ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG môi TRƯỜNG CỦA OLALANI RESORT CONDOTEL - Pdf 28

BÀI TIỂU LUẬN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA
OLALANI RESORT & CONDOTEL
NHÓM THỰC HIỆN:
PHAN THỊ NGỌC HÂN
NGUYỄN THỊ HIỀN
NGUYỄN THỊ HỒNG LÊ
NGUYỄN THỊ MINH
NGÔ NGỌC QUỲNH
Lời mở đầu
Hiện nay, trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế của nước
ta, tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng tăng, cùng với sự phát triển mạnh mẽ
của các nghành công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ…nền kinh tế nước ta có những
bước tăng trưởng nhảy vọt. Hàng loạt các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ du
lịch thi nhau ra đời. Những hoạt động của chúng đã làm cho vấn đề ô nhiễm môi trường
ngày càng trầm trọng. Chính vì thế mà trong quá trình phát triển đất nước hiện nay, vấn
đề bảo vệ môi trường luôn được đảng và nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Để có thể vừa
phát triển kinh tế vừa bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững thì yêu cầu
các công ty, nhà máy phải thực hiện tốt việc đánh giá tác động môi trường và đặc biệt chú
trọng đến sự lặp đặt hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho đem lại hiệu quả tốt nhất.
Đời sống nhân dân ngày càng cao nên nhu cầu về du lịch dịch vụ cũng ngày càng
cao và trở nên phổ biến. Mỗi năm lượng khách du lịch đến Việt Nam lại tăng lên, số
lượng khách nội địa cũng tăng cao. Chính vì vậy mà dịch vụ du lịch đang là ngành mũi
nhọn được chú trọng ở nước ta hiện nay. Đà nẵng với những lợi thế về thiên nhiên, đã
quy hoạch xây dựng được những khu du lịch, resort mang tầm vóc thế giới.
Quận Ngũ Hành Sơn của Đà Nẵngcó khu di tích Ngũ Hành Sơn, một thắng cảnh
nổi tiếng có tầm cỡ quốc gia cùng với nhiều địa danh những làng nghề điêu khắc đá mỹ
nghệ truyền thống nổi tiếng tạo nên những điểm du lịch có sức thu hút khách trong và
ngoài nước thăm quan.
Có biển và 12km bờ biển sạch đẹp, môi trường hiện nay chưa bị ô nhiễm nhiều, độ
dốc cát mịn và độ mặn vừa phải, nước biển xanh và đặc biệt khí hậu biển phù hợp cho

- Phía Bắc giáp đất dự án của Công ty Cổ phần dầu tu Bắc Hà.
- Phía Nam giáp đất dự án Trung tâm du lịch và giải trí quốc tế đặc biệt Silver
Shores.
- Phía Ðông giáp Biển Ðông.
- Phía Tây giáp duờng ven biển Son Trà - Ðiện Ngọc.
Diện tích tổng cộng của dự án là 70.048 m
2
.
So dồ quy hoạch vị trí xây dựng dự án nhu hình 1 (trang 8).
Ðuợc xây dựng ở dịa diểm có cảnh quan đẹp, thuận tiện giao thông, liên lạc, do đó
rất thuận tiện trong quá trình thi công và khi dự án đi vào vận hành.
Từ địa điểm dự án chỉ mất vài phút, là dến quần thể núi Ngũ Hành Sơn, đến đô thị
cổ Hội An khoảng 30 phút.
- Cách ga xe lửa Ðà Nẵng : 5 km
- Cách sân bay Ðà Nẵng : 4 km
- Cách Bến xe : 12 km Vị trí của dự án nằm trong khu vực có hệ thống giao thông và có
sở hạ tầng hoàn chỉnh và thuận lợi của thành phố Ðà Nẵng.
1.4. Mục tiêu kinh tế xã hội, ý nghia chính trị của Dự án
- Tạo ra khu du lịch đạt tiêu chuẩn 5 sao trên tổng diện tích 7,048 ha với quy mô
nhiều phòng ngủ, phòng hội nghị, nhà hàng an uống, khu vui chơi giải trí, các dịch vụ
hiện đại khác đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Hình thành một diểm nhấn toàn bộ khu du lịch thuộc Bắc Mỹ An, quận Ngu
Hành Son nhằm thoả mãn các nhu cầu sau:
+ Nhu cầu nghỉ duỡng, hội nghị, hội họp, kinh doanh nhà hàng ăn uống.
+ Tạo ra một khu vui chơi giải trí cao cấp, tạo ra một điểm du lịch hấp dẫn thu hút
khách du lịch trong và ngoài nuớc.
+ Tạo nguồn ngân sách và góp phần tạo việc làm cho một luợng lao động lớn của
địa phương.
+ Tạo ra một không gian đẹp, cảnh quan hài hoà phục vụ tốt cho loại hình kinh
doanh sự kiện.

