BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHĂN NUÔI TRÂU, BÕ CÁI
SINH SẢN
NGHỀ NUÔI VÀ PHÕNG - TRỊ BỆNH
CHO TRÂU BÒ
MÃ SỐ : MĐ 02
Trình độ: Sơ cấp nghề HÀ NỘI - 2011
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Mã tài liệu: MĐ 02
nhau nhằm hƣớng tới hình thành năng lực thực hiện của ngƣời học. Vì vậy những
kiến thức lý thuyết đƣợc chọn lọc và tích hợp vào công việc, mỗi công việc đƣợc
trình bày dƣới dạng một bài học.
Đây là chƣơng trình chủ yếu dùng cho đào tạo sơ cấp nghề, đối tƣợng học là
những ngƣời có nhu cầu đào tạo nhƣng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo
chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học
vấn thấp. Vì vậy việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng, hình thức
gọn nhẹ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên.
Tài liệu này đƣợc viết theo từng mô đun, môn học của chƣơng trình đào tạo sơ
cấp nghề, nghề nuôi và phòng- trị bệnh cho trâu, bò và đƣợc dùng làm giáo trình
cho các học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và ngƣời sử dụng lao
động tham khảo, hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy
nghề
Việc xây dựng một chƣơng trình đào tạo sơ cấp nghề dùng cho đào tạo nông
dân ở nƣớc ta nói chung còn mới mẻ. Vì vậy chƣơng trình còn nhiều hạn chế và
thiếu sót, tập thể các tác giả mong muốn nhận đƣợc sự đóng góp của các bạn đồng
nghiệp để chƣơng trình đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Tham gia biên soạn.
1. Trần Văn Tuấn - Chủ biên
2. Nguyễn Hữu Nam.
3. Đoàn Văn Soạn 3
2.2. Xác định thức ăn củ quả. 20
2.3. Xác định thức ăn hỗn hợp 21
3. Xác định thức ăn bổ sung 21
3.1. Đạm Urê: 21
3.2. Khoáng và vitamin 21
4
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 22
C. Ghi nhớ 23
A. Nội dung 23
1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng 23
1.1. Xác định nhu cầu năng lƣợng và chất đạm. 24
1.2. Xác định nhu cầu vitamin và khoáng 24
2. Xác định khẩu phần ăn 24
2.1 Xác định khẩu phần duy trì 24
2.2. Xác định khẩu phần mang thai, tích lũy và sản xuất 24
3. Cho ăn 25
3.1. Cho ăn theo phƣơng thức chăn thả 25
3.2. Cho ăn theo phƣơng thức nhốt chuồng 26
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 26
C. Ghi nhớ 27
A. Nội dung 28
1. Chăm sóc trâu, bò cái chờ phối 28
1.1.Vận động. 28
1.1.1. Vận động kết hợp chăn thả. 28
1.1.2. Vận động kết hợp lao tác nhẹ 28
1.2. Tắm, chải. 28
1.2.1. Tắm cho trâu, bò cái 28
1.2.2. Chải cho trâu, bò cái. 28
1.3. Vệ sinh chuồng trại 29
Giới thiệu mô đun
Nuôi trâu bò cái sinh sản là mô đun chuyên ngành trong chƣơng trình đào
tạo sơ cấp nghề, nghề nuôi và phòng - trị bệnh cho trâu, bò.
Mô đun giới thiệu những nội dung cơ bản về:
- Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản
- Xác định giống trâu, bò cái sinh sản
- Xác định thức ăn cho trâu, bò cái sinh sản
- Nuôi dƣỡng và chăm sóc trâu, bò cái sinh sản
Học xong mô đun này ngƣời học có khả năng trình bày và thực hiện đƣợc
nội dung về công tác giống, thức ăn và kỹ thuật nuôi dƣỡng và chăm sóc trâu, bò
cái sinh sản.
Phƣơng pháp học tập mô đun: học lý thuyết gắn với thực hành môn học,
kết hợp thực tập tại các nông hộ, trang trại chăn nuôi trâu bò cái sinh sản.
