giáo trình mô đun nuôi trâu bò sữa - Pdf 28


0

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: NUÔI TRÂU, BÕ SỮA

MÃ SỐ: MĐ-03

NGHỀ: NUÔI VÀ PHÕNG - TRỊ BỆNH
CHO TRÂU BÒ

TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ
HÀ NỘI - 2011

1
TUYÊN BỐ BẠN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh

Việc xây dựng một chƣơng trình đào tạo sơ cấp nghề dùng cho đào tạo
nông dân ở nƣớc ta nói chung còn mới mẻ. Vì vậy chƣơng trình còn nhiều hạn
chế và thiếu sót, tập thể các tác giả mong muốn nhận đƣợc sự đóng góp của các
bạn đồng nghiệp để chƣơng trình đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !

Tham gia biên soạn.
1. Nguyễn Công Lý. - Chủ biên
2. Nguyễn Đức Dƣơng
3. Trần Văn Tuấn
3
MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

TUYÊN BỐ BẠN QUYỀN 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
Giới thiệu mô đun 5
BÀI 1: XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TRÂU, BÕ SỮA 6
Mục tiêu: 6
A. Nội dung 6

3. Cho ăn 36
B. câu hỏi và bài tập thực hành 37
I. Câu hỏi: 37
II. Bài tập thực hành 37

4
C. Ghi nhớ: 39
BÀI 5: CHĂM SÓC TRÂU, BÕ SỮA 39
Mục tiêu: 39
A. Nội dung 39
1. Chăm sóc trâu, bò sữa chờ phối 39
2. Chăm sóc trâu, bò sữa mang thai 46
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 48
II. Bài tập thực hành 49
C. Ghi nhớ: 51
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 51
I. Vị trí, tính chất của mô đun 51
II. Mục tiêu mô đun 51
III. Nội dung của mô đun 51
IV. Hƣớng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 52
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 52
VI. Tài liệu tham khảo 54
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH BIÊN
SOẠN GIÁO TRÌNH NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 55
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƢƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH
DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 55

5
MÔ ĐUN
NUÔI TRÂU, BÒ SỮA

- Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp, giám
nghĩ, giám làm và đảm bảo an toàn cho ngƣời, vật nuôi. An toàn thực phẩm và
bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng.
Phƣơng pháp đánh giá kết quả học tập mô đun đƣợc thực hiện theo Quy chế
thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban hành
kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007
của Bộ trƣởng Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội.
6
BÀI 1: XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ SỮA

Mục tiêu:
- Trình bày đƣợc nội dung về xác định điều kiện chăn nuôi trâu, bò sữa.
- Thực hiện đƣợc việc xác định điều kiện chăn nuôi trâu, bò sữa theo yêu cầu
kỹ thuật.
A. Nội dung
1. Xác định chuồng trại
1.1. Xác định vị trí chuồng nuôi
+ Trại nuôi trâu, bò sữa đƣợc đặt ở địa điểm cao ráo, thoáng mát, dễ thoát
nƣớc.
+ Đủ diện tích đất trồng cỏ nuôi trâu bò
+ Đủ diện tích đất để mở rộng quy mô chăn nuôi nếu cần.
+ Thuận lợi giao thông, tiếp cận thị trƣờng và đảm bảo an ninh.
+ Thuận lợi cho việc quản lý và xử lý chất thải, bảo vệ môi trƣờng.
+ Xa khu dân cƣ, các khu công nghiệp, chợ, trƣờng học để hạn chế lây


Hình 1.4 : Kiểu chuồng hai dãy đối đầu có lối đi giữa (mặt cắt)
2. Xác định dụng cụ chăn nuôi
2.1. Máng ăn
Tốt nhất là xây bằng gạch láng bê tông. Các góc của máng phải lƣợn tròn và
trơn nhẵn. Đáy máng có lỗ thoát nƣớc để thuận tiện cho việc rửa máng. Thành
máng phía trong (phía cho bò ăn) bắt buộc phải thấp hơn thành máng ngoài.
0,9 m
2 m
3 m
3 m
2 m
1,5 m
2 m

