Giáo trình mô đun ương ấu trùng cua nghề sản xuất cua xanh giống - Pdf 28

B NÔNG NGHIP VÀ PHÁT TRIN NÔNG THÔN



U TRÙNG CUA

MÃ S4

NGH: SN XUT GING CUA XANH
p ngh Hà Ni, 4
1 

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LI


Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua
xanh trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy
nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề sản xuất cua xanh giống và bà con lao
động khác có nhu cầu nhằm giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động sản xuất cua
xanh giống phát triển bền vững.
Chương trình, giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ
cấp do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng
5/2013 đến tháng 11/2013 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số
31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình
dạy nghề trình độ sơ cấp.
Chương trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp gồm các
mô đun:
Mô đun 01. Xây dựng trại sản xuất giống cua Thời gian thực hiện 80 giờ
Mô đun 02. Chuẩn bị sản xuất giống cua
Mô đun 03. Nuôi cua mẹ
Mô đun 04. Ương ấu trùng cua
Mô đun 05. Ương cua giống
Mô đun 06. Phòng trị bệnh cua
Mô đun 07. Thu hoạch và tiêu thụ cua giống
Giáo trình Ương ấu trùng cua được biên soạn theo Chương trình mô đun
Ương ấu trùng cua của nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp.
Giáo trình nhằm giới thiệu nội dung kiến thức và kỹ năng nghề về các
công việc ương ấu trùng Zoea đến cua bột C1 để nuôi cua thương phẩm hoặc
ương tiếp thành cua giống.
Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 60 giờ và gồm 4 bài:
Bài 1. Tìm hiểu các giai đoạn phát triển của ấu trùng cua xanh
Bài 2. Ấp và làm giàu Artemia
3
4 MC LC
MÔ ĐUN ƯƠNG ẤU TRÙNG CUA 7
Bài 1. TÌM HIỂU CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 8
CỦA ẤU TRÙNG CUA XANH 8
1. Ấu trùng Zoea 8
2. Ấu trùng Megalop 11
3. Cua bột Crab 1 12
Bài 2. ẤP VÀ LẢM GIÀU ARTEMIA 14
1. Chuẩn bị bể ấp, dụng cụ 17
2. Xử lý trứng 17
3. Ấp trứng, thu ấu trùng 19
4. Làm giàu ấu trùng 20
5. Bảo quản ấu trùng Artemia 22
6. Nuôi Artemia sinh khối 22
Bài 3. CHĂM SÓC, QUẢN LÝ ẤU TRÙNG ZOEA 26
1. Chuẩn bị bể ương 26
1.1. Vệ sinh, sát trùng bể, dụng cụ 26
1.2. Bố trí bể ương 26
2. Thu và xử lý ấu trùng Zoea 1 28
2.1. Thu ấu trùng 28
2.2. Xử lý ấu trùng 29
2.3. Xác định lượng ấu trùng 30

CÁC THUT NG

1. Chlorine: Clorin, hypoclorit canxi Ca(ClO)
2
, bột tẩy: Hóa chất có tính
sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng nước,
dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nuôi, ao nuôi…
Cần phân biệt chlorine với chloramineB, chloramineT là các hợp chất có
tính sát khuẩn dùng trong y tế; với clorinA (không có hợp chất này) hay clorua
vôi CaCl
2
.
2. Formol: Dung dịch formaldehide (CH
2
O) 37 - 40%, mùi cay sốc, có
tính sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng
dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nuôi, cua mẹ, ấu trùng…

8 Bài 1. 

4-01

Các giai đoạn ấu trùng cua xanh có hình dạng, tập tính sống và sử dụng
thức ăn khác nhau.
Việc tìm hiểu đặc điểm các giai đoạn phát triển ấu trùng cua sẽ giúp áp
dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp vào quá trình ương nuôi ấu trùng, cho ra
đàn cua giống có tỷ lệ sống cao và đạt các yêu cầu về chất lượng.
Mc tiêu
- Trình bày được các giai đoạn phát triển của ấu trùng cua xanh.
- Nhận diện được ấu trùng Zoea, Megalop và cua bột C1.
A. Ni dung

