BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
MÔN:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG
CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Đề tài:
QUY TRINHG SẢN XUẤT ENZYME AMYLASE
VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHỆ THỰC
PHẨM (MALTODEXTRIN)
GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
Nhóm thực hiện: 09
Thứ 5, tiết 7-8
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
TP. Hồ Chí Minh, tháng năm 2015
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
STT Họ tên MSSV Công việc
1 Phạm Thị Phượng 2005120296 Tìm hiểu về quy trình công
nghệ sản xuất enzyme, tổng
hợp word
2 Võ Thị Như Quỳnh 2005120279 Tìm hiểu về enzyme amylase,
làm powerpoint
3 La Thị Hoài Ân 2005120271 Tìm hiểu về quy trình sản
xuất enzyme, làm powerpoint
4 Nguyễn Thị Thanh Quyên 2005120243 Tìm hiểu về công nghệ sản
xuất maltodextrin, làm word
Nhóm thực hiện: 09 Trang 2
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
MỤC LỤC
Phần 1: Tổng quan về enzyme amylase 5
như amylase từ thực vât, động vật và vi sinh vật. Amylase ngày càng được ứng dụng
rộng rãi ở quy mô công nghiệp thay thế cho acid. Hiện nay, các nhà sản xuất có thể sử
dụng amylase có khả năng chịu nhiệt cao mà không bị mất hoạt tính, chẳng hạn
amylase được tách triết từ vi sih vật, cụ thể là các vi khuẩn chịu nhiệt được phân lập
từ những suối nước nóng. Ngoài ra, amylase còn có nhiều ưu điểm hơn khi sử dụng
acid thủy phân tinh bột: năng lượng xúc tác thấp, không yêu cầu cao về thiết bị sử
dụng, giảm chi phí cho quá trình tinh sach dịch đường.
Nguồn amylase có thể lấy từ mầm thóc, mầm đại mạch, hạt bắp nảy mầm hay từ
nấm mốc,…Nuyên liệu sản xuất là gạo, bắp, khoai mì,…Đây là những nguồn nguyên
liệu dễ tìm, rẻ tiền và có thể dễ dàng tìm thấy ở nước ta. Do đó, đây là một lới thế và
hướng phát triển mạnh làm cơ sở cho nhiều ngành khác phát triển.
Nhóm thực hiện: 09 Trang 4
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ENZYME AMYLASE
1. Lịch sử nghiên cứu, định nghĩa
Vào đầu thế kỷ XIX, các nhà nghiên cứu đã tách được các chất gây ra quá trình
lên men. Năm 1814 Kirchoff, viện sĩ Saint Petercburg đã phát hiện nước chiết của
mầm đại mạch có khả năng chuyển hóa tinh bột thành đường ở nhiệt độ thường. Đây
là công trình đầu tiên thu được chế phẩm ở dạng dung dịch và lịch sử enzyme học
thực sự bắt đầu từ đây. Năm 1833, hai nhà khoa học người Pháp là Payen và Pessoz
đã chứng minh chất có hoạt động phân giải tinh bột thành đường có thể tách được ở
dạng bột. Thí nghiệm được tiến hành bằng cách cho etanol vào dịch chiết của lúa đại
mạch nảy mầm thì thấy xuất hiện kết tủa. Kết tủa được hình thành này có khả năng
chuyển hóa tinh bột và nếu đun kết tủa này sẽ mất tác dụng chuyển hóa. Danh từ
diastase (từ chữ Latinh diastasis – phân cắt) là do Payen và Persoz dùng để gọi
enzyme lúc bấy giờ.
Các enzyme amylase thuộc nhóm enzyme thủy phân, xúc tác phân giải liên kết
nội phân tử trong nhóm polysaccharide với sự tham gia của nước.
R.R’ + H–OH → RH + R–OH
2. Phân loại, đặc tính, cơ chế tác dụng
Transglucosylase
(oligo-1,6-
glucosidase)
Pullulanase
(α-dextrin 6-
glucosidase)
β - amylase γ - amylase
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
Khử gián tiếp:
Transglucosidase (oligo-1,6-
glucosidase) và Maylo-1,6-
glucosidase: enzyme này thủy phân
liên kết β-1,6-glucosidase trong
isomaltose, panose và các dextrin tới
hạn có thể chuyển hóa được có thể
lên men được.
