Giáo án ngữ văn lớp 9 hk 1 (full) - Pdf 24

Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
Ngày soạn: / 8/ 2012
Ngày dạy: . / 8/ 2012
Tuần1; tiết 1-2 - Phần văn
PHONG CáCH Hồ CHí MINH
( Lê Anh Trà)
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Thấy đợc vẻ đẹp trong sáng trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị .
2.Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.
3.Thái độ :
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng học tập, rèn luyện theo gơng
Bác.
B.Chuẩn bị :1
GV: Chuẩn bị tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác
HS: Soạn bài và su tầm tranh ảnh, tu dỡng học tập, rèn luyện theo gơng Bác.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1.ổn định : TS 14
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Hoạt động dạy học :
HĐ 1: Khởi đ ộng
Giới thiệu bài bằng cách cho hs xem tranh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
H Đ 2 : H ớng dẫn đọc, hiểu v ă n bản
GV hớng dẫn cách đọc
HS đọc bài
HS tìm hiểu chú thích SGK

1.Đọc, kể tóm tắt :
2.Tác phẩm:
a.Xuất xứ :
b.Thể loại :
Văn bản nhật dụng
c.Bố cục:
II.Phân tích :
1.Con đ ờng hình thành phong
cách Hồ Chí Minh :
- Bác có vốn tri thức hết sức sâu
rộng .
- Tiếp thu chọn lọc không chịu
ảnh hởng thụ động, tiếp thu cái
hay, phê phán cái hạn chế .
- Sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá
thế giới và gốc văn hóa dân tộc
tạo nên phong cách rất Việt Nam,
dân tộc mà quốc tế, vĩ đại mà
bình dị.
1
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
Phong cách Hồ Chí Minh có đợc nhờ sự ảnh h-
ởng nào ?
- ảnh hởng quốc tế sâu đậm
- Một lối sống bình dị
- Sự kết hợp và thống nhất trong lịch sử dân tộc
và tinh hoa nhân loại
Nhận xét về nghệ thuật của tác giả trong đoạn

2.Kiểm tra bài cũ:
Phong cách văn hóa Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
2
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
H Đ 1: Khởi đ ộng :
Giáo viên tóm tắt lại bài cũ, vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
H Đ 2: H ớng dẫn đọc hiẻu văn bản ( tiếp)
HS đọc Đ 2 nhắc lại nội dungchính của đoạn văn
Phong cách sống của Bác đợc tác giả kể trên những
phơng diện nào ?
- Nơi ở : Nhà sàn, vài phòng tiếp khách, họp bộ chính
trị, làm việc và phòng ngủ đồ dạc thì mộc mạc, đơn
sơ .
- Trang phục: Bộ quần áo, đôi dép, chiếc va li
- Bữa ăn : rất đạm bạc những món ăn dân tộc nh cá
kho, da muối, rau luộc
HS liên hệ với những bài viết đã su tầm về Bác ?
Trong bài viết tác giả đã so sánh lối sống của Bác
với lối sống của những ai ? Đó là lối sống nh thế
nào ?
HS thảo luận nhóm : Vì sao Bác vừa giản dị vừa
thanh cao ?
- Đây không phải lối sống khắc khổ, tự vui trong
nghèo đói, cũng không phải tự thần thánh hóa làm
khác đời.
Theo quan niệm thẩm mỹ về cuộc sống của Chủ Tịch

nghệ thuật
- Kết hợp giữa kể và bình luận
- Nghệ thuật đối lập
HĐ4 : Luyện tập
Kể những câu chuyện, câu thơ về lối sống giản dị của
II.Phân tích :
2.Phong cách Sống và làm
việc của Hồ Chí Minh :
- Thể hiện ở lối sống giản dị
mà thanh cao của ngời .
- Cách sống giản dị mà vô
cùng thanh cao, sang trọng
giống nh các vị hiền triết
xa.
- Một cách sống có văn hóa
đã trở thành quan niệm thẩm
mỹ về cái đẹp là sự giản dị,
tự nhiên, thanh cao. Một
cách sống làm cho tinh
thần sảng khoái.
3.ý nghĩa trong phong
cách Hồ Chí Minh
- Nét đẹp của lối sống rất
Việt Nam của ngời cộng
sản lão thành. Một vị Chủ
Tịch nớc.
III.Tổng kết :
Ghi nhớ (8)
IV.Luyện tập :
3

