Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Máy Tính HLT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÁY TÍNH HLT
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH máy tính
HLT
1.1.1 Giới thiệu chung
Công ty TNHH máy tính HLT được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh số
2602001031 ngày 25 tháng 10 năm 2005. Do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp
Tên công ty :CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÁY TÍNH HLT
Tên giao dich :CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÁY TÍNH HLT
Trụ sở công ty :221B Trường Thi - Phường Điện Biên - TP Thanh Hóa
Điện thoại : 0373 713636
Fax : 0373 755670
Mã số thuế : 2800832402
Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 2602000992
1.1.2 Mục tiêu ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
+ Mua bán thiết bị văn phòng (máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị ngoại vi như
máy in, vật tư ngành in)
+ Thiết kế hệ thống máy tính, Sản xuất và xuất bản phần mềm
+ Các dịch vụ hệ thống CAD/CAM, Tích hợp mạng cục bộ (LAN)
+ Các dịch vụ lưu trữ và cung cấp thông tin
+ Tư vấn về máy tính và các dịch vụ khác liên quan về máy tính
Mục tiêu:
Với sự đoàn kết, đồng tâm nhất trí của tập thể lãnh đạo cán bộ công nhân viên,
công ty TNHH máy tính HLT phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp mạnh
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công ty đã cung ứng,
lắp đặt hệ thống phòng máy tính - máy in - thiết bị văn phòng - hệ thống mạng LAN cho
nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp, cũng như các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu
hạn trong và ngoài tỉnh. Thiết bị do công ty cung cấp luôn được khách hàng tin tưởng và
lựa chọn
Tổng doanh thu tại thời điểm 31/12 2.500.563.879 2.845.750.445 3.064.716.552
Tổng lợi nhuận tại thời điểm 31/12 170.254.505 201.240.524 214.530.159
Thu nhập bình quân (người/ 1 tháng) 1.420.000 1.600.000 2.050.000
1.2 Tình hình tổ chức của công ty TNHH máy tính HLT
Là một Công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy tính - máy in
-thiết bị văn phòng... với đội ngũ lao động cũng như việc tổ chức quản lý ở Công ty phải
phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty.
Thể hiện qua sơ đồ sau:
GVHD: Phạm Thị Bích Phượng Nhóm sinh viên thực hiện
2
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Máy Tính HLT
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
+ Ban giám đốc: Là người ra quyết định tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác sản
xuất kinh doanh, chỉ đạo việc có tính quyết định đến công việc thực hiện kế hoạch của
Công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính: Là nơi giúp Ban giám đốc điều hành việc tổ chức
nhân sự, tìm kiếm những lao động có tay nghề và hợp với ngành nghề kinh doanh của
đơn vị, bên cạnh đó phòng tổ chức hành chính còn phải tổ chức các hoạt động xã hội
cho công nhân viên ở Công ty.
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu nắm bắt thị trường, xác
định nhu cầu, cơ cấu mặt hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn.
GVHD: Phạm Thị Bích Phượng Nhóm sinh viên thực hiện
Ban giám đốc
Tổ kỹ thuật Tổ vận chuyển
phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế
hoạch kinh
doanh
toán
tiền
lương
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Thủ
Quỹ
Kế
toán
thanh
toán
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Máy Tính HLT
+ Kế toán trưởng: Phụ trách thông tin tài chính kế toán. Có nhiệm vụ tổ chức
toàn bộ bộ máy kế toán của công ty đảm bảo gọn nhẹ, có hiệu quả. Tổ chức và kiểm tra
việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, báo cáo thống kê định kỳ, đồng thời kiểm tra
công việc của các kế toán viên.
+ Kế toán tổng hợp: Thu thập số liệu ở các bộ phận, tổ chức việc hạch toán và
phân bổ chi phí sản xuất tính giá thành. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
nhập kho và tiêu thụ sản phẩm, ghi sổ và lập báo cáo quyết toán.
+ Kế toán tiền lương: Tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên, tổng hợp số
liệu lập bảng phân bổ tiền lương và các bảng trích theo lương cho đối tương liên quan.
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương
cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan.