Exoamylase
β-amylose (β-1,4 glucan-
maltohdrolase) xúc tác từ sự thủy phân
các liên kết 1,4-glucan trong tinh bột,
glucogen và poly saccharide phân cắt
từng nhóm maltose từ đầu không cắt
của mạch. Maltose được hình thành do
sự xúc tác của β-amylose có cấu hình β.
γ-amylase (glucose amylase) có khả năng
thủy phân liên kết 1,4 lẫn 1,6-glucoside,
ngoài ra còn có khả năng thỷ phân liên kết
1,2 và -1,3-glucoside. Glucose amylase có
khả năng thủy phân hoàn toàn tinh bột,
glucogen, amylopectin, dextrin,…thành
nhiệt độ thích hợp của nó là 50
o
C và bị vô hoạt ở 70
o
C (Kozmina, 1991). α-amylase
là một metaloenzyme. Mỗi phân tử α-amylase đều có chứa 1 – 30 nguyên tử gam
Ca/mol, nhưng không ít hơn 1 – 6 nguyên tử gam/mol Ca tham gia vào sự hình thành,
ổn định cấu trúc bậc 3 của enzyme và duy trì hoạt động của enzyme. Do đó, Ca còn có
vai trò duy trì sự tồn tại của enzyme khi bị tác động bởi các tác nhân gây biến tính và
tác động của các enzyme phân giải protein. Nếu phân tử α-amylase bị loại bỏ hết Ca
thì nó sẽ hoàn toàn bị mất hết khả năng thủy phân cơ chất, α-amylase bền với nhiệt độ
cao hơn các enzyme khác.
Một số kim loại như: Li
+
, Na
+
, Cr
3+
, Mn
2+
, Zn
2+
, CO
2+
, Sn
2+
, Cr
3+
thì không có ảnh
hưởng mấy đến α-amylase.
dextrin.
PHẦN 2: NGUỒN THU NHẬN ENZYME AMYLASE
1. Thu nhận enzyme từ nguồn thực vật
Người ta đã biết cách chiết xuất enzyme từ hạt nảy mầm để sử dụng trong ngành
công nghiệp chế biến thực phẩm như: kẹo mạch nha, bia,…khi đó, hạt ngũ cốc được
cho nảy mầm, tách bỏ phần rễ và thân mầm, sấy khô ở nhiệt độ thấp và khi đó ta thu
được malt.
1.1. Malt đại mạch
Các enzyme thủy phân tinh bột trong đại mạch chủ yếu là α-amylase và β-
amylase, quá trình nảy mầm của đại mạch là giai đoạn chuyển hóa enzyme từ trạng
thái không hoạt động sang trạng thái hoạt động, đồng thời tổng hợp thêm hàng loạt
các enzyme mới, giai đoạn này cần chú ý không làm giảm nhiều chất khô của hạt, tạo
độ thông thoáng bằng cách đảo trộn. hạt đại mạch trước khi ngâm không có hoạt lực
của enzyme α-amylase, khi hạ trải qua 3 – 4 ngày trong giai đoạn nảy mầm thì hoạt
lực đạt tới mức cực đại vào ngày thứ 7. Sau đó sẽ giảm xuống.
1.2. Lúa
Hệ enzyme của lúa cũng tương tự như trong hạt đại mạch, trong quá trình nảy
mầm, hoạt động các enzyme tăng cao thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp các loại
enzyme và quá trình sinh hóa gần giống đại mạch, chỉ khác về mức độ tạo thành
enzyme và tốc độ phản ứng.
Khi hạt chưa nảy mầm, các enzyme tồn tại ở dạng liên kết, khi hạt nảy mầm, chúng lại
chuyển sang hoạt động.