3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1: Khởi đ ộng
Giới thiệu nội dung và yêu cầu tiết học
H Đ 2 : Phân tích mẫu, hình thành khái niệm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
HS đọc 2 ví dụ SGK,
Câu nói nào là không bình thờng
Khi An hỏi Học bơi ở đâu ? mà Ba trả lời ở
dới nớc thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An
cần biết không ? Vì sao ?
-> Câu trả lời không thảo mãn vì An muốn biết
học bơi ở địa điểm nào.
Em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
HS đọc truyện cời Lơn cới, áo mới
Vì sao truyện gây cời ?
- Vì cả hai nói nhiều hơn những điều cần nói
Hãy cho biết khi giao tiếp ta cần tuân thủ yêu cầu
gì ?
Thế nào là phơng châm về lợng ?
HS đọc ghi nhớ
HS đọc truyện cời Quả bí khổng lồ
Truyện này phê phán điều gì ?
- Phê phán tính nói khoác
Trong giao tiếp có điều gì cần tránh ?
Nếu trong trờng hợp cha biết xác thực nhng
vẫn buộc phải nói thì ta làm ntn ?
- Thêm từ hình nh, có lẽ, có thể vào trớc câu trả
lời .
* Ghi nhớ
Thế nào là phơng châm về chất ?

vi phạm phơng châm hội thoại nào ?
Hs lên bảng trình bày
HS nhận xét
GV nhận xét bổ sung
III.Luyện tập
Bài tập 1( 10)
a.Thừa cụm từ nuôi gia súc ở nhà
b.Thừa cụm từ có 2 cánh
Bài tập 2( 10)
a.Nói có sách, mách có
b.Nói dối
c.Nói mò
d.Nói nhăng, nói cuội
e.Nói trạng
->Phơng châm về chất
Bài tập 3(11)
- Không tuân thủ phơng châm về
lợng
Bài tập 4 (11)
a.Phơng châm về chất
b.Phơng châm về lợng
Bài tập 5 (11)
- Ăn đơm-> vu khống đặt điều
- Ăn ốc-> nói không có căn cứ
- Cãi chày -> cố chanh cãi,
không có căn cứ .
- Nói dơi-> nói nhăng nhăng,
linh tinh.
- Hứa hơu-> Hứa nhng
không thực hiện lời hứa

H Đ 1: Khởi đ ộng
ở lớp 8 các em đã đợc học văn bản thuyết minh. Để văn bản thuyết minh hấp dẫn
ta cần sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
H Đ 2 : Phần tích mẫu,hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Văn bản thuyết minh là gì ?
- Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh
vực
đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm,
tính chất, nguyên nhân
Văn bản thuyết minh viết ra nhằm mục đích
gì ?
- Cung cấp tri thức khách quan về những sự
vật,hiện tợng.
Trong văn bản thuyết minh thờng sử dụng
những phơng pháp nào ?
- Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, ví dụ, số
liệu, so sánh, phân tích, phân loại.
HS đọc văn bản Hạ Long đá và nớc
HS thảo luận nhóm
Đây có phải là văn thuyết minh không? Vì
sao?
Vấn đề thuyết minh là gì ?
Câu nào nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long?
Chính n ớc .tâm hồn
Sự kì lạ ấy giới thiệu qua mấy đặc điểm ?
Phơng pháp nào đợc dùng chủ yếu trong
bản ?
Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê thì đã nêu
đợc sự kì lạ của Hạ Long cha ? Vì sao ?

+ Hai đặc điểm: - Nớc di chuyển
- Đá hóa thân
+ Phơng pháp giải thích, liệt kê
- Kết hợp tởng tợng nhân hóa
-> bài văn sinh động hấp dẫn hơn .
Ghi nhớ ( 13)
II.Luyện tập:
Bài tập 1( 14)
1.Văn bản thuyết minh về loài ruồi
một cách khách quan và xác thực
6
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
không? Đối tợng thuyết minh là gì ?Tính chất
thuyết minh thể hiện ở điểm nào ?
Văn bản cung cấp cho ta tri thức gì ?
Các phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng ở
đây là gì ?
Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật sử dụng
ở đây có tác dụng gì ?
- Các biện pháp không ảnh hởng gì đến nội
dung của văn bản thuyết minh .
Bài thuyết minh có nét gì đặc biệt ?
- Về hình thức: Giống nh văn bản tờng thuật
một phiên toà.
- Về cấu trúc: Giống nh một câu chuyện kể về
loài ruồi.
- Về nội dung:Giống nh một câu chuyện kể.
Hớng dẫn HS làm bài ở nhà

2.Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1 : Khởi đ ộng
GV tóm tắt nội dung tiết học trớc rồi vào bài mới
H Đ 2: H ớng dẫn học sinh luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV nêu yêu cầu để HS thảo luận
HS thảo luận nhóm mỗi nhóm 1 đề
Yêu cầu của các đề về kiểu văn bản, nội dung,
hình thức.