+ Kế toán vật tư: Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình biến động sử dụng
- Hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào
- Phiếu nhập - xuất - kho
- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
- Giấy báo Nợ của Ngân Hàng
- Giấy báo Có của Ngân Hàng
- Hoá đơn giá trị gia tăng đầu ra
- Thẻ kho
- Các loại sổ theo dõi công nợ
- Sổ theo dõi hàng nhập - xuất - tồn
GVHD: Phạm Thị Bích Phượng Nhóm sinh viên thực hiện
6
Chứng từ kế toán
Sổ cái
Sổ nhật ký chung
đặc biệt
Thẻ và sổ kế toán
chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối số phát
sinh
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Máy Tính HLT
- Hoá đơn bàn hàng
- Chứng từ tính thuế
- Phiếu thu, phiếu chi
Ngoài ra còn một số loại chứng từ khác :
- Bảng thanh toán tiền lương.
- Giấy đề nghị tạm ứng .
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Máy Tính HLT
CHƯƠNG 2:
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH MÁY TÍNH HLT
2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của công ty TNHH máy tính HLT gồm: Tiển mặt, tiền gửi ngân
hàng.
2.1.1 Kế toán tiền mặt
Tiền mặt là số vốn bằng tiền được thủ quỹ bảo quản trong két sắt an toàn của
công ty. Tiền mặt tại quỹ của công ty không có ngoại tệ mà chỉ có tiền Việt Nam đồng,
với một lượng tiền mặt nhất định được công ty tính toán định mức hợp lý để phục vụ
kinh doanh.
Nhiệm vụ của kế toán bằng tiền:
Phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số hiện có, tình hình biến động của các loại
tiền của công ty.
2.1.1.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ dùng hạch toán tiền mặt tại quỹ gồm:
- Chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, giấy đề nghị tạm ứng
(03-TT), thanh toán tạm ứng (04-TT), bảng thanh toán tiền tiền lương (02-TT), hợp
đồng, biên lai thu tiền (05-TT) , bảng kiểm kê quỹ (07a-TT dùng cho VND và 07b-TT
dùng cho ngoại tệ).
- Chứng từ dùng để ghi sổ: Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT).
Mẫu chứng từ thực tế hạch toán tại công ty TNHH máy tính HLT
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Phụ lục)
- Biên lai thu tiền ( Phụ lục)
- Phiếu thu ( Phụ lục)
- Phiếu chi ( Phụ lục)
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
Ghi chú
+ Ghi hàng ngày
+ Ghi cuối kỳ
+ Quan hệ kiểm tra đối chiếu
Sổ kế toán sử dụng gồm có:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ cái tài khoản tiền mặt
2.1.1.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán
Từ các chứng từ gốc là các hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng, phiếu thu,
phiếu chi…kế toán căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính. Tại công ty TNHH máy tính
HLT kế toán sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý số liệu; sau đó kế toán in ra sổ
nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt và sổ cái tài khoản liên quan.
GVHD: Phạm Thị Bích Phượng SVTH: Vũ Thị Hồng Hạnh
Chứng từ kế toán ( Hóa đơn
GTGT, Phiếu thu, phiếu
chi…)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 111
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ tiền mặt
10
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Máy Tính HLT
2.1.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trong tháng 04/2011 tại công ty có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau
1. Ngày 01/04/2011 chi tạm ứng tiền mua xăng dầu cho Nguyễn Văn Quân số tiền
là 1.500.000đ căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng số 67
Nợ TK 141: 1.500.000
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)
Người đề nghị tạm
ứng
(Ký, họ tên)
GVHD: Phạm Thị Bích Phượng SVTH: Vũ Thị Hồng Hạnh
12
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Máy Tính HLT
Đơn vị: Công ty TNHH máy tính HLT
Địa chỉ: 221B Trường Thi - Phường Điện
Biên - TP Thanh Hóa
Mẫu số: 02 - TT
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI Số: PC00044
Ngày 01 tháng 04 năm 2011 Nợ TK 141
Có TK 111.1
Người nhận tiền: Nguyễn Văn Quân
Địa chỉ: Lái xe phòng kinh doanh
Lý do: Chi tiền tạm ứng mua xăng dầu
Số tiền: 1.500.000 đồmg
Bằng chữ: ( Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)
Kèm theo: Giấy tạm ứng………Chứng từ gốc………………………….