Phƣơng pháp đành giá kết quả học tập của tập mô đun: đánh giá kết quả
của học viên qua các hình kiểm tra tự luận, trắc nghiệm phần lý thuyết, kiểm tra
tay nghề, thực hành tại trại chăn nuôi với kết quả điểm kiểm tra thƣờng xuyên,
kiểm tra định kỳ và kiểm tra mô đun. Đánh gia theo thang điểm 10, xếp loại học
tập theo quy chế đào tạo nghề của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội. 2
Bài 1: Xác định điều kiện chăn nuôi
Mục tiêu: Học xong bài học này người học có khả năng
- Trình bày được nội dung về xác định điều kiện chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản
- Thực hiện được việc xác định điều kiện chăn nuôi trâu,bò theo yêu cầu kỹ thuật.
A. Nội dung
1. Xác định chuồng trại
đuôi (lối vào thu dọn phân ở giữa hai dãy). Kiểu chuồng hai dãy đối đuôi
Diện tích chuồng trại đựợc xác định theo từng đối tƣợng, lứa tuổi và
phƣơng thức chăn nuôi. Chăn nuôi tập trung hoặc nuôi trên chuồng tầng diện tích
4-5 m
2
/con, chăn nuôi nông hộ, chuồng nuôi trên mặt đất diện tích 6-8 m
2
/con
4
Trong chăn nuôi tập trung, để thuận lợi cho công tác nuôi dƣỡng chăm sóc,
nhất là công tác giống và theo dõi kỹ tthuật phòng và trị bệnh cho trâu bò. Ngƣời
ta thƣờng xác định xây dựng kiểu chuồng trại hai dãy và cho trâu bò đối đầu
hƣớng mặt vào nhau:
Kiểu chuồng hai dãy đối đầu 2. Xác định dụng cụ chăn nuôi
Dụng cụ nuôi dƣỡng trâu bò gồm các loại dụng cụ dùng vệ sinh, dụng cụ
chứa đựng thức ăn, dụng cụ chế biến thức ăn, dụng cụ bảo quản thức ăn và dụng
cụ cho ăn, chủ yếu bao gồm:
2.1. Máng ăn:
- Nguồn nƣớc từ tháp, hoặc bể chứa đƣợc dẫn tới một bể nhỏ hoặc nơi chứa
đựng đƣợc xây ở gần chuồng nuôi, đầu ống dẫn có lắp một tự động mở nƣớc. Từ
đây có hệ thống ống dẫn tới các máng uống ở các ô chuồng. Khi trâu, bò uống
nƣớc, mực nƣớc trong máng hạ xuống nhờ có phao điều chỉnh tự động mở ra,
7
nƣớc từ tháp chảy vào bể cho đến khi đầy thì phao tự đóng lại và giữ mực nƣớc
trong máng uống luôn cố định và đƣợc đầy đủ.
2.3. Dụng cụ vệ sinh:
Dụng cụ vệ sinh cho trâu bò đƣợc trang bị đầy đủ để thuận lợi cho công tác
chăm sóc quét don chuồng trại, thu dọn phân và xử lý phân, nƣớc tiểu tránh để
gây ô nhiễm môi trƣờng khu vực chăn nuôi. Đối với trâu bò cái sịnh sản dụng cụ
vệ sinh cho bầu vú trƣớc và sau khi vắt sữa phải thực hiện từng buổi trong ngày
Dụng cụ vệ sinh bao gồm chổi, dễ, cuốc, xẻng, thùng, xô, chậu, bình phun,
khăn lau, bàn chải ngoài việc vệ sinh chuồng trại sạch sẽ còn vệ sinh thân thể để