Nêu dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh ?
H Đ 3: Học sinh luyện tập
HS lập dàn ý
Nhóm 1 lập dàn ý đề 1
I.Đề bài : Thuyết minh về cái
nón, quạt, bút
II. Phân tích đề :
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Nội dung : Nêu đợc công dụng,
cấu tạo, chủng loại, lịch sử .
- Hình thức: Vận dụng một số
biện pháp nghệ thuật để làm
hấp dẫn nh kể chuyện .
III.Trình bày thảo luận :
1.Thuyết minh về cái nón :
a.Mở bài:
Giới thiệu chung về cái nón

của nón .
c.Kết bài:Cảm nghĩ chung về chiếc
nón trong đời sống hiện tại.
2. Thuyết minh về cái quạt:
a.Mở bài: Giới thiệu chung về cái
quạt
b.Thân bài :
- Các loại quạt
- Định nghĩa về cái quạt
- Công dụng và cách bảo quản
- Quạt là một đồ dùng nh thế nào.
3.Thuyết minh về cái bút:
a.Mở bài: Giới thiệu chung về
cái bút.
b.Thân bài:
- Cấu tạo bút
- Các loại bút
- Công dụng bút
- Bảo quản sử dụng bút
c.Kết bài:
Cảm nghĩ chung về cái bút
IV.Nhận xét, đánh giá:
1.Ưu điểm:
- Đa số HS có sự chuẩn bị bài
- Biết sử dụng biện pháp nghệthuật
vào viết bài
2.Tồn tại :
-Một số hs chuẩn bị bài cha kĩ
4.Củng cố :
- Cách đa các yếu tố nghệ thuật vào văn bản thuyết minh?

H Đ 2 : Đ ọc hiểu v ă n bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hớng dẫn cách đọc.
GV đọc mẫu gọi HS đọc
HS đọc chú thích
Nêu những nét chính về tác giả ?
Văn bản này đợc trích rút ra từ đau ? Nêu ý
nghĩa của nó ?
Văn bản thuộc thể loại nào ?
Văn bản có thể chia ra làm mấy phần ?
Đ1: Từ đầu đến đẹp hơn -> Nguy cơ của chiến
tranh hạt nhân.
Đ2 : tiếp đến của nó -> Sự phi lí của chiến tranh
Đ3 : Còn lại -> Nhiệm vụ của chúng ta.
Hãy nêu luận điểm chính của bài ?
Hãy nêu nội dung của các luận cứ ?
- Kho vũ khí hạt nhân có thể huỷ diệt trái đất.
- Chạy đua vũ trang là tốn kém và phi lí.
- Chiến tranh đi ngợc lại lí trí loài ngời.
- Nhân loại phải ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
HS đọc đoạn 1
Mở đầu tác giả đa ra vấn đề gì ?
- Đa ra câu hỏi rồi tự trả lời bằng một thời
điểm hiện tại, cụ thể. Chúng ta đang ở đâu
Tác giả đa ra số liệu thời điểm cụ thể nhằm
mục đích gì ?
- Việc xác định thời gian, đa ra số liệu cụ thể,
I.Giới thiệu chung :
1.Tác giả : Mác Két là nhà văn Cô
Lôm Bi A ông từng nhận giải

