Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – năm học: 2011 – 2012
MỤC LỤC
I. Tóm tắt đề tài 4
II. Giới thiệu 5
III. Phương pháp 7
a/ Khách thể nghiên cứu 7
b/ Thiết kế nghiên cứu 8
c/ Quy trình nghiên cứu 8
d/ Đo lường và thu thập dữ liệu 9
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả 9
V. Kết luận và khuyến nghị 11
VI. Tài liệu tham khảo 12
Phụ lục 13
3
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – năm học: 2011 – 2012
I. Tóm tắt đề tài
Đa số các nhà quản lý giáo dục ở các trường phổ thông băn khoăn, lo
lắng về chất lượng các hội thi của trường. Hằng năm, các trường đều có học
sinh tham gia nhưng kết quả đạt chưa cao. Đặc biệt, đối với các trường có nhiều
cấp học thì số lượng học sinh ở từng khối lớp không nhiều nên việc tuyển chọn
đội tuyển dự thi cũng là một điều nan giải.
Nâng cao chất lượng giáo dục là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của
trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay. Trường Tiểu học và THCS Mỹ
Xương cũng như các trường học khác cần quan tâm đến việc nâng cao chất
lượng. Vì vậy, ở trường phổ thông để nâng cao chất lượng giáo dục thì việc
nâng cao chất lượng các hội thi cũng không kém phần quan trọng. Hiện nay, rất
nhiều loại sách có khá nhiều bài tập, khá nhiều kiến thức. Nhiều giáo viên có
tâm huyết cũng đã tìm hiểu, tham khảo đề thi các cấp, hệ thống bài tập, hệ
thống kiến thức, kỹ năng rèn luyện năng khiếu,…trên các hệ thống thông tin đại
chúng: sách, báo, đài, internet,… Giáo viên chủ nhiệm lớp nhiệt tình tham mưu,
tranh thủ sự hỗ trợ từ nhiều phía để phối hợp nhịp nhàng với giáo viên trong
trúc chương trình, nội dung giảng dạy, hệ thống các kiến thức, hệ thống các bài
tập, kỹ năng tập luyện, để từ đó tìm ra biện pháp giảng dạy phù hợp, có kết quả
cao trong các hội thi là một việc mà bản thân mỗi giáo viên thường xuyên phải
làm. Tuy nhiên, cũng còn một số bộ phận còn trông chờ, chưa nhiệt tình khi
công tác quản lý còn lỏng lẻo.
Tại trường Tiểu học và THCS Mỹ Xương, hầu hết giáo viên chỉ bồi
dưỡng học sinh trong số thời gian quy định chưa có động lực nào thúc đẩy giáo
viên tăng cường thêm thời gian bồi dưỡng học sinh.
5
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – năm học: 2011 – 2012
Qua thực tế, kết quả hội thi của các năm học trước, tôi thấy giáo viên chỉ
làm việc theo đúng định mức thời gian của mình. Hệ thống kiến thức, bài tập đa
dạng, kỹ năng chưa thông thạo, mặc dù cố gắng đến mấy thì họ cũng không thể
nào giải quyết hết và đầy đủ để tham gia hội thi các cấp.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã chủ động phối hợp
giữa lãnh đạo nhà trường – giáo viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha mẹ
học sinh – học sinh để tổ chức cho giáo viên bồi dưỡng học sinh nhằm đạt kết
quả cao nhất trong các hội thi của trường, của ngành tổ chức.
Giải pháp thay thế: Tôi nghiên cứu và tìm ra cách thu hút học sinh tham
gia ôn tập và rèn luyện đạt kết quả trong các hội thi các cấp đã tổ chức. Bắt đầu
bằng việc liệt kê các cách làm có thể cải thiện hành vi thực hiện nhiệm vụ của
học sinh, tôi quyết định lựa chọn hoạt động “chủ động phối hợp giữa lãnh đạo
nhà trường – giáo viên chủ nhiệm – giáo viên bộ môn – cha mẹ học sinh – học
sinh” nhằm nâng cao chất lượng các hội thi.
Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục đã có nhiều bài viết được trình bày
trong các hội thảo liên quan. Ví dụ:
- Giải pháp nâng cao chất lượng học sinh yếu – kém của thầy giáo Hồ
Đắc Khanh, trường THCS Gáo Giồng, Cao lãnh, Đồng Tháp.
- Một vài giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục của thầy giáo Đặng
Văn luận, trường Tiểu học Bình Thạnh, Hồng Ngự, Đồng Tháp.
* Giáo viên: Hai giáo viên có tuổi đời và tuổi nghề tương đương nhau và
đều là giáo viên trẻ, có lòng nhiệt tình và trách nhiệm cao trong công tác giảng
dạy và giáo dục học sinh.
