NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
CON NGƯỜI & MÔI TRƯỜNG
Chương 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ SINH THÁI & MÔI TRƯỜNG
1. Đặc đại cương về sinh thái học
1.1. Khái niệm về sinh thái học
1.2. Đối tượng của sinh thái học
1.3. Ý nghĩa của sinh thái học
2. Khái niệm về hệ sinh thái
2.1. Định nghĩa về hệ sinh thái
2.2. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
2.3. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái
2.4. Các hệ sinh thái đặc trưng trên trái đất
2.5. Cân bằng sinh thái
3. Môi trường
3.1. Khái niệm về môi trường
3.2. Phân loại môi trường
3.3. Chức năng của môi trường
3.4. Các thành phần của môi trường
Chương 2: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Khái niệm
2. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên & phân loại
2.1. Đặc điểm chung
2.2. Phân loại tài nguyên thiên nhiên
2.3. Vị trí của tài nguyên thiên nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội
3. Tài nguyên thiên nhiên tái tạo được (tài nguyên phục hồi)
3.1. Tài nguyên rừng
3.1.1. Vai trò của rừng
3.1.2. Phân loại rừng
3.1.3. Nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng
3.1.4. Các biện pháp phục hồi tài nguyên rừng
3.2. Tài nguyên đất
1.4. Các vấn đề về môi trường và sự gia tăng dân số Thế Giới
1.5. Hậu quả của việc gia tăng dân số Thế Giới
1.6. Đặc điểm dân số Việt Nam
2. Phát triển bền vững
2.1. Khái niệm về phát triển bền vững
2.2. Những nguyên tắc phát triển bền vững
3. Vấn đề an ninh lương thực
3.1. Khái niệm về an ninh lương thực
3.2. Nghị quyết an ninh lương thực quốc gia
3.3. Khủng hoảng an ninh lương thực
Chương 4: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
1. Thực trạng môi trường toàn cầu & môi trường Việt Nam
1.1. Thực trạng môi trường toàn cầu
1.2. Thực trạng môi trường Việt Nam
2. Những vấn đề chung về giáo dục môi trường
2.1. Hướng đi
2.2. Cách làm
2.3. Hiệu quả
2
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Bộ môn: Y - Sinh …………………
Môn học: Con người và môi trường
Đối tượng giảng dạy:
Tên bài giảng: Bài mở đầu
Thời gian: …………………………….
Thực hiện: Nguyễn Thị Thoa
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nêu các khái niệm cơ bản về môn học
- Trình bày được đối tượng, nhiệm vụ và vai trò của môn học
Thực hiện: Nguyễn Thị Thoa
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Trình bày những khái niệm cơ bản về sinh thái học
- Nêu khái niệm, cấu trúc của hệ sinh thái hoàn chỉnh
- Trình bày những kiến thức cơ bản về trao đổi chất và trao đổi năng lượng
trong hệ sinh thái
- Nêu những khái niệm cơ bản về môi trường
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích vấn đề
- Phát huy tính tích cực trong hoạt động học
3. Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ và tích cực trong giờ học.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Sử dụng phương pháp thuyết trình, vấn đáp.
2. Phương tiện
- Cơ sở vật chất của trường - lớp
- Phương tiện hỗ trợ: máy chiếu, máy tính.
- Tài liệu tham khảo
1. Lê Văn Khoa, Môi trường và phát triển bền vững, nxb GD, 2009.
2. Nguyễn Hoàng Trí, Sinh thái nhân văn, nxb GD, 2001.
3. Lê Thanh Vân, Con người và môi trường, nxb ĐHSP, 2011.
4. Trần Kiên (cb), Mai Sĩ Tuấn, Giáo trình sinh thái học và môi trường, nxb
ĐHSP, 2006.
III. Tiến trình thực hiện giáo án
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
“Hệ sinh thái là gì? Nêu những thành phần cơ bản của một hệ sinh thái hoàn
chỉnh?”
3. Lê Thanh Vân, Con người và môi trường, nxb ĐHSP, 2011.
4. Trần Kiên (cb), Mai Sĩ Tuấn, Giáo trình sinh thái học và môi trường, nxb
ĐHSP, 2006.