- Zoea 1
Kích thước 1,65mm
Thời gian: 0 - 3 ngày sau khi nở
Mắt chưa có cuống.
Chân hàm I và II có 4 lông tơ
trên nhánh ngoài.
Có 5 đốt bụng

Hình 4.1.2. Zoea 1 và phần bụng - Zoea 2
Kích thước 2,18mm
Thời gian: 3 - 6 ngày sau khi nở
Mắt có cuống.
Chân hàm I và II có 6 lông tơ
trên nhánh ngoài.
Có 5 đốt bụng

Hình 4.1.3. Phần bụng Zoea 2
10 - Zoea 3
Kích thước 2,7mm
Thời gian: 6 - 8 ngày sau khi nở
Chân hàm I có 8 lông tơ, chân

3 lông ngắn trên nhánh ngoài.
Chân bụng trên đốt bụng 2 - 6
rất phát triển, nhánh ngoài của chân
bụng có thể mang 1 - 2 lông tơ.
Zoea 5 đã phát triển đầy đủ 5
đôi chân ngực trong đó có đôi chân
càng phát triển nhưng tất cả còn nằm
trong giáp đầu ngực.

Hình 4.1.6. Zoea 5 và phần bụng
2. 
Ấu trùng Megalop có đôi
mắt kép lớn, 5 đôi chân ngực,
đôi chân 1 to, phát triển thành
càng, 4 đôi chân sau biến thành
các đôi chân bò.
Phần bụng dài và hẹp, có 7
đốt, đuôi không chẻ đôi, đôi thứ
5 nhỏ liền với đuôi nên gọi là
chân đuôi. Hình 4.1.7. Ấu trùng Megalop
Megalop bơi lội nhanh nhẹn, có thể bò trên đáy hoặc bám vào các vật thể
trong nước.
Megalop bắt mồi tích cực, ăn ấu trùng Artemia, các loại thức ăn chế biến
như thịt cá, nghêu xay nhuyễn.
Ở 28
0
C, độ mặn 20 - 25‰, sau 8 - 10 ngày, ấu trùng Megalops lột xác

Cua bột bơi trong nước, bò trên đáy, bám vào các giá thể trong nước.
Cua bột tìm mồi tích cực và dùng càng bắt lấy các mẫu thức ăn nằm ở
đáy. Cua ăn tạp, thức ăn gồm thực vật thủy sinh, mảnh vụn, động vật nhỏ, râu
ngành, thân mềm.
Cua bột 3 ngày tuổi lột xác lần thứ nhất và chiều rộng mai khoảng 5mm,
dài 3,5mm. Về sau, thời gian giữa 2 lần lột xác dài hơn.
Sau 15 ngày, cua bột đạt chiều rộng mai 12mm.
Sau 30 ngày, cua bột có chiều rộng mai 20 - 25mm, đạt tiêu chuẩn cua
giống.
Cua giống có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh, phân biệt được đực cái, có sức
sống cao, bò nhanh, đào hang, bơi lội nhanh, kiếm ăn tích cực, khả năng tự vệ
tăng lên.
13 B. Câu hi và bài tp thc hành
1. Các câu hi
Trình bày đặc điểm hình dáng và tính ăn của các giai đoạn ấu trùng Zoea,
Megalop và cua bột.
C. Ghi nh
Ấu trùng cua xanh trải qua 2 hai đoạn là Zoea trong khoảng 16 - 18 ngày
và Megalops trong khoảng 8 - 10 ngày.
Ấu trùng Zoea sống phù du và có tính hướng quang, bơi bằng chân hàm
và co giãn phần bụng, ăn các loại tảo đơn bào, luân trùng, ấu trùng Artemia.
Megalops bắt mồi tích cực, ăn ấu trùng Artemia, các loại thức ăn chế biến
như thịt cá, nghêu xay nhuyễn.
Cua bột ăn tạp, thức ăn gồm thực vật thủy sinh, mảnh vụn, động vật nhỏ,
râu ngành, thân mềm.
- Kích thước: Tùy theo nguồn gốc mà ấu trùng Artemia có kích thước từ
430 - 520μm.
- Thành phần dinh dưỡng của Artemia ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và tỉ
lệ sống của ấu trùng cua. Hàm lượng này thay đổi theo dòng Artemia và điều
kiện sống ở nơi sản xuất.
- Tỉ lệ nở: là số lượng ấu trùng có thể nở ra từ 100 trứng bào xác.
- Tốc độ nở: là thời gian từ lúc cho trứng nở đến khi ấu trùng nở hoàn
toàn.
Artemia Vĩnh Châu có kích thước nhỏ, giàu dinh dưỡng, tỷ lệ nở cao,
15 thích hợp cho các giai đoạn ấu trùng Zoea của cua xanh.
. Trong điều kiện môi trường khắc
nghiệt (nhiệt độ, độ mặn cao, thức ăn
thiếu…), Artemia sinh ra trứng tiềm
sinh có vỏ dày, cứng bao bọc bên
ngoài gọi là trứng nghỉ (trứng bào
xác, cyst). Hình 4.2.1. Trứng nghỉ Artemia