Nhóm thực hiện: 09 Trang 10
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
2. Vi sinh vật
Trong ba nguồn thực vật, động vật, vi sinh vật thì vi sinh vật được sử dụng nhiều
nhất để thu nhậ enzyme. Cơ bản là do các lí do sau :
+ Có thể điều chỉnh quá trình tổng hợp enzyme dễ dàng hơn các nguồn khác.
+ Hệ enzyme từ vi sinh vật vô cùng phong phú.
+ Giá thành môi trường nuôi cấy đơn giản và rẻ tiền.
màu vàng hoa cau.
Đặc điểm của giống Aspergillus oryzae: giàu các enzyme thủy phân nội bào và
ngoại bào (amylase, protease, petinase,…) ta rất hay gặp chúng ở các kho nguyên liệu,
trong các thùng chứa đựng bột, gạo đã hết nhưng không rửa sạch, ở cặn bã bia, bã
rượu, ở lõi ngô, ở bã sắn,… Chúng mọc và phát triển có khi thành lớp mốc, có màu
sắc đen, vàng,… Màu do các tế bào giá có màu sắc. Các bào tử này, dễ bị gió cuốn
bay xa và phát tán khắp nơi, khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ mọc thành mốc mới.
Ưu điểm :
˗ Không sinh tổng hợp độc tố
˗ Sinh tổng hợp hợp chất chình cao
˗ Thích nghi nhanh, sinh tổng hợp nhanh
˗ Điều kiện nuôi cấy đơn giản, rẻ tiền
˗ Dễ dàng tách khỏi môi trường nuôi cấy lỏng để thu enzyme ngoại bào.
2.3. Yêu cầu đối với giống vi sinh vật
Giống VSV phải cho sản phẩm mà ta mong muốn. Sản phẩm này phải có số lượng
và chất lượng cao hơn các sản phẩm phụ khác.
Giống phải cho năng suất sinh học cao
Giống VSV phải có khả năng thích nghi nhanh và phát triển mạnh trong điều kiện
sản xuất công nghiệp.
Giống VSV phải có khả năng đồng hóa những nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm tại
địa phương nơi nhà máy đang hoạt động.
Giống phải thuần khiết và có tốc độ sinh sản nhanh
Nhóm thực hiện: 09 Trang 12
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
Tốc độ trao đổi chất mạnh mẽ để tạo nên các sản phẩm mong muốn, dễ dàng tách
sản phẩm ra khỏi tạp chất môi trường và sinh khối VSV.
Giống phải ổn định trong bảo quản và dễ dàng bảo quản.
PHẦN 3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ENZYME AMYLASE TỪ
ASPERGILLUS ORYZAE
1. Nguyên liệu
Sắc ký
Thành phẩm
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
3. Thuyết minh quy trình
• Nguyên liệu : Trong phương pháp lên men bề mặt, cấu trúc chính là cám mì,
cám gạo. Hai loại này nguyên liệu hoàn hảo và có thể là một cấu tử duy nhất của môi
trường để nuôi cấy nấm không cần bổ sung thêm các chất khác nữa. Tuy nhiên do là
phế liệu của công nghệ xay xát, nhưng làm cũng tương đối đắt tiền. Hơn nữa trong
quá trình nuôi cấy nấm, các chất dinh dưỡng không được sử dụng hết, vì thế có thể
thay thế hoặc pha trộn thêm một số cấu tử rẻ tiền hơn. Mặt khác cấu tử bổ sung vào
(trấu, mạt cưa,… Trấu cho vào với tỷ lệ 20-25% so với cám gạo) dễ làm tăng độ xốp
giúp cho hệ sợi nấm phát triển tốt hơn tận dụng tối đa nguồn cơ chất để sinh ra hoạt
lực enzyme cao nhất. Đặc biệt chú ý, cám không chứa tinh bột dưới 20-30%. Nên
dùng cám tốt, cám mới không có vị chua hay đắng, không hôi mùi mốc. Độ ẩm của
cám không quá 15%, tạp chất không quá 0,05%.