8
chải cho trâu, bò sữa.
- Dàn phun thuốc diệt ve, mòng,
rận, chấy.
- Vòi phun nƣớc, bãi tắm cho trâu,
bò sữa.
- Bình bơm thuốc thủ công, hoặc
động cơ. Hình 2.2. Xây dựng hầm bioga
2.4. Dụng cụ vắt sữa
Không nên dùng các dụng cụ vắt sữa bằng chất dẻo vì quá trình vệ sinh rất
khó khăn. Tốt nhất nên dùng các dụng cụ bằng nhôm. Dụng cụ gồm:
- Xô nhôm loại 15 lít,
- Bình nhôm đựng sữa loại 15, 20 lít, có nắp kín thuận lợi cho vận chuyển
và hấp khử trùng.

Hình 2.3. Bình đựng sữa trâu, bò loại 40 lít và 20 lít

- Máy vắt sữa đơn hoặc máy vắt sữa kép (hộ gia đình nuôi 10 con trở lên).
Tác dụng mỗi lần vắt đƣợc 1 hoặc 2 con, thời gian vắt 5-10 phút, vắt kiệt sữa,
không gây viêm vú bò sữa., di chuyển vị trí linh hoạt
- Dàn vắt sữa tự động dùng cho trang trại có quy mô đàn lớn
Các dụng cụ này nên có đáy vát tròn, có vậy mới dễ làm vệ sinh và tránh cặn
bẩn bám vào các kẽ quanh đáy. Sô vắt sữa chỉ đƣợc sử dụng để vắt sữa. Không
bao giờ đƣợc dùng vào việc khác.


- Trại chăn nuôi trâu, bò sữa.
- Băng hình về trại chăn nuôi trâu, bò sữa.
- Máy vi tính sách tay, Projecter
+ Cách thức tổ chức:
- Hƣớng dẫn mở đầu: giáo viên hƣớng dẫn nội dung về vị trí, hƣớng, diện tích
chuổng trại chăn nuôi trâu, bò sữa qua tranh ảnh, mô hình, băng hình và trang
trại chăn nuôi trâu, bò sữa.

11
- Hƣớng dẫn thƣờng xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi
nhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về vị trí, hƣớng, diện tích
chuổng trại chăn nuôi trâu, bò sữa và tham quan cơ sở chăn nuôi trâu, bò sữa.
Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học viên.
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ.
+ Phƣơng pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền
vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án.
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt đƣợc: Thực hiện đƣợc việc xác định vị trí,
hƣớng, kiểu và diện tích chuồng nuôi trâu, bò sữa theo yêu yêu cầu kỹ thuật
Bài 2: Thực hành nhận biết dụng cụ chăn nuôi trâu, bò sữa.
+ Mục đích: học xong bài học này ngƣời học có khả năng:
- Nhận biết đƣợc các loại máng ăn, máng uống, dụng cụ vệ sinh dùng trong
chăn nuôi trâu, bò sữa.
- Thực hiện đƣợc các loại máng ăn, máng uống, dụng cụ vệ sinh để tổ chức
chăn nuôi trâu, bò sữa.
+ Nội dung
- Nhận biết máng ăn, máng uống trong chăn nuôi trâu, bò sữa qua mô hình,
tranh ảnh, băng hình và tham quan trang trại nuôi trâu, bò sữa.
- Nhận biết các dụng cụ vệ sinh chuống trại, vệ sinh thân thể và hầm khí
Bioga trong chăn nuôi trâu, bò sữa.
+ Nguồn lực:


Mục tiêu:
- Trình bày đƣợc đặc điểm về ngoại hình và thể chất các giống trâu, bò sữa.
- Chọn đƣợc giống trâu, bò sữa để nuôi đúng kỹ thuật.
A. Nội dung
1. Xác định giống trâu sữa
1.1. Xác định giống trâu cái Mura
+ Nguồn gốc: Ấn Độ, nhập vào Việt Nam năm 1978
+ Đặc điểm ngoại hình, thể chất
- Lông đen bóng, thƣa và
ngắn, ở cuối đuôi có chòm
lông màu trắng. Một số ít
mầu vàng, xám nâu, trắng.
- Đặc điểm rõ nhất của
trâu Mura là sừng ngắn tạo
thành hai cánh cung xoắn
chĩa ra phía sau và vểnh lên
phái trên.
- Thân hình trâu Mura
vạm vỡ, trâu đực cao.

Hình 2.1.Trâu cái sữa Mura
+ Đặc điểm sức sản xuất
- Khối lƣợng sơ sinh của trâu Mura là: 30 kg/con. Trâu đực trƣởng thành: 650
– 730 kg/con. Trâu cái 350 – 400 kg/con.
- Sản lƣợng sữa: 5 kg/ngày.
- Thịt trâu đỏ nâu, thớ thô và dài.
1.2. Xác định trâu cái lai Mura
+ Nguồn gốc: Là con lai giữa trâu nội Việt Nam Và trâu Mura
+ Đặc điểm ngoại hình:

vỡ, ngực sâu nhƣng không nở.
+ Chỉ tiêu sản xuất
- Khi trƣởng thành bò đực có khối lƣợng 450-500kg
2.1.2. Bò Sahiwal
+ Nguồn gốc: Bò Sahiwal là giống bò u của Pakistan. Nhập vào Việt Nam
Nam, nuôi ở Trung tâm tinh đông lạnh Moncada và Ninh Hoà, Khánh Hoà
+ Đặc điểm ngoại hình:
- Lông màu đỏ vàng hay vàng thẫm.
- Kết cấu ngoại hình tƣơng tự nhƣ bò Red Sindhi. Khi trƣởng thành bò
đực có khối lƣợng 470 – 500 kg. Hình 2.4. Bò cái giống Sahi wal

2.1.3. Bò nâu Thuỵ Sĩ (Brown Swiss)
+ Nguồn gốc: Thuỵ Sĩ , châu âu là giống kiêm dụng sữa-thịt. Nhập vào
Việt Nam năm 1972 từ Cu Ba. Nuôi tại Trung tâm Môn ca đa Ba Vì, Hà Nội
+ Đặc điểm về ngoại hình
- Lông màu nâu, một số ít màu sáng đậm hay nâu xám.
Hình 2.5a: Bò màu nâu Hình 2.5b: Bò màu sáng đậm

15
cho 3500-4000 kg sữa/chu kỳ 300 ngày. Tỷ lệ mỡ sữa 3,9-4%.
2.2. Xác định giống bò chuyên sữa
.2.2.1. Bò lang trắng đen Hà Lan
+ Nguồn gốc: Hà Lan, đƣợc nhập vào nƣớc ta năm 1970 và nuôi nhiều ở Mộc
Châu, Lâm Đồng
+ Đặc điểm ngoại hình
- Lông màu lang trắng đen (chiếm ƣu thế) hoặc toàn thân đen riêng đỉnh
trán và chót đuôi trắng, số ít lang trắng đỏ. Các điểm trắng đặc trƣng là điểm
trắng ở trán, vai có vệt trắng kéo xuống bụng, 4 chân và chót đuôi trắng.
- Thân dạng hình nêm đặc trƣng của bò sữa.
- Cổ thanh, dài vừa phải, không có yếm,vai-lƣng-hông-mông thẳng hàng.
- Bốn chân thẳng, đẹp, hai chân sau doãng.
Hình 2.7: Bò lang trắng đen - Holstein Friesian