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
Nhận ngày 01 tháng 04 năm 2011
Giám đốc
( Ký, họ tên)
Kế toán
Nhận, ngày 07 tháng 04 năm 2011
Giám đốc
( Ký, họ tên)
Kế toán
trưởng
( Ký, họ tên)
Người lập
phiếu
( Ký, họ tên)
Người nhận
tiền
( Ký, họ tên)
Thủ quỹ
( Ký, họ tên)
GVHD: Phạm Thị Bích Phượng SVTH: Vũ Thị Hồng Hạnh
14
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Máy Tính HLT
Đơn vị: Công ty TNHH máy tính HLT
Địa chỉ: 221B Trường Thi - Phường Điện Biên - TP Thanh Hóa
Mẫu số: S03A - DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2011
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn giải Đã ghi
sổ cái
STT
dòng
1.390.000
09/04 99 09/04 Thu tiền nợ tháng trước x x 1111
131
18.000.000
18.000.000
14/04 48 14/04 Thanh toán chi phí bán hàng x x 642
1111
13.000.000
13.000.000
19/04 49 19/04 Thanh toán tiền điện thoại của phòng
kinh doanh
x x 642
1111
1.200.000
1.200.000
GVHD: Phạm Thị Bích Phượng SVTH: Vũ Thị Hồng Hạnh
15
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Máy Tính HLT
25/04 50 25/04 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm
cho đại lý Thiên Hương
x x 642
1111
800.000
800.000
28/04 51 28/04 Trả tiền quảng cáo cho công ty dịch vụ
truyền hình Thanh Hóa
x x 642
1111
15.000.000
15.000.000
trưởng BTC)
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản: 1111
Loại quỹ: Quỹ tiền mặt
Tháng 04/2011
NT ghi Ngày SH Chứng từ Diễn giải TK đổi Số phát sinh Số tồn Ghi
Thu Chi Nợ Có
A B C D E F 1 2 3 G
- Số tồn đầu kỳ 253.780.00
0
- Số phát sinh trong kỳ
01/04 01/04 44 Chi tạm ứng mua xăng dầu cho
Nguyễn Văn Quân
141 1.500.000
01/04 01/04 Rút tiền gửi tại ngân hàng
NN&PTNT Thanh Hóa về nhập quỹ
1121 200.000.000
02/04 02/04 47 Trả nợ tiền hàng cho Toàn Cầu 331 10.000.000
07/04 07/04 98 Bán Laptop cho Vũ Hồng Hạnh 511
33311
15.290.000
09/04 09/04 99 Thu tiền nợ tháng trước 131 18.000.000
14/04 14/04 48 Thanh toán chi phí bán hàng 642 13.000.000
19/04 19/04 49 Thanh toán tiền điện thoại của phòng
kinh doanh
642 1.200.000
25/04 25/04 50 Thanh toán tiền mua văn phòng 642 800.000
GVHD: Phạm Thị Bích Phượng SVTH: Vũ Thị Hồng Hạnh
17
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Máy Tính HLT
Năm 2011
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn giải Nhật ký chung Số hiệu
TK đối
Số tiền Ghi
chú
Số hiệu Ngày
tháng
Trang
số
STT
dòng
Nợ Có
A B C D 1 2 3 4 5 G
- Số dư đầu kỳ 253.780.000
- Số phát sinh trong kỳ
01/04 44 01/04 Chi tạm ứng mua xăng dầu cho
Nguyễn Văn Quân
x x 141 1.500.000
01/04 01/04 Rút tiền gửi tại ngân hàng
NN&PTNT Thanh Hóa về nhập quỹ
x x 1121 200.000.000
02/04 47 02/04 Trả nợ tiền hàng cho Toàn Cầu x x 331 10.000.000
07/04 98 07/04 Bán Laptop cho Vũ Hồng Hạnh x x 511
33311
15.290.000
09/04 99 09/04 Thu tiền nợ tháng trước x x 131 18.000.000
14/04 48 14/04 Thanh toán chi phí bán hàng x x 642 13.000.000
19/04 49 19/04 Thanh toán tiền điện thoại của phòng
Tiền gửi Ngân hàng của công ty có giá trị các loại vốn của công ty đang gửi tại
Ngân hàng, kho bạc.