hình theo kiểu Nhật Bản, thỉnh thoảng trên thảm cỏ xanh có những tảng thạch đá nhô lên
với thạch đăng lung linh.
Khu vực đảo xanh là nơi tổ chức các buổi giao lưu thân mật, sang trọng sau những
cuộc hội nghị căng thẳng. Ðây cũng là nơi nghỉ cuối tuần cho các đơn vị có thu nhập cao
khi họ muốn nâng cao chất luợng cuộc sống cho các nhân viên.
 Khu vực hội nghị hội thảo:
Bên phải khu vực thảm cỏ hồ nuớc là toà nhà hội nghị hội thảo. Kiến trúc của khu
này tạo ra một không gian rộng lớn, thông thoáng, hấp thụ ấm thanh tốt. Hành lang rộng
với những vân cuốn tạo nét nghiêm trang cổ kính. Sảnh đón Nhà hội nghị hội thảo rộng
khoảng 8030 m
2
. Ngoài không gian chính còn có kiến trúc, sân khấu dành cho Chủ tịch
đoàn, khu vực phục vục thức uống và đồ ăn nhẹ trong giờ giải lao. Ðây là điểm các đối
tuợng khách hội nghị các ngành hàng trong nuớc, nơi tổ chức các hội nghị khách hàng, lễ
kỷ niệm. Nếu các tiệc lớn tổ chức vào ban đêm việc biểu diễn văn nghệ sẽ đuợc tổ chức
tại khu vực sân thuỷ tạ. Khách dự tiệc đứng sẽ đuợc tổ chức trên dảo xanh.
 Cụm nhà nghỉ Bungalow:
Khu vực này sẽ đuợc đắp cao tạo địa hình đồi dốc. Bao gồm 6 Bungalow và 3 biệt
thự đuợc thiết kế theo phong cách đông dương nằm rải rác trên các đồi cao. Khu vực bao
quanh các biệt thự này đuợc trồng các loại hoa thích hợp sao cho chúng nở hoa vào đúng
các mùa nghỉ. Lối di trong rừng cây được kiến tạo đơn giản, bề mặt được lát bằng gạch
mộc. Các gờ chỉ xung quanh đuợc phủ bằng các loại hoa thích hợp, thỉnh thoảng lại chen
vài tiểu cảnh nhỏ tạo nên một bức tranh sinh dộng cho cảnh quan chung .
 Khu nhà hàng:
Phía truớc nhà lễ tân, phía hai bên lối vào là hai khu dất đuợc đắp cao. Một bên là
quán cafeteria phục vụ du khách cà phê, các loại nuớc giải khát nhu smocktail, cocktail
và thức ăn nhanh (fastfood) của các nuớc trên thế giới. Một bên là nhà hàng cao cấp
mang phong cách Việt là nơi tiếp đón các tour du lịch di qua thành phố Ðà Nẵng.
 Khu can hộ cao cấp:
Buớc vào khu vực sảnh đón, ngay bên trên là toàn cảnh khu nhà nghỉ cao cấp với

Qui hoạch sử dụng dất

Dự kiến các khu vực chức năng

STT THÀNH PHẦN DIỆN TÍCH
(m
2
)
TỶ LỆ
(%)
1 Resort 4.573 6,5
2 Nhà hàng 2.259 3,2
3 Căn hộ 1.103 1,6
4 Biệt thự 1.120 1,6
5 Bungalow 188 0,3
6 Hồ bơi 2.878 4,1
7 Mặt nước cảnh quan 1.008 1,4
8 Sân tennis 1.300 1,9
9 Bãi đậu xe 2.841 4,1
10 Bãi cát 10.799 15,4
11 Cây xanh, sân vườn 27.784 39,7
12 Đường giao thông nội bộ 7.513 10,7
13 Trung tâm mua sắm 5.312 7,6
14 Nhà bảo vệ 148 0,2
15 Nhà mẫu 99 0,1
16 Nhà mát 77 0,1
17 Nhà vệ sinh 90 0,1
18 Sân golf mini (9 lỗ) 956 1,4
Tổng 70.048 100
Giải pháp kỹ thuật