+ Chỉ tiêu sản xuất
- Khối lƣợng sơ sinh khoảng 35-45 kg,
- Con đực trƣởng thành nặng 750-1100kg.
- Chịu nóng và chịu đựng kham khổ kém, dễ cảm nhiễm bệnh tật, đặc biệt
là các bệnh ký sinh trùng đƣờng máu và bệnh sản khoa.
2.2.2 Bò Jersey

17

Hình 2.8a: Bò Jersey đực

ngày đạt 2900 kg với 3.6% mỡ sữa và 3.3% protein. 18 Bò lai hƣớng Sữa Việt Nam (cái)

3. Chọn trâu, bò cái giống sữa
3.1. Chọn trâu cái Mura làm giống
- Trâu Mura đựơc chọn để nuôi lấy sữa trƣớc hết phải mang đặc trƣng của
giống về ngoại hình, thể chất ( thân hình nêm, lông, da màu đen, lông thƣa, đầu
nhỏ, sừng ngắn, uốn cong về phía sau và vểnh lên trên, cổ thanh, háng rộng,
bầu vú phát triển, tĩnh mạch vú nổi rõ, bốn chân khỏe, chắc) .
- Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, phàm ăn, ít mắc bệnh, tốc độ sinh trƣởng cao.
Trọng lƣợng lúc trƣởng thành đạt 350 – 400 kg/con .
- Ông bà, bố, mẹ của trâu cần chọn, phải là những cá thể có đặc điểm vƣợt
trội về ngoại hình, sức sản xuất,
3.2. Chọn bò cái hƣớng sữa làm giống
- Bò cái hƣớng sữa đựơc chọn để nuôi lấy sữa trƣớc hết phải mang đặc trƣng
của giống về ngoại hình, thể chất ( thân hình nêm, lông, da đặc trƣng của giống,
cổ thanh, háng rộng, bầu vú phát triển, tĩnh mạch vú nổi rõ, bốn chân khỏe,
chắc) .
- Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, phàm ăn, ít mắc bệnh, tốc độ sinh trƣởng cao.
Trọng lƣợng lúc trƣởng thành đạt chỉ tiêu của giống.
- Ông bà, bố, mẹ của bò cần chọn, phải là những cá thể có đặc điểm vƣợt
trội về ngoại hình, sức sản xuất,

B. Câu hỏi và bài tập thực hành
I. Câu hỏi

mỗi nhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về đặc điểm ngoại hình,
thể chất trâu cái giống Mura và lai Mura trên tiêu bản sống trâu giống. Giáo
viên giải đáp những thắc mắc của học viên.
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ.
+ Phƣơng pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền
vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án.
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt đƣợc: Thực hiện đƣợc việc xác định đặc điểm
về ngoại hình, thể chất của trâu cái giống Mura và lai Mura theo yêu cầu kỹ
thuật
Bài 2: Thực hành nhận biết đặc điểm ngoại hình, thể chất các bò đực giống
kiêm dụng thịt – sữa .
+ Mục đích: học xong bài học này ngƣời học có khả năng:
- Nhận biết đƣợc đặc điểm ngoại hình, thể chất các bò cai giống kiêm dụng
thịt – sữa .
- Thực hiện đƣợc việc chọn bò đực giống kiêm dụng thịt – sữa làm gống
thông qua đặc điểm ngoại hình, thể chất .
+ Nội dung
- Đặc điểm ngoại hình, thể chất bò sin cái qua mô hình, tranh ảnh, băng hình
và trên con vật sống.

