GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG năm 2015 và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và xây DỰNG ANH VIỆT ANH tải hộ 0984985060 - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH

GIẢNG VIÊN HD:
SINH VIÊN:
MSSV:
LỚP:
THANH HÓA - NĂM 2015
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
LỜI CẢM ƠN
Quá trình chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở nước ta đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong các
doanh nghiệp. Trong đó, cơ chế mà cấu thành là hệ thống kích thích vật chất thông qua tiền
lương đối với lao động đã có thay đổi lớn. Tuy nhiên nhìn về những vấn đề cơ bản trong
nền sản xuất hàng hoá thì lao động vẫn là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Nhất là trong tình hình hiện nay nền kinh tế thế giới bắt đầu chuyển sang nền kinh tế
tri thức thì lao động có trí tuệ có kiến thức, có kỹ thuật cao là nhân tố hàng đầu. Muốn quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì người lao động phải được tái sản xuất sức lao
động. Tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động được dùng để bù đắp sức lao
động mà người bỏ ra, xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lương có quan hệ mật thiết lẫn
nhau. Bởi vậy tiền lương đã động viên người lao động sản xuất kinh doanh tăng thêm sự
quan tâm của người lao động đến sản phẩm cuối cùng, nâng cao năng suất lao động, hạ giá
thành sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh trong thương trường.
Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong những vấn đề
rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của người lao động.
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác động biến

cố và mở mang thêm về những kiến thức, em đã được học tại trường mà em chưa có điều
kiện để được áp dụng thực hành. Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập
này của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế vì vậy em mong được sự chỉ
bảo và giúp đỡ của các thầy, các cô ,đặc biệt là cô Nguyễn Thị Huyền cùng với sự giúp đỡ
của Ban lãnh đạo, các Anh Chị trong phòng kế toán của Công ty, em hy vọng sẽ nắm bắt
được phần nào về sự hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lương trong Công ty.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2015
Giảng viên
Sinh viên:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Sơ đồ 1.4: Hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ ” 27
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 35
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ cức bộ máy kế toán 37
Sinh viên:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 4
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ 7
MỤC LỤC 8
CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1. Đặc điểm về tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp 1
1.1.1. Khái niệm, bản chất và chức năng của tiền lương và các khoản trích theo tiền
lương 1
1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo tiền lương: 1
1.1.1.2. Bản chất của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương 3
1.1.1.3. Chức năng của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương 3
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 3
1.1.2.1. Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương 3
1.1.2.2 . Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương: 4
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 4
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương 5
1.1.4.1. Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung - cầu lao động ảnh hưởng trực
tiếp đến tiền lương 5
1.1.4.2. Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp 5
1.1.4.3. Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động: 6

2.1.4. Mạng lưới kinh doanh, quy trình công nghệ 30
2.1.5. Đặc điểm về lao động của Công ty 31
2.1.6. Kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2013-2014 33
2.1.7. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 35
2.1.8. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 37
2.1.8.1 Bộ máy kế toán: 37
2.1.8.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán 39
2.2.Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần đầu tư
xây dựng Anh Việt Anh 40
2.2.1. Đặc điểm về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 40
2.2.1.1 Hình thức trả lương 40
2.2.1.2. Các khoản trích theo lương tại công ty 41
2.2.2. Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty 43
2.2.2.1. chứng từ sử dụng 43
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 61
2.2.2.3. Phương pháp kế toán 62
2.2.2.3.1. Phương pháp kế toán tiền lương, tiền thưởng 62
2.2.2.3.2. Phương pháp kế toán các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 63
2.2.2.4. Sổ Kế Toán 64
CHƯƠNG 3 78
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ANH VIỆT ANH 78
3.1. Ưu , nhược điểm về kế toán tiền lương và các khoản trích tiền lương tại Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh 78
3.1.1. Ưu điểm : 78
3.1.2. Nhược điểm : 79
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền
lương tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Anh Việt Anh 80
KẾT LUẬN 84
Sinh viên:

- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2
loại : tiền lương chính, tiền lương phụ.
Sinh viên: Trang :1
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: TH.s Nguyễn Thị Huyền
Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng
công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại DN bao gồm : Tiền
lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo.
Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm
việc tại DN nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lương nghỉ phép,
nghỉ lễ, nghỉ việc riêng nhưng được hưởng lương v.v
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất được
hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân
sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên
quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
b) Khái niệm về các khoản trích theo lương:
Cùng với việc chi trả tiền lương người sử dụng lao động còn phải trích 1 số tiền nhất
định theo tỷ lệ phần trăm % của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ quy định
nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động đó là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp. Đây là các quỹ xã hội thể
hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động.
* Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là các khoản tính vào chi phí để hình thành lên quỹ
BHXH, sử dụng để chi trả cho người lao động trong những trường hợp tạm thời hay vĩnh
viễn mất sức lao động.
Khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tại nạn lao động
được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian mà người lao động đã cống
hiến cho xã hội trước đó.
* Bảo hiểm y tế (BHYT): Nhằm xã hội hoá việc khám chữa bệnh, người lao động
còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện
phí, thuốc men, khi bị ốm đau. Điều kiện để người lao động khám chữa bệnh không mất
tiền là người lao động phải có thẻ bảo hiểm y tế. Thẻ BHYT được mua từ tiền trích BHYT.