Khi điều kiện thuận lợi, trứng
nghỉ nở ra ấu trùng nauplius.
Sau khi ấp 24 giờ, màng nhầy
vỡ, ấu trùng màu vàng cam, với một
điểm mắt và ba cặp phụ bộ được tự
do, có thể bơi lội trong nước (giai
đoạn Instar I). Hình 4.2.5. Ấu trùng Instar I

Sau khi nở khoảng tám giờ, ấu
trùng chuyển sang Instar II, bắt đầu
ăn lọc các loại tảo, vi khuẩn… Ấu trùng Artemia trải qua 15 lần
lột xác để trưởng thành.

Hình 4.2.6. Ấu trùng Instar II 17 1.  
Bể ấp trứng Artemia có dạng
hình trụ, đáy dạng phễu, có van xả.
Bể thường bằng thép không rỉ, nhựa

200.000c
ab
W 

Trong đó
a: tổng số ấu trùng cua cần cho ăn Artemia (con)
b: lượng ấu trùng Artemia mà mỗi ấu trùng cua sử dụng trong ngày (con).
Trung bình ấu trùng Zoea ăn 15 - 25 ấu trùng Artemia mỗi ngày.
c: tỷ lệ nở của trứng Artemia.
Đánh giá tỷ lệ nở của trứng nghỉ đơn giản bằng cách:
Lấy một lượng nhỏ trứng Artemia cho vào chén có khoảng 1cm nước
ngọt, khuấy và chờ 5 - 10 phút.
Dùng ống nhỏ giọt hút các trứng chìm, đếm 100 trứng đó vào một chén
khô khác.
Thêm vào chén khoảng 15ml nước biển để đạt 1cm.
Để yên 24 giờ, thêm một ít nước biển và đếm số ấu trùng nở ra.
Thực hiện ba mẫu và tính được tỷ lệ nở (Ví dụ: mẫu 1 có 86 trứng nở/100
trứng, mẫu 2 có 84 trứng nở/100 trứng, mẫu 3 có 88 trứng nở/100 trứng, tỷ lệ
nở của trứng là 86%).
200.000: mỗi gam trứng Artemia khô có khoảng 200.000 trứng. Với
Artemia Vĩnh Châu, có thể tới 280.000 trứng/g.
Ví dụ: Tính lượng trứng Artemia sử dụng trong ngày cho bể ương chứa
300.000 ấu trùng cua, mỗi ấu trùng cua ăn 25 ấu trùng Artemia/ngày, tỷ lệ nở
của trứng Artemia là 80%.
Áp dụng công thức tính lượng trứng Artemia sử dụng
200.000c
ab
W 

Trong đó

Hình 4.2.9. Thắp đèn trên xô ấp
Artemia
- Sục khí mạnh
Sục khí mạnh vì khi nở, phôi có
nhu cầu oxy rất cao nên cần tăng hàm
lượng oxy trong nước. Sục khí còn
giúp trứng không bị lắng chìm ở đáy.