III. Tiến trình thực hiện giáo án
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
“Môi trường là gì? Trình bày các chức năng của môi trường?”
3. Tiến trình bài mới
4. Củng cố - dặn dò
5
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Bộ môn: Y - Sinh …………………
Môn học: Con người và môi trường
Đối tượng giảng dạy:
Tên bài giảng: Tài nguyên rừng
Thời gian: …………………………….
Thực hiện: Nguyễn Thị Thoa
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nêu được các vai trò của rừng
- Trình bày được cách phân loại rừng
- Trình bày các nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng và các giải pháp
phục hồi tài nguyên rừng
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích vấn đề
- Phát huy tính tích cực trong hoạt động học
3. Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ và tích cực trong giờ học. Có ý thức vận
dụng bài học vào việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp quản lí và bảo
vệ tài nguyên nước
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích vấn đề
- Phát huy tính tích cực trong hoạt động học
3. Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ và tích cực trong giờ học. Có ý thức vận
dụng bài học vào việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên đất và nước.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Sử dụng phương pháp thuyết trình, vấn đáp.
2. Phương tiện
- Cơ sở vật chất của trường - lớp
- Phương tiện hỗ trợ: máy chiếu, máy tính.
- Tài liệu tham khảo
1. Lê Văn Khoa, Môi trường và phát triển bền vững, nxb GD, 2009.
2. Nguyễn Hoàng Trí, Sinh thái nhân văn, nxb GD, 2001.
3. Lê Thanh Vân, Con người và môi trường, nxb ĐHSP, 2011.
4. Trần Kiên (cb), Mai Sĩ Tuấn, Giáo trình sinh thái học và môi trường, nxb
ĐHSP, 2006.
III. Tiến trình thực hiện giáo án
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
“ Trình bày các biện pháp quản lí và bảo vệ tài nguyên nước?”
3. Tiến trình bài mới
4. Củng cố - dặn dò
7
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Bộ môn: Y - Sinh …………………
Môn học: Con người và môi trường
2. Kiểm tra bài cũ
“ Hiệu ứng nhà kính là gì? Trình bày bản chất của hiệu ứng nhà kính?”
3. Tiến trình bài mới
4. Củng cố - dặn dò
8
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Bộ môn: Y - Sinh …………………
Môn học: Con người và môi trường
Đối tượng giảng dạy:
Tên bài giảng: Tài nguyên năng lượng và ĐDSH
Thời gian: …………………………….
Thực hiện: Nguyễn Thị Thoa
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nêu được các dạng năng lượng khác nhau trên trái đất
- Nêu được khái niệm và vai trò của tài nguyên đa dạng sinh học
- Trình bày được hiện trạng của đa dạng sinh học Việt Nam
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích vấn đề
- Phát huy tính tích cực trong hoạt động học
3. Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ và tích cực trong giờ học. Có ý thức vận
dụng bài học vào việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Sử dụng phương pháp thuyết trình, vấn đáp.
2. Phương tiện
- Cơ sở vật chất của trường - lớp
- Phương tiện hỗ trợ: máy chiếu, máy tính.
- Tài liệu tham khảo
dụng bài học vào việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Sử dụng phương pháp thuyết trình, vấn đáp.
2. Phương tiện
- Cơ sở vật chất của trường - lớp
- Phương tiện hỗ trợ: máy chiếu, máy tính.
- Tài liệu tham khảo
1. Lê Văn Khoa, Môi trường và phát triển bền vững, nxb GD, 2009.
2. Nguyễn Hoàng Trí, Sinh thái nhân văn, nxb GD, 2001.
3. Lê Thanh Vân, Con người và môi trường, nxb ĐHSP, 2011.
4. Trần Kiên (cb), Mai Sĩ Tuấn, Giáo trình sinh thái học và môi trường, nxb
ĐHSP, 2006.
III. Tiến trình thực hiện giáo án
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
“ Hiện trạng của ĐDSH Việt Nam được thể hiện như thế nào?”
3. Tiến trình bài mới
4. Củng cố - dặn dò
10
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Bộ môn: Y - Sinh …………………
Môn học: Con người và môi trường
Đối tượng giảng dạy:
Tên bài giảng: Dân số - Môi trường và PTBV (tiếp)
Thời gian: …………………………….