• Hấp thanh trùng : Cám và các chất phụ gia chứa nhiều tế bào vi sinh vật khác
nên cần phải hấp thanh trùng để đảm bảo chủng nuôi phát triển bình thường và canh
trường sản xuất không chứa vi sinh vật ngoại lai, cần thanh trùng dưới áp suất 1-
1,5atm bằng hơi nóng ở nhiệt độ 95
o
C trong 90 phút. Để thuận lợi cho việc thanh
trùng có hiệu quả, cũng như tạo điều kiện cho nấm sợi phát triển, trước khi thanh
trùng, người ta thường dung HCl hay H
2
SO
4
để điều chỉnh pH môi trường.
Sau khi thanh trùng môi trường được làm nguội để nuôi cấy thu nhận enzyme.
• Trộn giống vi sinh vật : Sau khi làm nguội, tiến hành cấy giống hoặc rắc bào
tử vào môi trường đã thanh trùng, ủ thành đống vài giờ, giống mốc có thể nuôi cấy
Trong giai đoạn này đặc biệt phải quan tâm đến nhiệt độ. Tuyệt đối không được
để nhiệt độ cao quá 30
o
C vì thời kỳ đầu giống rất mẫn cảm với nhiệt độ
Giai đoạn 2 : Giai đoạn này kéo dài từ 14-18 giờ. Trong giai đoạn này có những
thay đổi cơ bản sau :
+ Toàn bộ bào tử phát triển thành nấm sợi và nấm sợi bắt đầu phát triển rất
mạnh các sợi nấm này tạo ra những sợi mạng sợi chằng chịt khắp trong các
hạt môi trường và trong lòng môi trường.
+ Trong giai đoạn này ta có thể hoàn toàn nhìn rõ các sợi nấm có màu trắng
xám bằng mắt thường.
+ Môi trường được kết lại khá chặt
+ Độ ẩm của môi trường giảm dần
+ Nhiệt độ môi trường sẽ tăng nhanh có thể lên đến 40-45
o
C
+ Các chất dinh dưỡng bắt đầu giảm nhanh do sự sự đồng hóa mạnh của nấm
sợi.
+ Enzyme amylase được tổng hợp mạnh.
Nhóm thực hiện: 09 Trang 16
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
+ Lượng O
2
trong không khí giảm và CO
2
sẽ tăng dần, do đó trong giai đoạn
này cần phải được thông khí mạnh và nhiệt độ cố gắng duy trì trong khoảng
29-30
o
C là tốt nhất.
thô. Khi thành tế bào được phá vỡ, các enzyme nội bào chưa thoát ra khỏi tế bào sẽ dễ
dàng thoát ra khỏi tế bào. Phần lớn enzyme amylase ngoại bào khi được tổng hợp và
thoát khỏi tế bào ngay lập tức thấm vào thành phần môi trường. Khi nghiền nhỏ,
enzyme thoát ra khỏi các thành phần này dễ dàng hơn.
• Trích ly : Sau khi nghiền, người ta cho nước vào để trích ly enzyme. Các loại
enzyme thủy phân có khả năng tan trong nước nên nước được dùng như một dung môi
hòa tan. Cứ một phần chế phẩm enzyme thô thì cho 4-5 phần nước, khuấy nhẹ sau đó
Nhóm thực hiện: 09 Trang 17
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
lọc lấy dịch, phần bã lưu riêng dùng làm thực phẩm gia súc (chú ý loại bỏ cát thạch
anh và bột thủy tinh ra khỏi hỗn hợp bã rồi mới cho gia súc ăn).
Dịch thu nhận được vẫn ở dạng chế phẩm enzyme thô vì trong đó có chứa nước,
các chất hòa tan khác từ khối môi trường nuôi cấy.
