :
- Thân cây chuối non có thể ghém làm rau
sống rất mát, làm phao tập bơi.
- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa.
- Qua chuối làm thuốc.
* Ghi nhớ.
II. Luyện tập.
Bài tập 1 / 26.
Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn
Tiết 10 .
luyện tập
sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết
hợp yếu tố miêu tả .
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh .
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học
GV đọc, ghi đề bài lên bảng.
?Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
?Với vấn đề này, cần trình bày những ý
nào?
?Có thể sử dụng những yt nào trong bài
thuyết minh khoa học?
GV giải thích: cần lu ý đến cụm từ
làng quê VN.
HS nêu nhiều ý và lập dàn ý theo bố cục 3
phần.
GV gợi ý( dàn bài).
Đề bài: Con trâu Việt Nam.
1. Tìm hiểu đề:
- Vấn đề: Vai trồ, vị trí cảu con trâu trong