hợp mỗi khi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có
hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao
động.
- Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quả
thì được nâng lương và ngược lại.
- Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao
động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro.
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.1.2.1. Vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương.
Sinh viên: Trang :3
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: TH.s Nguyễn Thị Huyền
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì tiền
lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để nhận
được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cuộc sống. Đồng thời đó
cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản
phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng
lao động với người lao động. Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm
cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất
lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động
cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại như vậy lúc này cả hai bên đều
không có lợi. Vì vậy công việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách
hợp lý để cả hai bên cùng có lợi.
1.1.2.2 . Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương:
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, Tiền lương và các khoản
trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái
sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh khi công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán
hợp lý công bằng chính xác. Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một
đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy

Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lương ổn định và
khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng trực
tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau:
1.1.4.1. Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung - cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp
đến tiền lương.
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng giảm, khi
cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng, còn khi cung về
lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới sự cân bằng.Tiền lương lúc
này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới
cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch
vụ …) Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theo tiền
lương thực tế thay đổi. Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực tế sẽ giảm. Như
vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa cho công nhân để
đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương thực tế không bị giảm.
Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư nhân, Nhà
nước, liên doanh…, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấp dẫn khác
nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau.
1.1.4.2. Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Sinh viên: Trang :5
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: TH.s Nguyễn Thị Huyền
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…được
áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, trực
tiếp tăng thu nhập cho bản thân.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.Với doanh
nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sẽ thuận
tiện dễ dàng. Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao
động sẽ rất bấp bênh.
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương.Việc quản
lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát và đề ra những
biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệu quả, năng

có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánh được mức lao động thực tế của
người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả lương nào cả nhưng trên thực tế vẫn
tồn tại.
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền lương của
lao động
1.1.5. Nội dung các khoản trích nộp theo lương.
 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 26% trên tổng quỹ
lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong đó 18%
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương
của người lao động. nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp
CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…
Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp
quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nan lao
động, hưu trí, mất sức Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng doanh nghiệp,
phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế (BHYT)
Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để trợ cấp cho những người tham gia đóng góp quỹ
trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp phải thực
hiện trích quỹ BHYT bằng 4,5% trên số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đó
doanh nghiệp phải chịu 3%( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) còn người lao động trực
tiếp nộp 1,5 % ( trừ vào thu nhập của họ). Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản
lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế. Vì vậy, khi trích BHYT, các
doanh nghiệp phải nộp cho BHYT ( qua tài khoản của họ ở kho bạc)
 Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ
Sinh viên: Trang :7
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: TH.s Nguyễn Thị Huyền
lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên và tính hết vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao

Sinh viên: Trang :8
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: TH.s Nguyễn Thị Huyền
xác định bằng sản phẩm cụ thể. Đây là hình thức tiền lương được tính theo thời gian lao
động, cấp bậc kỹ thuật, chức vụ và tháng lương của người lao động.
Tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, việc tính
trả lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo
thời gian có thưởng.
* Trả lương theo thời gian giản đơn
Lương theo thời gian giản đơn bao gồm:
+ Lương tháng: Đã được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương, thường áp
dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính, quản lý kinh tế.
+ Lương ngày: Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức lương của
một ngày để tính trả lương, áp dụng trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp
hoặc làm nhiệm vụ khác, người lao động theo hợp đồng ngắn hạn. Mức lương này bằng
mức lương tháng chia cho 26 ngày hoặc 23 ngày.
+ Lương giờ: Căn cứ vào mức lương này chia cho 8 giờ và số giờ làm việc thực tế,
áp dụng để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.
* Trả lương theo thời gian có thưởng
Thực chất của hình thức này là sự kết hợp giữa tiền lương thời gian giản đơn với tiền
thưởng khi đảm bảo và vượt các chỉ tiêu đã quy định như: Tiết kiệm thời gian lao động, tiết
kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động hay đảm bảo giờ công, ngày công…
* Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương theo thời gian: Dễ làm, dễ tính toán
nhưng chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì hình thức này chưa tính đến
một cách đầy đủ chất lượng lao động, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao
động, chưa khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả lao động. Vì vậy để khắc
phục bớt những hạn chế này, ngoài việc tổ chức theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc
của công nhân viên, doanh nghiệp cần phải thường xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất
lượng công việc của công nhân viên kết hợp với chế độ khen thưởng hợp lý.
1.1.6.2. Hình thức trả lương và cách tính lương theo sản phẩm
Theo hình thức này tiền lương tính trả cho người lao động căn cứ vào kết quả lao