Nguyên tắc quản lý tiền gửi Ngân Hàng tại công ty TNHH máy tính HLT
Mọi giao dịch với ngân hàng đều được kế toán thanh toán viết UNC và có chữ ký
của giám đốc và kế toán trưởng.
Tài khoản được theo dõi riêng trên một quyển sổ ghi rõ nơi mở tài khoản và số
hiệu tài khoản giao dịch. Phải kiểm tra đối chiếu nhằm đảm bảo số tiền gửi vào, rút ra
và tồn cuối kỳ khớp đúng với số tiền mà Ngân hàng quản lý, nếu có chênh lệch phải báo
ngay cho Ngân hàng để điều chỉnh kịp thời.
Không được phát lệnh chi có số tiền lớn hơn số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân
hàng. Mọi khoản tiền mà Doanh nghiệp không sử dụng đều được gửi vào Ngân hàng, chỉ
bảo đảm tồn quỹ tiền mặt theo quy định chứng. Mọi khoản thu, chi trên 20.000.000 đều
phải chuyển khoản qua ngân hàng
2.1.2.1 Chứng từ sử dụng
Để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu tính lãi,..của
Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc ( Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản,
lệnh chuyển tiền…)
Mẫu chứng từ thực tế để hạch toán toán tiền gửi Ngân hàng tại công ty:
- Giấy nộp tiền ( Phụ lục)
- Giấy báo Có ( Phụ lục)
- Giấy báo Nợ ( Phụ lục)
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản tiền gửi Ngân hàng được kế toán công ty :
Số hiệu Tên Tài khoản
112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền gửi VND
Kết Cấu:
SDĐK: Số tiền gửi tại ngân hàng đầu kỳ.
Số PSTK: - Bên Nợ: Phản ánh số TGNH phát sinh tăng trong kỳ
- Bên Có: Phản ánh số tiền giảm trong kỳ
2.1.2.4 Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
Từ các chứng từ là Giấy báo Có, giấy báo Nợ, Phiếu tính lãi ngân hàng, ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi, lệnh chuyển tiền…kế toán căn cứ vào đó để nhập vào máy vi
tính. Tại công ty TNHH máy tính HLT, kế toán sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử
lý số liệu; sau đó kế toán in ra sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng và sổ cái
tài khoản tiền gửi Ngân hàng.
GVHD: Phạm Thị Bích Phượng SVTH: Vũ Thị Hồng Hạnh
Chứng từ kế toán ( Giấy báo
Có, giấy báo Có, Phiếu tính
lãi…)
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 112
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TGNH
23
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Máy Tính HLT
2.1.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trong tháng 04/2011 công ty có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền gửi
ngân hàng như sau:
1) Mua linh kiện máy tính của Công ty Hải Hà theo hóa đơn GTGT ngày
03/04/2011 thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng NNPTNN Thanh
hóa với số tiền là 17.710.000đ chưa nhận được giấy báo nợ của Ngân hàng
Nợ TK 156: 16.100.000
Nợ TK 1333: 1.610.000
Có TK 331: 17.710.000
2) 04/04/2011Giấy báo nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Thanh Hóa về việc thanh toán tiền cho Công ty Hải Hà ngày 03/04/2011
Nợ TK 331: 17.710.000
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Bộ 2 loa và đệm Logitech Z323 cái 10 1.104.000 11.040.000
2 Loa máy tính Edifier M1350 cái 10 506.000 5.060.000
Cộng tiền hàng 16.100.000
Thuế suất thuế GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 1.610.000
Tổng cộng thanh toán 17.710.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu bảy trăm mười nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên)
25
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN, ĐIỆN ( A/T, M/T, T/T)
Tên đơn vị trả tiền (payer) : NHNN& PT N T Tỉnh Thanh Hóa
Số tài khoản (Account No) : 4211 01 001 771
Tại ngân hàng (At bank) : NHNN& PT N T Tỉnh Thanh Hóa
Chi nhánh (Branch) : Tp. Thanh Hóa, Tỉnh, TP (City,Pro):
Thanh Hóa
Tên đơn vị nhận tiền (Beneficiary) : Công ty Hải Hà
Số tài khoản (Account No) : 39010000000067
Tại ngân hàng (At bank) : NHNN&PTNT .
Chi nhánh (Branch): TP.Hà Nội.Tỉnh,TP (City,Pro) :TP.Hà
Nội.