phòng chống các bệnh ngoài da và làm tốt công tác vệ sinh môi trƣờng
Dụng cụ vệ sinh cần lƣu ý đảm bảo đƣợc sạch sẽ sau khi dùng, đƣợc bảo
quản và bổ sung thƣờng xuyên để giúp ngƣời chăn nuôi chủ động trong công tác
nuôi dƣỡng, chăm sóc và vệ sinh môi trƣờng góp phần tăng hiệu quả kinh tế
trong chăn nuôi trâu,bò cái sinh sản
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
1. Trình bày các yêu cầu cần thiết khi xây dựng chuồng nuôi trâu,bò cái sinh sản.
2. Nêu các nội dung để xác định vị trí chuồng nuôi trâu, bò cái sinh sản.
3. Cho biết hƣớng chuồng nuôi thích hợp đối với trâu, bò cái sinh sản đƣợc xác
định nhƣ thế nào?
4. Mô tả một số kiểu chuồng nuôi trâu, bò cái sinh sản và cho biết kiểu nào thích
hợp điều kiện của gia đình anh (chị)?
5. Nêu tác dụng một số dụng cụ chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản
thiết khi xây
dụng
chuồng trại
180 phút,
Thảo luận nhóm
Câu hỏi:
+ Hãy trình bày những yêu cầu cần thiết
khi xây dụng chuồng trại
Cách tiến hành:
+Chia lớp làm các nhóm, mỗi nhóm 8-
10 học viên cùng thảo luânn một nội dung
và tiến hành cho cá nhân lên trình bày
+ Giáo viên nhận xét, bổ sung và tổng kết
+ Thiết bị dạy học cần thiết: Chuẩn bị các
bức tranh, ảnh về các kiểu chuồng nuôi
trau, bò để giới thiệu cho học viên.
Giới thiệu
kiểu chuồng
nuôi trâu, bò
240 phút
9
Xác định vị trí, hƣớng chuồng nuôi
Tự luận
Xác định các kiểu chuồng nuôi
vấn đáp, tự luận
Xác định các dụng cụ chăn nuôi
Trắc nghiệm
C. Ghi nhớ:
- Chuồng nuôi chăn nuôi trâu bò cái sinh sản rất đa dạng, tùy theo điều kiện
hiện có, tùy theo quy mô, phƣơng thức chăn nuôi mà chuẩn bị thiết kế xây dựng.
- Chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản, cần chú ý bố trí chuồng trại thoáng mát,
gần nơi chăn thả, nhƣng vẫn đảm bảo khâu chăm sóc, bảo vệ. Bài 2. Xác định giống trâu, bò cái sinh sản
Mục tiêu: Học xong bài học này người học có khả năng
- Trình bày được nội dung về xác định giống trâu, bò cái sinh sản
- Nhận biết được các loại giống trâu, bò cái sinh sản.
A. Nội dung
1. Xác định giống trâu cái sinh sản.
1.1. Xác định giống trâu cái nội:
Các giống trâu chăn nuôi phổ biến ở nƣớc ta là trâu ngố và trâu ré, các
giống trâu nội thƣờng tầm vóc nhỏ bé, trâu cái trƣờng thành có khối lƣợng trung
bình 180-220 kg, năng suất thịt và sản lƣợng sữa thấp. Sử dụng lai kinh tế giữa
trâu nội và trâu Murahr để để tạo ra con lai nâng cao khả năng cày kéo cũng nhƣ
sản lƣợng sữa của các giống trâu Việt nam đƣợc coi là hƣớng công tác giống
quan trọng hiện nay Giống Trâu Việt Nam
phƣơng nhƣ bò Thanh Hóa, bò Nghệ An, bò Lạng Sơn.
Giống Bò Vàng Địa phƣơng
Mặc dù có sự khác nhau nhất định về một vài đặc điểm nhƣ màu sắc của
lông và thể vóc nhƣng thƣờng có sức chịu đựng kham khổ tốt, có khả năng
chống bệnh tật cao, thich nghi với nhiều vùng khí hậu trong nƣớc. Nhƣợc điểm
là tầm vóc nhỏ, sinh trƣởng chậm, sản lƣợng cữa không cao, sức cày kéo thấp
+ Bò U đầu rìu
12
Nguồn gốc từ : Đƣợc tạo nên từ lâu đời từ các tỉnh Nghệ An,Hà Tĩnh
Phân bố: ở huyện Nam Đàn (Nghệ An), Kỳ Anh (Hà Tĩnh) và một số vùng
lân cận khác.