Thực hiện: Nguyễn Thị Thoa
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm phát triển bền vững
Bộ môn: Y - Sinh …………………
Môn học: Con người và môi trường
Đối tượng giảng dạy:
Tên bài giảng: Dân số - Môi trường và PTBV (tiếp)
Thời gian: …………………………….
Thực hiện: Nguyễn Thị Thoa
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm an ninh lương thực
- Trình bày được nghi quyết ANLT quốc gia
- Trình bày được những yếu tố tác động của ANLT
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích vấn đề
- Phát huy tính tích cực trong hoạt động học
3. Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ và tích cực trong giờ học. Có ý thức vận
dụng bài học vào việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học
1. Phương pháp
- Sử dụng phương pháp thuyết trình, vấn đáp.
2. Phương tiện
- Cơ sở vật chất của trường - lớp
- Phương tiện hỗ trợ: máy chiếu, máy tính.
- Tài liệu tham khảo
1. Lê Văn Khoa, Môi trường và phát triển bền vững, nxb GD, 2009.
2. Nguyễn Hoàng Trí, Sinh thái nhân văn, nxb GD, 2001.
3. Lê Thanh Vân, Con người và môi trường, nxb ĐHSP, 2011.
4. Trần Kiên (cb), Mai Sĩ Tuấn, Giáo trình sinh thái học và môi trường, nxb
ĐHSP, 2006.
III. Tiến trình thực hiện giáo án
2.2. Mục tiêu
Xuất phát từ thực tiễn, những nghiên cứu sinh thái nhân văn có mục tiêu đầu tiên là
phải đề cập đến việc giải quyết các vấn đề trong thực tiễn (ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên, dân
số…), từ đó xây dựng các cơ sở lý luận bao hàm những vấn đề mà thực tiễn đặt ra. Đồng
thời, sinh thái nhân văn cũng sử dụng thực tiễn với vai trò kiểm nghiệm trong cơ chế liên hệ
ngược
13
Các mô hình phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường như Nông - Lâm - Ngư kết hợp,
VAC, VACR ở các vùng sinh thái khác nhau, các khu dự trữ sinh quyển đang là những
kiểm chứng sống động cho sự phát triển hài hòa giữa con người và thiên nhiên
2.3. Vị trí
Môn học yêu cầu những những kiến thức cơ bản về khoa học sinh thái và nhân văn
với sự hỗ trợ kiến thức từ các ngành khoa học lý thuyết và thực nghiệm khác
Hiện nay, các nhà sinh thái học càng có mối quan hệ chặt chẽ với khoa học nhân văn
trên ba khía cạnh
- Tiến hóa về đạo đức môi trường
- Đa dạng về các dạng thức nhân văn
- Tác động của việc sử dụng nguồn lợi quá mức lên các hệ sinh thái do hoạt động
nhân văn gây ra
3. Lược sử phát triển môn học
Sinh thái nhân văn là một ngành khoa học còn rất trẻ. Một ngành khoa học đòi hỏi
những kiến thức tổng hợp của các ngành KHTN và KHXH trong nghiên cứu liên ngành
nhằm đáp ứng những yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài của con người về lý luận và thực
tiễn
Môn học ra đời và được giảng dạy tại các trường đại học ở Mỹ và Tây Âu từ những
năm 70 của thế kỷ XX
Tại Việt Nam, khoảng 30 năm gần đây, môn học đã được đưa vào giảng dạy cho sinh
viên các trường đại học, học viên cao học và NCS dưới các chuyên đề như “Tiếp cận sinh
thái nhân văn”, “con người và môi trường”, “Tiếp cận nghiên cứu sinh thái nhân văn”…
4. Phương pháp học tập
- Là cơ sở cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, bằng việc tác động đến môi trường dựa trên các
quy luật sinh thái
- Là cơ sở khoa học cho việc xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự
nhiên
2. KHÁI NIỆM VỀ HỆ SINH THÁI (ECOSYSTEM)
2.1. Định nghĩa
- Là tập hợp quần xã sinh vật và không gian sinh sống của sinh vật trong quần xã
(sinh cảnh) tạo thành một thể thống nhất và tương đối ổn định
- Là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường vật lý mà nó tồn tại, trong đó