Cho biết tác dụng của cách viết trên ?
-Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ với ngời đọc
về tính chất hệ trọng của vấn đề.
nhân.
-Tính chất hiện thực và khủng khiếp
của nguy cơ chiến tranh hạt nhân. 4.Củng cố :
- Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân với trái đất nh thế nào ?
5.Dặn dò :
- HS học bài và soạn tiếp bài
Ngày soạn: / 8/ 2012
Ngày dạy: . / 8/ 2012
Tuần 2 - Tiết 7 - Phần văn học
ĐấU TRANH CHO MộT THế GIớI HOà BìNH
( Tiếp theo)
A.Mục tiêu cần đ ạt :
1.Kiến thức: Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản. Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị thuật của tác giả, chứng cứ, cụ thể, xác thực, cách so
sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục lập luận chặt chẽ.
2.Thái độ: Giúp hs có ý thức học tập
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ.
B.Chuẩn bị :
GV: Soạn bài
HS: Chuẩn bị bài
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.ổn đ ịnh :

Lý trí của tự nhiên vì sao vậy ?
- Lý trí của tự nhiên là quy luật của tự nhiên lô
gích tất yếu của tự nhiên.
Tác giả đã so sánh về nguy cơ huỷ diệt sự sống
và nền văn minh trên trái đất khi chiến tranh hạt
nhân nổ ra ?
- Tác giả đa ra chứng cứ từ khoa học địa chất.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân
loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất.
Vì vậy nó phản tiến hoá.
Để làm rõ luận cứ tác giả đã đa ra những
chứng cứ nào ?
- Tác giả so sánh 380 triệu năm -180 triệu năm.
Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy một cách rõ
ràng về hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân tác
giả đã dẫn ngời đọc đến điều gì ?
- Mọi ngời phải đoàn kết đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình.
Để kết thúc lời kêu gọi của mình tác giả đa ra
lời đề nghị gì ?
- Lập nhà băng lu giữ trí nhớ sau thảm hoạ hạt
nhân.
- Tơng lai biết đến cuộc sống của chúng ta đã
từng tồn tại.
- Tơng lai biết đến những kẻ vì lợi ích mà đa
nhân loại đến chỗ diệt vong .
H Đ 3 : Tổng kết
HS đọc ghi nhớ
HĐ 4: Luyện tập
Nêu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản: Đấu

CáC PHƯƠNG CHÂM HộI THOạI
( Tiếp theo )
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức : Giúp HS nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách
thức và phơng châm lịch sự.
2.Thái độ : Giúp HS có ý thức học tập tốt, sử dụng tốt các mối quan hệ tronggiao tiếp.
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp.
B.Chuẩn bị :
GV : Soạn bài
HS : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1. ổn đ ịnh :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là phơng châm về lợng và phơng châm về chất ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1 : Khởi đ ộng
Giới thiệu bài : Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu phơng châm họi thoại về lợng, về
chất. Giờ này chúng ta tìm hiểu thêm các phơng châm hội thoại khác.
H Đ 2 : Phân tích mẫu, hình thành khái niệm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Thành ngữ ông nói gà, bà nói vịt chỉ tình
huống hội thoại nh thế nào ?
- Mỗi ngời nói về một đề tài, không hiểu nhau.
Khi giao tiếp ta phải làm gì ?
Em rút ra bài học gì trong giao tiếp ?
HS đọc ghi nhớ
HS đọc cau thành ngữ : Dây cà ra dây muống
Lúng búng nh ngậm hột thị
Hai câu thành ngữ dùng để chỉ cách nói ntn ?
- Dây cà cách nói dài dòng, r ờm rà.

Em rút ra đợc bài bài học gì từ câu chuyện ?
H Đ 3 : H ớng dẫn luyện tập
GV chia nhóm
HS thảo luận nhóm, phân tích
Ông cha ta khuyên chúng ta điều gì ?
HS hãy tìm những câu tục ngữ, ca dao tơng tự ?
- Một câu nhị là chín câu lành
- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi
cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng.
HS đọc và làm bài tập 2
Điền các từ còn thiếu trong những câu sau ?
HS điền từ
GV nhận xét
HS làm bài tập
Vận dụng các p/c hội thoại đã học để giải thích
vì sao ngời nói đôi khi dùng nhiều cách nói ?
Giải thích các thành ngữ sau ?
a.Nói băm bốp chát, thô bạo
b.đấm vào dở, khó nghe
c.Điều nặng dai, trách móc
d.Nửa úp Mập mờ, ko rõ
e.Mồm loa nhiều lời đanh đá
g.Đánh trống né tránh vấn đề
h.Nói thô thiển cọc lốc.
Ghi nhớ (22)
III. Ph ơng châm lịch sự :
- Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn
trọng ngời khác.
Ghi nhớ ( 23)
II. Luyện tập :