• Kết tủa : để tiến hành kết tủa người ta thường sử dụng hai tác nhân chủ yếu là
cồn và sunfat amon. Hai tác nhân này dễ tìm và rẻ hơn so với các tác nhân gây tủa
khác. Trong tiến hành kết tủa người ta phải làm lạnh cả dung dịch enzyme thô và cả
các tác nhân gây kết tủa xuống 4-7
o
C để tránh làm mất hoạt tính enzyme. Khi đổ chất
kết tủa vào kết tủa enzyme thô phải hết sức từ từ để tránh hiện tượng biến tính. Cồn
hoặc sunfat amon được dùng với liều lượng: cứ 1lit dung dịch enzyme thô thì cho 2-
2,5lit cồn hoặc sunfat amon.
• Hòa tan trong dung dịch đệm Tris-HCl 0,05M (pH 8) nhằm giúp trạng thái pH
trong dung dịch ổn định.
• Sắc ký : đối với dung dịch enzyme vừa hoàn tan bằng cột DEAE-cellulose với
mục đích loại các protein tạp kể các acid Nucleic khỏi enzyme. Có thể thực hiện tiếp
lần lọc thứ hai sau lần lọc thứ nhất nhưng thay chất giá cellulose bằng chất giá
Sephedex. Sau đó enzyme được tách rửa bằng NaCl nồng độ 0-0,5M.
• Sấy: Sản phẩm sau sắc ký được sấy ở nhiệt 30-40
o
pH: thích hợp cho Aspergillus oryzae là môi trường acid yếu khoảng 5,6-6,5.
3. Ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
˗ Quy trình công nghệ thường không phức tạp, lượng enzyme thu được trong
nuôi bề mặt thường cao hơn rất nhiều lần so với nuôi cấy chìm.
˗ Chế phẩm enzyme thô sau khi thu nhận rất dễ sấy khô và bảo quản.
˗ Không cần sử dụng nhiều thiết bị phức tạp, do đó việc vận hành công nghệ
cũng như việc đầu tư thiết bị ít tốn kém.
˗ Trong trường hợp bị nhiễm vi sinh vật lạ rất dễ xử lý. Môi trường đặc là một
môi trường tĩnh, không bị xáo trộn nên khi khu vực nào bi nhiễm ta chỉ cần loại bỏ
khu vực đó ra khỏi khối nuôi cấy.
Nhược điểm: tốn nhiều diện tích nuôi cấy
PHẦN 4: ỨNG DỤNG CỦA ENZYME AMYLOSE TRONG SẢN XUẤT
MALTODEXTRIN
Cấu tạo Maltodextrin: từ 3-19 đơn vị glucose, DE từ 4-20, đặc tính của
maltodextrin phụ thuộc vào DE, maltodextrin thường có độ nhớt cao, sản phẩm có thể
dạng bột hay dạng dung dịch đậm đặc, thường dùng để tạo màng mỏng dễ phân hủy
để bọc kẹo, trái cây, tạo hình, làm chất trợ sấy, làm chất kết tinh, tạo vị ngọt nhẹ.
Nhóm thực hiện: 09 Trang 19
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
Quy trình sơ đồ công nghệ:
Thuyết minh quy trình:
1. Phối trộn:
a. Mục đích:
Chuẩn bị: xử lý sơ bộ mẫu bằng cách làm tăng độ phân tán của tinh bột
trong nước để chuẩn bị cho quá trình hồ hóa.
b. Các biến đổi của nguyên liệu:
• Vật lý:
- Sự phân tán của tinh bột trong nước tăng dẫn đến độ đồng
nhất của nguyên liệu tăng.
d. Thiết bị và thông số công nghệ:
Thiết bị: thiết bị hình trụ có trang bị cánh khuấy
Thông số công nghệ:
- Phối trộn tinh bột và nước đạt hàm lượng chất khô khoảng 24 %
- Chỉnh pH đến pH khoảng 5,8-5,9 bằng NaOH
- Bổ sung enzyme alpha-amylase từ Bacillus licheniformis và
Bacillus stearothermophilus. Hàm lượng enzyme bổ sung vào
khoảng 0,4 % khối lượng của tinh bột
- Tốc độ quay khoảng 30 vòng/ phút
2. Hồ hóa:
a. Mục đích:
Chuẩn bị: hạt tinh bột hút nước trương nở cực đại, độ nhớt cực đại tạo điều
kiện cho quá trình dịch hóa.