2 Vận tốc thiết kế trong nút (Km/h) 15
3 Tải trọng nền mặt đường (T) Trục 9,5
4 Tải trọng công trình H10
5 Tầm nhìn một chiều (m) 40
6 Tầm nhìn hai chiều (m) 80
7 Ðộ dốc dọc tối da (%) 8
8 Bán kính đường cong nằm min (m) 30
9 Bán kính đường cong đứng lồi min (m) 2000
10 Bán kính đường cong đứng lõm min (m) 500
11 Kết cấu mặt đường BTXM
12 12 Ðộ dốc ngang (%) 2
Qui hoạch cấp nuớc
Nguồn nuớc lấy từ hệ thống cấp nuớc thành phố Ðà Nẵng sẽ được chuyển vào hồ
chứa duới dất của các căn biệt thự.
Nhu cầu dùng nuớc được ước tính khoảng 905,47m
3
/ngày.đêm. Nhu cầu sử dụng
nước được tính toán như sau:
Nguồn nuớc lấy từ hệ thống cấp nuớc thành phố Ðà Nẵng sẽ được chuyển vào hồ
chứa nuớc ngầm.
Nhu cầu dùng nuớc được uớc tính như sau:
Tiêu chuẩn sử dụng và nhu cầu cung cấp nuớc cho dự án
Số
TT
Các hạng mục Số luợng
phòng
Số nguời Tiêu
chuẩn cấp
(m3/ngd)
Tiêu

+ Lưu luợng nước dùng cho để dập tắt đám cháy ứng với số dân 1581 nguời là 10
lit/giây.
+ Luợng nuớc cần dự trữ trong bể để chữa cháy trong vòng 3 giờ liên tục là 108m
3
+ Theo TCVN 2622:1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình.
- Nuớc bổ sung hồ bơi: Tổng thể tích hồ bơi khoảng 2878 m
3
, với luợng nuớc thất
thoát hàng ngày uớc tính khoảng (3 ÷ 5)% thì luợng nước cần bổ sung là 115,12 m
3
/ngày
đêm.
- Nuớc cấp cho sân golf: Hoạt động của sân golf với diện tích hơn 956 m
2
, nuớc
cho chăm sóc cỏ sân golf, tuới cây ước tính khoảng: 3,8 m
3
/ngày, tiêu chuẩn nước tưới
tính theo tiêu chuẩn TCXD 33-2006 của Bộ Xây dựng 4-5l/m
2
; luợng nuớc ước tính cung
cấp cho hoạt động này lấy trung bình sẽ là: 4 m
3
/ngày.
- Hệ thống cấp nuớc sinh hoạt và cấp nuớc chữa cháy như quy định trong tiêu
chuấn hiện hành.
Như vậy, tổng luợng nuớc cần cung cấp là 540,51 m
3
/ngày.dêm. So sánh với nhu
cầu cấp nuớc của Dự án đuợc lập truớc đây, luợng nuớc cần cung cấp của dự án tăng