Sử DụNG YếU Tố MIÊU Tả TRONG
VĂN BảN THUYếT MINH
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức : Giúp HS hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố
miêu tả.
2.Thái độ : Giúp HS có ý thức học tập tốt
3.Kĩ năng : Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
B.Chuẩn bị :
GV: Soạn bài, bảng phụ
HS : Đọc và trả lời câu hỏi.
C.tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.ổn đ ịnh :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?
13
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1: Khởi đ ộng
Giới thiệu bài:ở lớp 8 chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
và nghị luận.Vai trò của yếu tố này nh thế nào trong văn bản thuyết minh
H Đ 2 : phân tích mẫu, hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Văn bản Cây chuối trong đời sống Việt nam
Nhan đề của bài có ý nghĩa gì ?
- Vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất và
tinh thần của ngời Việt Nam.
-Thái độ của con ngời trong việc trồng và chăm
sóc, sử dụng hiệu quả giá trị của cây chuối.

HS đọc ghi nhớ
H Đ 3: H ớng dẫn Luyện tập
Hãy bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết
minh ?
HS làm bài ra vở, trình bày trớc lớp
- Lá chuối xanh tơi xào xạc trong nắng sớm.
- Quả chuối chín màu vàng vừa dậy lên mùi thơm
ngọt ngào.
- Nõn chuối màu xanh cuốn tròn nh một bức th còn
phong kín đang đợi gió mở ra.
HS thảo luận nhóm
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn ?
HS đọc văn bản trò chơi ngày xuân chỉ ra yếu tố
I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết
minh :
- Để thuyết minh cho cụ thể
sinh động hấp dẫn, bài thuyết
minh có thể kết hợp yếu tố
miêu tả.Yếu tố miêu tả có tác
dụng làm cho đối tợng thuyết
minh đợc nổi bật,gây ấn tợng.
Ghi nhớ (25)
II.Luyện tập :
Bài tập 1: (26)
Thân chuối có hình dáng
thẳng tròn nh một cái trụ ;
một cái trụ mọng nớc.
Bài tập 2: (26)
- Táchcó tai

3.Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh .
B.Chuẩn bị :
GV: Soạn bài
HS : Chuẩn bị theo cầu của GV
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.ổn đ ịnh :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1: Khởi động.
GV tóm tắt lại nội dung lý thuyết qua phần trả lời của học sinh ( có bổ xung) rồi vào
bài
H Đ 2: H ớng dẫn luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Đề bài yêu cầu vấn đề gì ?
- Vai trò của con trâu ở làng quê Việt nam.
Vấn đề cần trình bày thể hiện qua những ý
nào?
Có thể sử dụng ý nào của bài thuyết minh khoa
học về con trâu ?
Nội dung phần mở bài là gì ?
a.Mở bài :
- Giới thiệu về con trâu trên đồng ruộng Việt
Nam.
b.Thân bài: Con trâu trong nghề làm ruộng.
- Là sức kéo để cày bừa, kéo xe
I.Đề bài :
Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1.Tìm hiểu đ ề :
- Vai trò của con trâu trong đời

- Con trâu không chỉ kéo cày, trục lúa mà còn
là một trong những vật tế thần trong lễ hội đâm
trâu, chọi trâu.
HS viết bài và trình bày trớc lớp
GV nhận xét
H Đ 3: Luyện tập
Lập dàn ý cho đề bài trên ?
a.Mở bài :Giới thiệu sơ lợc về cây lúa
Cảm nhận chung về cây lúa
b.Thân bài :
+ Nguồn gốc của cay lúa
- Từ cây lúa hoang
-Hình thành từ nền văn minh lúa nớc
+ cấu tạo của cây lúa
- Hạt thóc
- Cây mạ
- Lúa thời kì con gái
- Lúa trổ bông
- Thành mùa vàng bội thu
+ Vai trò và tác dụng của cây lúa
- Trong kháng chiến
- Nuôi sống con ngời
- Lúa nếp làm bánh
- Là món ăn ẩm thực
- Liên hệ với thế kỉ XXI
c.Kết bài :
c.Kết bài :
2. Viết bài :
III.Trình bày
1.Xây dựng đoạn mở bài :