Ngoại hình có lông màu vàng. có u vai phát triển, màu hơi đen, U vai
giống hình cái rìu, chính vì thế mà đƣợc đặt tên là “U đầu rìu”. Bò cái có tuổi
phối giống lần đầu lúc 15 – 18 tháng tuổi, khối lƣợng cơ thể trƣởng thành trung
bình 190-210 kg/con. Khối lƣợng bê khi sơ sinh trung bình : 13 – 16 kg/con. Khả
năng thành thục về tính sớm, thích nghi tốt với khí hậu khô, nóng
+ Bò H’Mông
Nguồn gốc: Do ngƣời H’Mông ở các tỉnh miền núi phía bắc tạo nên từ lâu
đời, Phân bố nhiều ở các tỉnh nhƣ: Hà Giang, Lai Châu, Sơn La.
Ngoại hình bò có thân hình cao to,cân đối, gần giống bò Xin Đỏ. Mầu lông
chủ yếu là mầu vàng tơ, một ít là cánh gián, giống bò này có yếm rộng, đỉnh trán
có u gồ. Bò cái có tuổi phối giống lần đầu lúc 20 – 22 tháng tuổi, khối lƣợng cơ
thể trƣởng thành trung bình 250 kg/con. bầu vú phát triển. Khối lƣợng bê khi sơ
sinh trung bình : 15 – 18 kg/con. Khả năng thích nghi tốt
Giống bò H’Mông
2.2. Xác định giống bò nhập nội
+ Bò Sin : (Bò Red Sindhi)
cƣa vào khả năng sinh trƣởng với các chiều đo về vòng ngực, dài thân và khối
lƣợng. Mục tiêu cuối cùng để chọn lọc trâu bó cái sinh sản đó là các chỉ tiêu đánh
giá sinh sản nhƣ tuổi phối giống có chửa lần đầu, số con đẻ ra/ lứa, số lứa đẻ/
năm, khối lƣợng bê nghé khi sơ sinh, tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ sống
Đây là phƣơng pháp đánh giá thông thƣờng có thể áp dụng đƣợc đối với bà
con nông dân khi chọn trâu, bò để nuôi theo hƣớng sử dụng phù hợp
3.1. Chọn trâu cái làm giống
Chọn những con mang đầy đủ đặc điểm ngoại hình của giống thuần chủng,
không bị đồng huyết, Tầm vóc to, thân hình phát triển cân đối, nở nang, khỏe
mạnh, da mỏng, lông mƣợt, ăn uống tốt
- Thể chất chắc khỏe, nhanh nhẹn, mắt to và sáng, sừng thanh và chắc, cổ
dài vừa phải. Đấu, cổ và thân kết hợp tốt. - Ngực sâu, rộng, mông vai nở, lƣng thẳng, mình dài, bụng không sệ
- Bốn chân khỏe, thẳng, khỏe, đứng vững chắc, không chạm kheo, móng
tròn, khít hình bát úp, gốc đuôi to, dài vừa phải
- Có khả năng phát dục sớm. Bầu vú cân đối phát triển, tĩnh mạch vú nổi
rõ, tính hiền lành. Biểu kiện động dục rõ ràng, nuôi con khéo
3.2. Chọn bò cái làm giống
15
- Chọn những cá thể có ngoại hình ổn định, mang đúng đặc điểm của giống
thuần chủng cần chọn, bởi vì các giống bò lai tính di truyền chƣa ổn định do vậy
khả năng sinh sản chƣa tốt
- Chọn những bò đƣợc sinh ra từ bố mẹ không bị đồng huyết có ngoại hính
cân đối phát triển, có khả năng sinh trƣởng tốt, ngực sâu và rộng, mông vai nở,
mình dài, bụng thon, bốn chân khỏe vững chắc, không đi chạm kheo, móng tròn,
khít hình bát úp, đuôi dài vừa phải
Giới thiệu chung, mục tiêu, yêu cầu bài thực
hành
Giới thiệu
nội dung
bài giảng
15 phút,
Thuyết trình
Phổ biến nội dung, giới thiệu đầy đủ và
ngắn gọn
Giới thiệu
ngoại hình
một số
giống trâu,
bò cái sinh
sản ở Việt
Nam 180 phút,
Thảo luận nhóm
Câu hỏi:
Hãy mô tả đặc điểm ngoại hình của một số
giống trâu, bò cái nuôi tại Việt Nam
Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành từng nhóm, mỗi nhóm
cùng thảo luận một nội dung và lần lƣợt
trình bày.