các sinh vật tương tác với nhau và với để tạo nên chu trình chuyển hóa vật chất và năng
lượng
2.2. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm các yếu tố sau:
- Môi trường vô sinh
• Các chất vô cơ: CO
2
, H
2
O, CaCO
3
, O
2
, N
2
, …
• Các yếu tố khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí…
16
- Quần xã sinh vật:
• Sinh vật sản xuất: Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Sinh vật tiêu thụ bậc 2…
17
Chu trình sinh địa hóa (vòng tuần hoàn vật chất): Là chu trình vận động của các
chất vô cơ theo con đường từ ngoại cảnh chuyển vào cơ thể sinh vật và ngược lại. Nó
là một trong các cơ chế cơ bản đảm bảo duy trì sự cân bằng trong sinh quyển và đảm
bảo sự cân bằng này được thường xuyên
Chu trình sinh địa hóa bao gồm:
- Chu trình tuần hoàn nước
- Chu trình không qua lắng đọng ( chu trình C, N, …)
- Chu trình qua lắng đọng ( chu trình P, S…)
18
Chu trình vật chất trong hệ sinh thái có 3 quá trình vận động cơ bản của vật chất: tạo
thành, tích tụ và phân hủy. Ba quá trình này có quan hệ chặt chẽ, quyết định năng suất của
hệ sinh thái trong việc sản sinh ra chất sống, quyết định chiều hướng tiến hóa của hệ sinh
thái giàu lên hay nghèo đi về mặt sản phẩm sinh vật. Đó là đối tượng có quan hệ trực tiếp
đến đời sống của con người
2.3.2. Chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái
Để sống, sinh trưởng, sinh sản cơ thể cần năng lượng đảm bảo 4 hoạt động cơ bản sau:
• Bảo đảm hoạt động trong điều kiện cơ sở ( năng lượng tiêu hao trong điều kiện cơ
sở: không tiêu hóa, không điều nhiệt, không vận cơ…)
• Bảo đảm hoạt động sống với những cơ thể có khả năng vận chuyển ( năng lượng tiêu
hao trong điều kiện hoạt động )
• Bảo đảm sự sinh trưởng, cần năng lượng tạo ra chất sống mới
• Bảo đảm tạo ra các yếu tố mới trong sinh sản ( trứng, phôi, hạt) và tạo ra các chất dự
trữ
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái chính là dòng năng lượng vận chuyển qua các
bậc dinh dưỡng. Khác với tuần hoàn vật chất, năng lượng chuyển hóa qua các bậc dinh
dưỡng giảm dần.
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng qua các bậc dinh dưỡng
- Năng suất sinh học là khả năng sản sinh ra chất sống của quần xã làm tăng khối
- Môi trường là tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc tác
động qua lại với sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển, và những hoạt động của sinh vật
- Theo Unesco, Môi trường bao gồm tất cả các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do
con người tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ chứa…) và vô hình ( văn hóa, tập quán,
nghệ thuật…) trong đó con người sống vầ bằng lao động của mình họ khai thác các tài
nguyên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình
- Luật BVMT năm 2005, đĩnh nghĩa: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật
chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
triển của con người và sinh vật
- Thành phần và tính chất của môi trường rất đa dạng và luôn biến đổi. Bất kỳ sinh
vật nào muốn tồn tại đều phải thường xuyên thích nghi với môi trường và điều chỉnh hoạt
động của mình cho phù hợp với sự biến đổi đó
3.2. Phân loại
Có 4 loại môi trường chính:
- Môi trường nước: mặn (đại dương, biển, hồ nước mặn), nước lợ (ven biển, cửa
sông), nước ngọt (sông, suối, ao, hồ)
- Môi trường đất: gồm các loại đất khác nhau trên đó có các loài sinh vật
- Môi trường không khí: gồm các lớp khí quyển bao quanh trái đất
20
- Môi trường sinh vật: Động vật; thực vật; VSV; sinh vật kí sinh, cộng sinh, biểu
sinh và con người
3.3. Chức năng