2.Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?
3.Hoạt động dạy học :
HĐ1 : Khởi động
Giới thiệu bài :
Mỗi chúng ta ý thức rõ hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại. Hiện nay
vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em còn có nhiều trở ngại cản trở không nhỏ
dến tơng lai phát triển của trẻ em
HĐ 2 :Hớng dẫn đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV hớng dẫn HS đọc
GV đọc mẫu, hs đọc. GV nhận xét
HS đọc chú thích và nêu xuất xứ của tác phẩm ?
Văn bản thuộc thể loại nào ?
Văn bản có thể chia ra làm mấy phần ?
Đ1: Mở đầu -> Lí do của bản tuyên bố
Đ2: Sự thách thức
Đ3 :Cơ hội - điều kiện thực hiện nhiệm vụ.
Đ4: Nhiệm vụ
Phân tích tính hợp lí, chặt chẽ của bố cục văn bản
(GV dùng bảng phụ chép nội dung cơ bản- HS theo
dõi)
HS đọc mục 1,2
Nêu nội dung ý nghĩa của từng mục ?
Mục 1 nêu lên những nội dung gì ?
- Nêu rõ vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm vụ
của hội nghị cấp cao thế giới. Kêu gọi toàn thể
nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em một t -
ơng lai tốt đẹp hơn
Mục 2 muốn khẳng định quyền đợc sống đợc phát

của trẻ em.
-> Cách trình bày gọn, rõ, có
tính chất khẳng định.
2.Sự thách thức :
- Trẻ em bị rơi vào hiểm hoạ,
cực khổ, nạn nhân của chiến
tranh, bạo lực, đói nghèo, vô
gia c, dịch bệnh, mù chữ, chết
do suy dinh dỡng, bệnh tật.
17
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
trẻ em suy dinh dỡng và bệnh tật (40 000
trẻ em)
Các từ hàng ngày, mỗi ngày ở mục 4,5,6 cùng với
các từ chỉ số lợng, những con số còn cho ta biết
thêmđiều gì về cuộc sống của trẻ em ?
- Các từ hàng ngày, mỗi ngày ở mục 4,5,6, các từ
chỉ số lợng hàng triệu trẻ emĐó là vấn đề bức
xúc cần phải giả quyết.
Em còn biết đợc về cuộc sống của trẻ em trên thế
giới nh thế nào ?
- Cuộc sống của trẻ em trên thế giới còn là nạn
nhân của việc buôn bán trẻ em, trẻ em sớm trở
thành tội phạm.
Trớc tình hình cuộc sống của trẻ em nh trên tác giả
còn đề cập đến nội dung gì nữa ?
- Trách nhiệm phải đáp ứng những thách thức đã
nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạo chính trị.

GV nhắc lại yêu cầu của bài viết và qui định của tiết viết bài
H Đ 2: Tiến hành viết bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cơ bản
GV chép đề bài lên bảng
Xác định yêu cầu chung của đề bài ?
Xác định nội dung của đề bài ?
Xác định kiểu văn bản ?
Đối tợng của văn bản thuyết minh ?
Để thuyết minh về cây lúa Việt Nam
ta cần chú ý tới những đặc điểm nào
của đối tợng nào ?
I.Đề bài :
Cây lúa Việt Nam
II.Yêu cầu chung :
1.Nội dung :
+ Kiểu văn bản: Thuyết minh
+ Đối tợng thuyết minh : Cây lúa Việt Nam.
+ Cần chú ý đến đặc điểm của đối tợng.
- Đặc điểm về mặt sinh học.
- Quá trình sinh trởng của cây lúa
- Là cây cung cấp lơng thực cho đời sống
con ngời.
2.Hình thức:
18
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
Hình thức của bài nh thế nào ?
Thái độ của học sinh trong giờ viết
bài ?

- Thành mùa vàng bội thu.
+ Vai trò và tác dụng của cây lúa.
- Trong kháng chiến
- Cây lơng thực nuôi sống con ngời.
- Lúa nếp làm cốm, bánh.
- là món ăn ẩm thực nổi tiếng.
- Liên hệ với thế kỉ XXI.
3.Kết bài ( 1,5đ)
- Sức sống và sự gắn bó của cây lúa với con
ngời Việt Nam.
4.Củng cố :
- GV thu bài và nhận xét giờ viết bài .
5.Dặn dò :
- HS ôn tập văn thuyết minh.