*Phần diện chiếu sáng sân vuờn:
- Chiếu sáng đường nội bộ sử dụng trụ đèn tròn côn liền cần loại 8m, bóng đèn
ánh sáng vàng, 250W/220V.
- Chiếu sáng trang trí sử dụng loại đèn TC4-eye, trụ cao 4m bằng thép mạ kẽm, bố
trí tại khu vực hồ nuớc, bố trí theo nguyên tắc đối xứng.
- Ðóng cắt và điều khiển hệ thống đèn sân vườn thông qua tủ điều khiển đặt tại
nhà thuờng trực.
- Tất cả các đèn chiếu sáng đều được điều khiển tự động trong tủ điều khiển qua
công tắc to, khởi động từ và role, thời gian chỉnh định theo 3 chế độ. Trong khu vực này
nguồn điện được chia thành hai khu vực khác nhau và hai nhóm phụ tải chính đó là:
Nguồn điện phục vụ cho chiếu sáng và nguồn điện phục vụ cho một số phụ tải khác
thông qua các tủ điện.
- Cáp chiếu sáng sử dụng loại cáp ngầm Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x16+1x10
mm
2
, chôn trực tiếp trong đất.
- Toàn bộ hệ thống trụ được nối vào hệ thống tiếp đất chung RC12, đặt tại các vị
trí góc đường bao. Sử dụng hệ thống dây đồng trần M25, chạy dọc theo các mương cáp
nối vào cáp tiếp đất trụ đèn. Trị số R <= 10 Ohm trong các mùa trong năm.
- Trong phần chiếu sáng có sử dụng hai loại đèn chiếu sáng chính đó là đèn trang
trí cao 0,8 - 4 m và đèn chiếu sáng cao 8 m. Ðèn chiếu sáng chính sử dụng đèn SODIUM
250 gắn trên trụ thép đế gang cao 8 m. Ðèn trang trí sử dụng nhiều loại: đèn cây thông
cao 0,8m, một số loại đèn trang trí 2 bóng, 3 bóng, 5 bóng cao 4 m.
Qui hoạch hệ thống thoát nuớc
- Nuớc bẩn được thiết kế thoát theo hệ thống cống riêng. - Ống tự chảy dùng ống
tròn bê tông cốt thép hoặc dùng loại mương hở đậy nắp đan.
- Các tuyến cống thu nước bẩn từ trong các công trình ra tuyến cống chung sử
dụng dạng mương hở đậy nắp đan.
- Nuớc thải của các công trình trong khu vực được thu gom bằng các tuyến mương
thu nuớc bẩn được dẫn vào hệ thống cống thu gom để đổ về bể xử lý nuớc thải bằng hình

gió .
- Các khu vệ sinh đều có hệ thống quạt hút thông hơi.
- Bên trong công trình phải thông gió, chiếu sáng tự nhiên tốt.
- Thiết kế hệ thống gió vào và hút gió ra bằng cơ khí.
d. Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
- Các họng nuớc chữa cháy trong nhà bố trí cạnh các lối ra vào, hành lang hoặc
gần các chiếu nghỉ cầu thang. Tâm của họng nuớc chữa cháy đặt ở độ cao 1,25m so với
mặt sàn hoàn thiện.
- Trạm bom cứu hỏa: Có 2 máy bom, 1 máy chạy điện và một máy dự phòng xăng.
Vốn đầu tư
Về vốn đầu tư như sau;
Bảng 2 – Vốn dầu tu cho dự án
TT HẠNG MỤC Tổng cộng
1 Ðầu tưcố định 376.433.413.000
1.1 Chi phí xây lắp 163.608.654.000
1.2 Chi phí thiết bị 173.328.000.000
1.3 Chi phí khác 39.496.759.000
1.4 Dự phòng phí 5.848.551.025
2 Lãi vay trong thời gian xây dựng 17.718.035.975
Tổng vốn đầu tư 400.000.000.000
Tiến dộ thực hiện dự án
Ngày 02/9/2006, dự án động thổ khởi công và bắt đầu tiến hành xây dựng.
Xây lắp can biệt thự và resort: Dự kiến cuối năm 2009 hoàn thành và đi vào hoạt
động. Dự án triển khai xây dựng và hoàn thành trong vòng 39 tháng kể từ ngày khởi
công.
Chương 2: Điều kiện tự nhiên, môi trường và
kinh tế - xã hội
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Vị trí của Quận Ngũ Hành Sơn: Quận Ngũ Hành Sơn nằm về phía Đông Nam của