để giải quyết kịp thời hạn qui định… Tuy nhiên cách trả lương này dễ dẫn đến khả năng tốc
độ tăng của tiền lương bình quân nhanh hơn tốc độ tăng của năng suất lao động. Vì vậy khi
sản xuất đã ổn định, các điều kiện nêu trên không còn cần thiết thì chuyển sang hình thức
tiền lương sản phẩm bình thường.
1.1.6 .3. Hình thức trả lương và cách tính lương khoán công việc, sản phẩm
Theo hình thức này, người lao động sẽ nhận được một khoản tiền nhất định sau khi
hoàn thành xong khối lượng công việc được giao theo đúng thời gian chất lượng quy định
đối với loại công việc này.
Sinh viên: Trang :10
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: TH.s Nguyễn Thị Huyền
Có 3 phương pháp khoán: Khoán công việc, khoán quỹ lương và khoán thu nhập.
+ Khoán công việc: Theo hình thức này, doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho
mỗi công việc hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành. Người lao động căn cứ vào mức
lương này có thể tính được tiền lương của mình thông qua khối lượng công việc mình đã
hoàn thành.
Tiền lương khoán = Mức lương quy định cho x Khối lượng công việc
công việc từng công việc đã hoàn thành
Cách trả lương này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính chất đột xuất
như bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa…
+ Khoán quỹ lương: Theo hình thức này, người lao động biết trước số tiền lương mà
họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc được giao.
Căn cứ vào khối lượng từng công việc hoặc khối lượng sản phẩm và thời gian cần thiết để
hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quý lương.
Trả lương theo cách khoán quỹ lương áp dụng cho những công việc không thể định
mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét ra giao khoán từng công
việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, thường là những công việc cần hoàn thành đúng
thời hạn. Trả lương theo cách này tạo cho người lao động có sự chủ động trong việc sắp xếp
tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc được giao. Còn
đối với người giao khoán thì yên tâm về thời gian hoàn thành.
Nhược điểm cho phương pháp trả lương này là dễ gây ra hiện tượng làm bừa, làm

+ Các loại tiền thưởng : Tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua ( lấy từ quỹ khen
thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh ( thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,
thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến)
Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thường xuyên) : hình thức này có tính chất
lương, đây thực chất là một phần của quỹ lương được tách ra để trả cho người lao độngdưới
hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định.
Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm : Khoản tiền này được tính trên cơ sở tỷ lệ quy
định chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao và sản phẩm
cấp thấp.
Tiền thưởng thi đua : (không thường xuyên ): Loại tiền thưởng này không thuộc quỹ
lương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này được trả dưới hình thức phân loại
trong một kỳ (Quý, nửa năm, năm)
* Chế độ phụ cấp: Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực
tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiện nhiệm công tác quản lý
không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm
cao chưa được xác định trong mức lương. Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương
Sinh viên: Trang :12
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: TH.s Nguyễn Thị Huyền
tháng.
- Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho người lao động như làm ngoài giờ,
làm thêm, . . .
- Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc tại những
vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do
chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.
1.1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.2.1. Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công Mẫu số 01a- LĐTL
- Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu số 01b- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02- LĐTL
- Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 03- LĐTL

vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác
như họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó.
Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm
công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên cạnh
ký hiệu tương ứng.
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng lương thời
gian nhưng không thanh toán lương làm thêm.
* Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ
cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc
trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền
lương. Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ,
nhóm…) tương ứng với bảng chấm công.
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm
công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn
thành. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toán
tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương.
Bảng này được lưu tại phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào
cột “ ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay.
Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương
lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
* Bảng kê trích nộp các khoản theo lương.
Dùng để xác định số tiền bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ mà đơn vị và người
lao động phải nộp trong tháng cho cơ quan BHXH và công đoàn. Chứng từ này là cơ
Sinh viên: Trang :14
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: TH.s Nguyễn Thị Huyền
sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích theo lương.
Bảng kê được lập thành 02 bản. Sau khi lập xong phải có đầy đủ chữ ký và ghi
rõ đầy đủ họ tên của người lập, kế toán trưởng và giám đốc.
* Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.

+ TK 3348 - Phải trả người lao động khác
Dùng phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả về tiền
công, tiền thưởng (nếu có), có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập
của người lao động khác ngoài công nhân viên trong doanh nghiệp
b. Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác :
* Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ
quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội.
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338
. Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan.
+ BHXH phải trả người lao động .
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị.
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý .
+ Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK 511.
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên Có:
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân).
+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị.
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định.
+ BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương người lao động .
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
+ Các khoản phải trả phải nộp khác.
Dư Có :
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
+ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đã trích nhưng chưa nộp đủ hoặc để lại nhưng chưa chi hết.
Dư Nợ : (Nếu có) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.
+ Số BHXH đã chi trả cho người lao động chưa được thanh toán
+ KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù
TK 338 có 7 tài khoản cấp 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status