19
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
Ngày soạn: /9/ 2012
Ngày dạy: . /9/ 2012
Tuần 3 - Tiết 12 Phần Văn
TUYÊN Bố THế GIớI Về Sự SốNG CòN
QUYềN ĐƯợC BảO Vệ Và PHáT TRIểN CủA TRẻ EM
( Tiếp theo )
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức : Giúp HS
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan
trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em, sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Sự liên kết đủ phơng tiện, kiến thức.
- Sự hợp tác sự tăng trởng kinh tế, bảo vệ môi
trờng, ngăn ngừa bệnh tật, giải trừ quân bị.
Đảng và nhà nớc ta có những quan tâm gì về
quyền của trẻ em ?
- Nhà nớc quan tâm về mặt y tế, giáo dục, trẻ
em khuyết tật, những em nhỏ gặp hoàn cảnh
khó khăn.
HS đọc phần còn lại
Bản tuyên bố đã xác định nhiệm vụ cấp bách
của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia nh thế
nào ?
- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng,
giảm tử vong của trẻ em.
- Quan tâm nhiều hơn đến trẻ em tàn tật.
- Tăng cờng vai trò của phụ nữ, quyền bình
II. Phân tích :
3.Những c ơ hội:
- Sự đoàn kết giữa các quốc gia,
cùng giải quyết vấn đề trẻ em.
- Đảng và nhà nớc quan tâm nhiều
về quyền của trẻ em bằng nhiều
việc làm.
4.Những nhiệm vụ cụ thể :
20
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
đẳng nam nữ.
- Bảo đảm hầu hết trẻ em đều đợc đi học không

- Bảo vệ và chăm sóc trẻ em là
những nhiệm vụ có ý nghĩa quan
trọng của từng quốc gia.
- Bảo vệ chăm sóc trẻ em là những
nhiệm vụ quan trọngcủa từng quốc
gia và cả cộng đồng quốc tế.
III.Tổng kết :
Ghi nhớ (35)
IV. Luyện tập :
4.Củng cố : Hãy nêu nhiệm vụ chăm sóc trẻ em là gì ?
5.Dặn dò : HS học bài và soạn bài ngời con gái Nam Xơng .
Ngày soạn: 8 / 9/ 2012
Ngày dạy: 10 / 9/ 2012
Tuần 4 - Tiết 13 Phần Tiếng Việt
CáC PHƯƠNG CHÂM HộI THOạI
(Tiếp theo)
A.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Hiểu đợc nhỡng phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong
mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi
không đợc tuân thủ.
2.Thái độ : Giáo dục hs ý thức học tập
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại.
B.Chuẩn bị :
GV : Soạn bài , su tầm tình huống. Chuẩn bị bảng phụ
HS : Đọc và trả lời câu hỏi
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.ổn đ ịnh :
2.Kiểm tra bài cũ :

Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin
nh An mong muốn không ?
- Không
Phơng châm hội thoại nào không đợc tuân thủ?
- Không tuân thủ phơng châm về lợng
- Tuân thủ phơng châm về chất.
Em rút ra nhận xét gì ?
Khi có ngời mắc bệnh bác sĩ có nên nói thật
không ?
- Không nên nói thật
Phơng châm hội thoại nào không đợc tuân thủ?
- Phơng châm về chất không đợc tuân thủ.
Việc nói dối của bác sĩ có chấp nhận đợc không?
Chấp nhận đợc.
HS tìm tình huống tơng tự
Em hãy cho biết nguyên nhân của việc không
tuân thủ phơng châm hội thoại ở đây là gì ?
Khi nói Tiền bạc chỉ là tiền bạc thì ngời nói vi
phạm phơng châm hội thoại nào ?
- Xét về nghĩa tờng minh thì câu nói này không
tuân thủ phơng châm về lợng.
Qua ví dụ trên hãy cho biết nguyên nhân nào
khiến ngời nói không tuân thủ phơng châm hội
thoại ?
* Ghi nhớ :HS đọc ghi nhớ
GV chốt.
H Đ 3: H ớng dẫn luyện tập
Ông bố không tuân thủ phơng châm hội thoại
nào ?
HS đọc văn bản

lịch sự.
22
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
xác không ?
- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà
phải chào hỏi .
- Thái độ của khách vô lí không có căn cứ .
4.Củng cố : Khi giao tiếp chúng ta phải tuân thủ các phơng châm hội thoại nào ?
5.Dặn dò : HS học bài và làm bài tập 2 sgk (38)
Ngày soạn: 10 / 9/ 2012
Ngày dạy: 12 / 9/ 2012
Tuần 4 - Tiết 16 Phần Văn học
CHUYệN NGƯờI CON GáI NAM XƯƠNG
( Trích truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)