không khí và là các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động. Độ ẩm lớn
sẽ làm cho các phản ứng hóa học của các chất thải (SO2, SO3,…) mạnh hơn tạo ra
H2SO3; H2SO4.
Độ ẩm trung bình năm tại Đà Nẵng là 82%. Độ ẩm cao nhất ghi nhận được là 87%
vào tháng 12. Độ ẩm thấp nhất ghi nhận được là 71% vào tháng 7. Các tháng mùa khô có
độ ẩm trung bình từ 71 – 83%, độ ẩm thấp nhất có thể xuống dưới 40%. Các tháng mùa
mưa có độ ẩm trung bình 82 – 86%, có ngày đạt tới 95%
d. mưa
Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng các chất ô nhiễm.
Lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm trong không khí càng giảm. Tuy nhiên, các hạt
mưa kéo theo bụi và hòa tan một số chất độc hại rơi xuống đất gây ô nhiễm đất, nước.
Hàng năm tại Đà Nẵng có một mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến
tháng 12, mưa lớn tập trung vào tháng 10 và 11. Các tháng ít mưa nhất trong năm là
tháng 3, 4, 5 và 6. Tổng lượng mưa trung bình hàng năm tại Đà Nẵng là 2066mm. Theo
số liệu đo đạc, hàng năm tại Đà Nẵng có trung bình 11 ngày có lượng mưa trên 50mm, có
114 ngày có lượng mưa dưới 10mm. Lượng mưa phân bố tại Đà Nẵng như sau:
- Lượng mưa năm lớn nhất là 3064,4mm.
- Lượng mưa năm thấp nhất là 1400mm
- Lượng mưa ngày lớn nhất là 332mm
e. gió
Gió là yếu tố ảnh hưởng nhất đến sự lan truyền của các chất ô nhiễm trong không
khí.
Tốc độ gió phụ thuộc vào sự chênh lệch áp suất khí quyển. Tầng không khí sát mặt
đất có tốc độ gió ban ngày lớn hơn ban đêm, còn ở trên cao thì ngược lại: Tốc độ gió ban
đêm lớn hơn ban ngày
. Sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm phụ thuộc vào tốc độ gió. Tốc độ gió càng nhỏ
thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn. Vì vậy khi đánh giá tác động
môi trường liên quan đến nguồn ô nhiễm không khí, mùi cần xem xét tốc độ gió nguy
hiểm.
Hướng gió Thành phố Đà Nẵng bị chi phối bởi điều kiện hoàn lưu và địa hình. Về

ngày lên xuống 2 lần với biên độ dao động khoảng 0,6m. Chế độ sóng vùng biển Đà
Nẵng phụ thuộc vào mùa trong năm. Sóng có hướng thịnh hành là Đông Bắc từ tháng 10
đến tháng 5 năm sau với tần suất ổn định vào tháng 7 là 75,21%. Vào mùa đông, tần suất
sóng theo hướng Đông Bắc giảm dần và chuyển sang hướng Đông, đạt 32,34% vào tháng
4. Từ tháng 5 đến tháng 7 hướng sóng Tây Nam chiếm ưu thế với tần suất đạt 61,7% vào
tháng 7. Vào tháng 8 sóng chuyển dần sang hướng Nam với tần suất 55,37%.
Dòng chảy trong khu vực biển Đà Nẵng chịu ảnh hưởng rất lớn của chế độ gió.
Dòng chảy vào mùa đông dao động từ 10 đến 36cm/s với hướng dòng chảy thịnh hành là
Đông Nam, nghĩa là chảy từ vùng biển khơi vào hướng bờ biển. Tốc độ dòng cực đại
mùa đông là 71cm/s lớn gấp 2 lần tốc độ dòng chảy lớn nhất vào mùa hè.
2.1.4. Hiện trạng hệ sinh thái vùng thực hiện Dự án
a. Tài nguyên sinh vật trên cạn
Khu vực Dự án là vùng cát ven biển nên tài nguyên sinh vật nói chung đơn điệu và
nghèo nàn so với các khu vực khác. Hiện trạng tự nhiên của khu vực đã dần dần thay thế
thành khu dân cư, các khu du lịch. Thực vật bao gồm một số loại cây bạch đàn, phi lao
hoặc cây trồng phân tán trong khu dân cư. Dọc theo các bờ cát ven khu vực có rau
muống, xương rồng, một số các loại cây bụi và các loại cây trồng như dừa, phi lao,…
Trong khu dân cư có trồng cây cảnh, cây tạo bóng mát, cây ăn trái. Động vật nuôi trong
các hộ dân gồm các loại gia súc như heo, chó, các loại gia cầm,… Động vật hoang dã có
các loại bò sát, côn trùng.
b. Động vật dưới nước
Biển Đà Nẵng có thành phần loài động vật khá phong phú: 58 loài phù du thuộc
34 giống, 27 họ, 7 bộ và ngành; 120 loài động vật đáy thuộc 88 giống, 66 họ, 6 lớp, 4
ngành, 55 loài san hô cứng; hơn 500 loài cá, với khoảng 30 loài cá có giá trị kinh tế cao.
Trữ lượng các loại hải sản khoảng 113.000 tấn, trong đó cá nổi khoảng 70.000 tấn, cá đáy
30.000 tấn, còn lại là mực và tôm.
2.1.5. Hiện trạng môi trường
Từ những điều kiện tự nhiên thuận lợi đã phân tích ở trên, khu vực địa phương này
phù hợp để thực hiện dự án .
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status