1. Nguyễn Văn Nữa – Giáo viên chủ nhiệm lớp 9A2 (lớp thực nghiệm)
2. Đỗ Tình Thương – Giáo viên chủ nhiệm lớp 9A1 (lớp đối chứng)
7
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – năm học: 2011 – 2012
* Học sinh: hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương
đồng nhau về tỉ lệ học sinh, giới tính, thành tích học tập năm học 2010 – 2011
như sau:
Số HS các nhóm Kết quả năm học 2010 - 2011
Tổng số Nam Nữ Giỏi Khá TB Yếu Kém
Lớp 9A2 (TN) 37 20 17 9 20 9 0 0
Lớp 9A1 (ĐC) 35 14 21 6 19 10 0 0
Về ý thức học tập, còn một số học sinh ở hai lớp này chưa có ý thức trong
học tập.
b/ Thiết kế
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 9A2 là lớp thực nghiệm và lớp 9A1 là lớp
đối chứng, tôi dùng kết quả học tập của năm học 2010 – 2011 làm cơ sở để đảm
bảo sự tương đương trình độ của hai nhóm.
Sử dụng thiết kế 4: kiểm tra sau tác động với các nhóm phân chia ngẫu
nhiên.
Nhóm Tác động
Kiểm tra sau tác
động
Thực nghiệm Chủ động phối hợp O1
Đối chứng Không chủ động phối hợp O2
c/ Quy trình nghiên cứu
Vào đầu năm học, với sự chỉ đạo chung của nhà trường, các lớp tiến hành
họp cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm thông tin về cách tổ chức, quản lý
điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là
chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình
nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD
83,1
16,3
38,8
=
−
=
9
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – năm học: 2011 – 2012
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị chuẩn SMD = 1,83 cho thấy
mức độ ảnh hưởng của việc chủ động phối hợp ảnh hưởng đến kết quả học tập
của nhóm thực nghiệm là rất lớn.
Giả thuyết của đề tài “nâng cao chất lượng hội thi thông qua việc chủ
động phối hợp giữa lãnh đạo nhà trường – giáo viên chủ nhiệm – giáo viên bộ
môn – cha mẹ học sinh – học sinh” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm
trung bình là 8,80; kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng có điểm
trung bình là 3,00. Độ lệch của hai nhóm là 5,80. Điều đó cho thấy điểm trung
bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được
tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,83.
Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn.
10
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – năm học: 2011 – 2012
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình kiểm tra sau tác động của hai
Đối với cha mẹ học sinh: cần quan tâm, chăm sóc con em mình đúng
mức hơn, thường xuyên phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm,
chia sẻ, có thể ứng dụng vào từng đối tượng học sinh để nâng cao chất lượng
giáo dục của đơn vị.
VI. Tài liệu tham khảo
- Mạng internet: , ,
, …
- Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Dự án Việt Bỉ – Bộ
GD&ĐT, 2010.
- Nghiệp vụ quản lý trường THCS – tập 4 – trường cán bộ quản lý giáo
dục TP. Hồ Chí Minh năm 2003.
- Lý luận quản lý giáo dục và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
trường THCS – tập 2 – trường cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2003.
PHỤ LỤC
I. DANH SÁCH HỌC SINH ĐẠT GIẢI HỘI THI CÁC CẤP
LỚP THỰC NGHIỆM
12
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – năm học: 2011 – 2012
TT Họ và tên
Cấp
trường
Cấp
huyện
Cấp
tỉnh
Tổng
1. Học sinh giỏi lớp 9 9 4 0 13
1 Đoàn Anh Minh 1 1 2
28 Huỳnh Thúy Diễm 1 1
13
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – năm học: 2011 – 2012
29 Nguyễn Huỳnh Đức 1 1 2
30 Lê Văn Quốc Cường 1 1
31 Tập thể nam 1 1 2
Tổng cộng giải 34 9 1 44
LỚP ĐỐI CHỨNG
TT Họ và tên
Cấp
trường
Cấp
huyện
Cấp
tỉnh
Tổng
1. Học sinh giỏi lớp 9 6 2 0 8
1
Huỳnh Thanh Thoại Mỹ
1 1
2 Trần Kim Phụng 1 1
14
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – năm học: 2011 – 2012
3 Nguyễn Ngọc Minh Thư 1 1
4 Lê Phong Bình 1 1
5 Trịnh Nguyễn Yến Nhi 1 1 2
6 Nguyễn Ánh Phương 1 1 2
2. Văn hay chữ tốt 1 0 0 1
7 Trịnh Nguyễn Yến Nhi 1 1
3. Kỹ thuật - Mỹ thuật 1 1 0 2