A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngời phụ nữ Việt
nam qua nhân vật Vũ Nơng.
- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.
- Tìm hiểu những đặc điểm chủ yếu về nghệ thuật dựng truyện kể chuyện, xây dựng
nhân vật kết hợp với những yếu tố kì ảo, những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng
của loại truyền kì.
2.Tích hợp : Với các văn bản đã học.
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật.
B.chuẩn bị :
GV: Soạn bài
HS: Chuẩn bị bài, tóm tắt văn bản.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động :

- Đ ại ý: Câu chuyện kể về số
phận oan nghiệt của một ngời
phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh,
23
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
nhân
Đ2 : Tiếp -> Việc trót đã rồi -> nỗi oan khuất
của Vũ Nơng
Đ 3: Còn lại -> Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và
Vũ Nơng .
HS đọc đoạn 1
Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả giới thiệu nh thế
nào ?
Trong cuộc sống thờng ngày Vũ nơng là ngời nh
thế nào ?
- Trơng Sinh có tính đa nghi, phòng ngừa vợ
- Nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không để vợ
chồng bất hoà.
Khi Trơng Sinh đi lính, nàng đã bộc lộ những
phẩm chất gì ?
- Không mong vinh hiển, áo gắm phong hầu.
- Mong chồng đợc bình an trở về.
- Cảm thông trớc những nỗi vất vả của chồng, lo
lắng cho chồng.
Khi xa chồng Vũ Nơng thể hiện là ngời vợ nh thế
nào ? Qua những chi tiết nào ?
- Khi b ớm lợn đầy vờn
Với mẹ chồng thì nàng c xử nh thế nào ?


A.mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức : Số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến.
- Tìm hiểu những đặc điểm chủ yếu của nghệ thuật kết hợp với yếu tố kì ảo.
2.Tích hợp : Với các văn bản đã học.
3.Kĩ năng : Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật.
B.chuẩn bị :
GV: Soạn bài
24
Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ
I
- Năm học 2012 -2013
HS: Chuẩn bị bài, tóm tắt văn bản.
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động :
1.ổn đ ịnh :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Vũ Nơng là ngời phụ nữ nh thế nào ?
3.Hoạt đ ộng dạy học :
H Đ 1 : Khởi đ ộng
Giới thiệu bài : Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu văn bản Chuyện ngời con gái Nam X-
ơng Chúng ta đã cảm nhận đợc vẻ đẹp của Vũ Nơng. Giờ học này chúng ta tiếp tục
tìm hiểu về số phận oan trái của nàngvà của ngời phụ nữ dới xã hội phong kiến.
H Đ 2: H ớng dẫn đ ọc hiểu v ă n bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Nàng Vũ Nơng bị nghi oan là không chung thuỷ
với chồng, nguyên nhân là do điều gì ?
- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng
không bình đẳng.
Theo em tính cách của Trơng Sinh có phải là
nguyên nhân dẫn tới nỗi oan của vợ không ?

tác dụng gì ?
- Các yếu tố đợc xen kẽ với những địa danh nh
sông hoàng giang và ải chi Lăng, nhân vật lịch sử,
thời điểm lịch sử.
I.Phân tích :
b.Nỗi oan khuất của Vũ N ơ ng
:
- Vũ Nơng là ngời phụ nữ nết
na, đảm đang, tháo vát, hiếu
thảo, thuỷ chung, hết lòng vì
gia đình.
- Sự bất lực của Vũ Nơng là số
phận tất yếu của ngời phụ nữ d-
ới chế độ phong kiến.
2.Giá trị hiện thực :
- Bi kịch của Vũ Nơng là lời tố
cáo xã hội phong kiến, tố cáo
cuộc chiến tranh.
3.những chi tiết kì ảo :
25

Trích đoạn Cháu đã trởng thành nhng không nguôi nhớ về bà Khúc hát ru của ngời mẹ thơng CHIếC LƯợC NGà (Tiếp theo) Tóm tắt truyện ngắn Lặng lẽ SaP a Nguyễn Thành Long K: TB: HS đối chiếu bài.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status