- Môi trường là không gian sinh sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản
xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc
sống và hoạt động sản xuất
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
3.4. Các thành phần cơ bản của môi trường
- Địa quyển
- Phân bố không đồng đều giữa các vùng trên trái đất và trên cùng một lãnh thổ có
thể tồn tại nhiều loại tài nguyên
- Đa dạng về chủng loại, phong phú về số lượng, là đối tượng sản xuất của con người
- Đại bộ phận các nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị kinh tế cao được hình thành
qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử
Những thuộc tính này tạo nên đặc tính quý hiếm của tài nguyên thiên nhiên và lợi thế
phát triển của quốc gia giàu tài nguyên thiên nhiên
2.2. Phân loại
Dựa vào tính chất, trữ lượng và mục đích sử dụng, tài nguyên thiên nhiên được phân
loại như sau:
22
2.3. Vị trí của tài nguyên thiên nhiên trong phát triển kinh tế - xã hội
2.3.1. TNTN là nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế
- Trên thế giới, tất cả các quốc gia không phân biệt khuynh hướng chính trị, sau khi
giành được độc lập đều lựa chọn cho mình đường lối phát triển kinh tế riêng. Lý thuyết tăng
trưởng kinh tế được biểu thị bằng hàm sản xuất của Cobb - Dpuglass
Y = f (L, K, R, T)
- Y: Tổng thu nhập quốc nội (GDP) được xác dịnh bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất:
- L: Nguồn lao động
- K: Vốn sản xuất
- R: Tài nguyên thiên nhiên
- T: Khoa học công nghệ
- Tài nguyên thiên nhiên là một trong những nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế.
Nó không phải là động lực mà chỉ là một yếu tố cấu thành của lực lượng sản xuất.
- Con người luôn phải khai thác, sử dụng TNTN cho quá trình phát triển. Không có
TNTN thì không có bất cứ quá trình sản xuất nào, và cũng không có sự tồn tại và phát triển
của xã hội loài người.
- G. Pety nói “lao động là cha, đất đai là mẹ, là nguồn gốc của mọi của cải”, nghĩa là
con người và TNTN là 2 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vật chất.
- Trải qua quá trình phát triển, cùng với các thành tựu tiến bộ của KH, KT và CN,
của khủng hoảng năng lượng và nguyên liệu từ bên ngoài.
3. TÀI NGUYÊN TÁI TẠO ĐƯỢC
3.1. Tài nguyên rừng
3.1.1. Vai trò của rừng
- Rừng là tài nguyên quan trọng nhất đối với sinh quyển. Nó có ý nghĩa lớn trong sự
phát triển kinh tế - xã hội - sinh thái và môi trường. Rừng là hệ sinh thái điển hình trong
sinh quyển
- Rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa đất, sinh vật và môi
trường. Trong đó thực vật giữ vai trò chủ đạo và quyết định chiều hướng tiến hóa của hệ
sinh thái
- Rừng biểu thị cho các vùng địa lí khác nhau trên trái đất: rừng nhiệt đới, rừng ôn
đới…
- Rừng tạo nên cảnh quan có tác động mạnh mẽ lên yếu tố khí hậu, đất đai, nguồn
nước, bảo vệ môi trường
+ Rừng có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ, độ ẩm, không khí, thành phần khí quyển,
điều hòa khí hậu, làm giảm khả năng di chuyển của gió và thay đổi hướng gió. Ví dụ: rừng
ven biển có tác dụng chắn sóng, chắn gió, bảo vệ đê biển, lắng đọng phù sa
24
+ Rừng làm sạch không khí giống như nhà máy lọc bụi khổng lồ. Trung bình rừng
thông lọc 34 tấn bụi/ năm
+ Rừng làm cân bằng lượng O
2
và CO
2
, hàng năm có khoảng 100 tỉ tấn CO
2
được cố
định bởi quá trình quang hợp hình thành nên chất hữu cơ
+ Rừng có vai trò lớn trong việc bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống sói mòn, vì
thảm thực vật có khả năng cản nước mưa và giữ lại lượng nước mưa. Tầng thảm mục dưới