+ Giáo viên nhận xét bổ sung và tổng kết.
Thiết bị phục vụ hƣớng dẫn:
Xem băng
hình về
các cách
xác định
và chọn
lọc trâu,
bò cái sinh
sản 180 phút,
xem trực quan
Yêu cầu:
+ Quan sát ngoại hình các giống trâu, bò cái
sinh sản
+ So sánh sự khác nhau các giống trâu, bò
cái sinh sản
+ Xác định đƣợc kỹ thuật chọn trâu, bò cái
sinh sản
Tổng kết
bài thực
hành
30 phút
+ Các nhóm trình bày kết quả
+ Giáo viên nhận xét bổ sung và tổng kết.
+ Đánh giá cho điểm bài thực hành cho từng
học viên
Bảng đánh giá kết quả học tập
thức ăn có tác dụng tăng sinh, tăng phân giải chất xơ của vi sinh vật dạ cỏ, đồng
thời còn có tác dụng cân bằng dinh dƣỡng chung cho trâu bò.
Sử dụng thức ăn thô với tỷ lệ không cân đối trong khẩu phần sẽ làm hạn
chế khả năng tiêu hóa, hạn chế lƣợng thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn.
Rơm khô đƣợc tận dụng từ phần trên thân và lá của cây lúa sau khi thu
hoạch xong đem phơi khô nhanh chóng, đây là hình thức sử dụng và dự trữ thức
ăn thô rẻ tiền, dễ làm và dễ phổ biến trong điều kiện chăn nuôi ở nƣớc ta. Cần dự
trữ cho mỗi trâu, bò khoảng 400-600 kg rơm khô trong mùa đông. Thức ăn thô (rơm) đã đƣợc phơi khô
Rơm khô đƣợc dự trữ dƣới hình thức đánh đống, đây là biện pháp bảo
quản thức ăn dễ thực hiện, cho phép ta dự trữ với khối lƣợng lớn để chủ động
dùng vào những thời điểm khan hiếm.
Cỏ khô là loại thức ăn thô dự trữ sau khi đã sấy khô hoặc phơi khô, là
nguồn cung cấp đạm, đƣờng, vitamin và chất khoáng chủ yếu cho gia súc nhai
lại, đặc biệt là vào vụ đông- xuân
Thời gian cắt cỏ để phơi khô tốt nhất là từ tháng 7 đến tháng 9 dƣơng lịch,
vào thời điểm cỏ mới ra hoa, lúc đó có hàm lƣợng và thành phần dinh dƣỡng cao.
Cỏ khô đƣợc dự trữ dƣới hình thức đóng bánh. Đây là biện pháp bảo quản
thức ăn dễ thực hiện, cho phép ta dự trữ với khối lƣợng lớn để chủ động dùng vào
những thời điểm cần thiết
19 Thức ăn thô (Cỏ khô) dạng đóng bánh
Đối với các loại cây bộ đậu (cỏ stylo, cỏ ba lá ) tốt nhất là thu hoạch vào
giai đoạn có nụ hoa và khi đó thì hàm lƣợng đạm trong cỏ khô là cao nhất. Cỏ