- Thu hoạch ấu trùng Artemia
giai đoạn bung dù sau khoảng 15 giờ
cho ấu trùng Zoea của cua ăn.

Hình 4.2.10. Sục khí
20 Tắt sục khí và đèn sau khoảng 24
giờ ấp, khi trứng Artemia nở hoàn
toàn.
Để yên 15 phút.
Trứng không nở chìm xuống đáy
bể, ấu trùng lơ lửng ở giữa, vỏ trứng
nổi trên mặt nước. Hình 4.2.11. Phân lớp vỏ trứng và ấu
trùng Artemia
- Dùng ống nhựa hút ấu trùng
vào rây 250 hoặc mở nhẹ van ở đáy,
trứng không nở thoát ra trước được

hợp với vitamin C.

Hình 4.2.13. Bình dung dịch vỗ béo
SELCO
Dụng cụ làm giàu Artemia là xô,
bình nhựa hay thủy tinh 15 - 20l.
Artemia được làm giàu là ấu
trùng sau khi nở 6 - 8 giờ (trước khi
chuyển sang Instar II).
Mật độ ấu trùng để làm giàu là
200 ấu trùng/ml.

Hình 4.2.14. Xô làm giàu Artemia
Nồng độ dung dịch làm giàu là 300ppm, tính theo lượng nước biển cho
vào bể vỗ béo (ví dụ: 4,5ml dung dịch trong 15 lít nước) và vitamin C là
60ppm (ví dụ: 0,9g trong 15 lít nước).
- Cân lượng SELCO và vitamin
C cần thiết

- Thêm một lượng nước ngọt đủ
để hòa tan các thành phần này trong
một máy xay sinh tố khoảng 1 - 3
phút. Hình 4.2.15. Hòa tan hỗn hợp bằng
máy xay sinh tố
22
ương ấu trùng cua hay bể nuôi tảo.

Hình 4.2.16. Xô nuôi sinh khối Artemia
Chất lượng nước
Nước nuôi Artemia là nước mặn đã được xử lý sát trùng để ương ấu
trùng, nuôi tảo trong trại, cần đạt yêu cầu:
pH: 7,5 - 8,5
Oxy hòa tan: 4 - 5 mg/lít. Đặt dây sục khí 1 - 2 dây/m
2
bể
NH
4
+
nhỏ hơn 0,2mg/lít

23 NH
3
nhỏ hơn 0,01mg/lít
Nhiệt độ: 25 - 30
0
C
Độ mặn: 30 - 35‰
Cấp nước vào bể đạt mức 0,8 - 1m
- Chuyển ấu trùng nauplius Artemia vào bể với mật độ nuôi: 100 - 200 ấu
trùng/lít
Tính số lượng Artemia bằng cách đếm mẫu hoặc tính từ lượng trứng
Artemia định ấp.
- Tăng trưởng của Artemia
Ở 26 - 30
0
C, tăng trưởng
về chiều dài của Artemia
như sau: Hình 4.2.18. Ấu trùng nauplius Artemia
Ngày nuôi
Chiều dài
(mm)
1
0,6 - 0,7
3
1,6 - 2,0
5
2,6 - 4,0
7
4,5 - 6,5
9
6,5 - 8,5
11
13
6,5 - 8,5
8,0 - 10,0

Hình 4.2.19. Artemia trưởng thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status