b. Các biến đổi của nguyên liệu:
Vật lý:
- Nhiệt độ dung dịch tăng
- Độ nhớt tăng cực đại
- Hạt tinh bột trương nở cực đại
Hóa lý:
- Hạt tinh bột trương lên
- Tăng độ trong và độ nhớt
- Các phân tử mạch thẳng và nhỏ thì hòa tan và sau đó tự liên
hợp với nhau để tạo thành gel
Hóa học:
- Biến đổi không đáng kể
Cảm quan:
- Tăng độ trong và đồng nhất
c. Các yếu tố ảnh hưởng:
- Nhiệt độ: nếu nhiệt độ ở khoảng 62-67 thì bắp sẽ hút nước
và trương nở tốt.
- Thời gian: 20-25 phút
3. Dịch hóa:
a. Mục đích:
Chuẩn bị:
- Phá vỡ cấu trúc của hạt tinh bột, giải phóng các amyloza và các
amylopectin riêng lẻ tạo điều kiện cho enzyme thủy phân.
- Làm giảm độ nhớt giúp cho quá trình thủy phân diễn ra tốt hơn
b. Các biến đổi của vật liệu:
Vật lý:
- Nhiệt độ tăng
- Độ nhớt giảm
- Kích thước hạt bột giảm
Hóa học:
- Protein: bị biến tính nhưng hàm lượng trong nguyên liệu thấp nên
không đáng kể.
- Phản ứng thủy phân acid amin
- Khoáng: ít bị biến đổi
- Phản ứng Maillard
Hóa lý:
- Sự hòa tan tăng
- Sự đông tụ protein
Sinh học: Vi sinh vật bị tiêu diệt hoặc bị ức chế.
c. Các yếu tố ảnh hưởng:
- Thành phần hóa học của nguyên liệu (chất lượng của nguyên liệu)
nếu ít lẫn tạp chất thì dịch hồ hóa tốt
- Nhiệt độ : ảnh hưởng đến mức độ dich hóa
- Thời gian: ảnh hưởng đến mức độ dịch hóa
d. Thiết bị và thông số công nghệ:
Thiết bị: chung thiết bị với hồ hóa
Thông số công nghệ:
cho tới khi DE của dung dịch thủy phân là 10.
- Tốc độ gia tăng DE được kiểm soát bởi sự làm chậm tốc độ phản
ứng qua việc duy trì pH ở dưới pH tối ưu của alpha-amylase được
chọn khoảng 5,0-5,5
- Sau khi đạt được DE thích hợp thì khử hoạt tính enzyme bằng cách
bổ sung HCl vào để pH ở giữa giá trị khoảng pH: 3,3-3,5
5. Tẩy màu, chỉnh pH:
a. Mục đích:
Hoàn thiện: chỉnh pH và tẩy màu dung dịch (do các phản ứng phân hủy
protein, phản ứng Maillard làm dung dich sẫm màu) để thu được dung dịch
có màu trắng theo yêu cầu tiêu chuẩn tạo giá trị cảm quan
b. Các biến đổi của nguyên liệu:
Vật lý:
- Khối lượng tăng do bổ sung than hoạt tính
- Nhiệt độ: giảm
Hóa học: pH: tăng
Hóa lý:
- Sự hấp thụ các chất màu lên bề mặt của than hoạt tính
- Sự phân tán của các hạt than hoạt tính trong dung dịch
- Dung dịch có dạng huyền phù
c. Các yếu tố ảnh hưởng:
- Nhiệt độ: nếu nhiệt độ thấp sẽ làm đông tụ hoặc thóai hóa của các
sản phẩm thủy phân
Nhóm thực hiện: 09 Trang 24
UDCNSHTCNTP GVHD: Nguyễn Thị Thu Sang
- Loại và chất lượng than hoạt tính: ảnh hưởng đến chất lượng của
sản phẩm
d. Thiết bị và các thông số công nghệ:
Thiết bị: thiết bị hình trụ tương như thiết bị hồ hóa, dịch hóa