20
- Đặc điểm ngoại hình, thể chất bò cái Sahiwal (Sai goăn) qua mô hình, tranh
ảnh, băng hình và trên con vật sống
- Đặc điểm ngoại hình, thể chất bò cái nâu Thụy Sỹ qua mô hình, tranh ảnh,
băng hình và trên con vật sống.
- Đặc điểm ngoại hình, thể chất bò cái Simental (Si men tan ) qua mô hình,
tranh ảnh, băng hình và trên con vật sống.
+ Nguồn lực:
- Tranh ảnh, mô hình, băng hình về các giống bò kiêm dụng thịt – sữa.
- Bò giống Sin,Sahiwal, Nâu Thụy Sỹ và bò Simental .

lang trắng đen Hà Lan và bò lai.
- Bò đực giống Jecsey, Lang trắng đen Hà Lan và bò sữa lai.
- Máy vi tính sách tay, Projecter
+ Cách thức tổ chức:

21
- Hƣớng dẫn mở đầu: giáo viên hƣớng dẫn nội dung về đặc điểm ngoại hình,
thể chất bò đực giống bò Jecsey, Lang trắng đen Hà Lan và bò sữa lai qua tranh
ảnh, mô hình, băng hình và trên con vật sống.
- Hƣớng dẫn thƣờng xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi
nhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình và trên con vật sống về đặc
điểm ngoại hình, thể chất bò giống Jecsey, Lang trắng đen Hà Lan và bò sữa
lai. Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học viên.
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ.
+ Phƣơng pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền
vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án.
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt đƣợc: Thực hiện đƣợc việc xác định đặc điểm
về ngoại hình, thể chất của bò cái giống Jecsey, Lang trắng đen Hà Lan và bò
sữa lai đúng yêu cầu kỹ thuật.

C. Ghi nhớ:
- Giống bò kiêm dụng thịt – sữa là giống nuôi để lấy thịt hoặc sữa.
- Giống bò chuyên sữa là bò nuôi để lấy sữa thƣơng phẩm.
- Giống sữa bò lai là con lai cấp tiến giữa bò vàng Việt Nam, bò Sin và bò
lang trắng đen Hà Lan

BÀI 3: XÁC ĐỊNH THỨC ĂN CHO TRÂU BÕ ĐỰC GIỐNG
Mục tiêu:
- Trình bày được nội dung về xác định thức ăn cho trâu bò
- Xác định được thức ăn cho trâu, bò đực giống theo yêu cầu kỹ thuật

nilon loại to: 12 cái, vải nhựa, bạt:
1tấm, ô zoa, cân, xô đựng nƣớc, lạt
buộc, cào để đảo rơm.
Bƣớc 2; thực hiện việc ủ rơm:
- Cân 10kg rơm khô, dải đều lên
sân gạch hoặc tấm vải nhựa.
- Dùng bình tới rau (ô zoa) chứa
đúng 10 lít nƣớc, cân đúng 0,4 kg u
rê cho vào bình tƣới và khuấy đều
cho tan. Hình 3.3.Chuẩn bị rơm khô
Hình 3.4. Tưới nước ure lên rơm, rạ khô trước khi ủ

23
- Tƣới nƣớc đã pha urê vào rơm, cứ
10kg rơm thì tƣới 10 lít nƣớc đã hoà
với urê, nếu rơm tƣơi và ƣớt thì chỉ
tƣới 6-7 lít nƣớc/ 10 kg rơm, nhƣng
vẫn hoà đủ 0,4 kg urê.
- Đảo thật đều để rơm thấm đều urê
sau đó dùng tay cuộn từng nắm rơm
nhét vào bao tải chú ý nhét thật chặt.
- Tiếp tục rải tiếp 10 kg rơm, lặp lại
các động tác nhƣ trên cho đến khi hết
rơm thì thôi. Sau đó nén và buộc chặt

Cây ngô già sau thu bắp là nguồn thức ăn thô quan trọng cho trâu, bò ở
nhiều vùng. Đặc điểm hàm lƣợng chất xơ cao, nghèo protein và các chất dinh
dƣỡng khác. Vì vậy, để nâng cao giá trị dinh dƣỡng của loại thức ăn này ngƣời
ta thƣờng áp dụng biện pháp ủ xanh. Cách làm nhƣ sau:
+ Bƣớc1: chuẩn bị nguyên liệu. 24
Hình 3.7. Thân lá cây ngô già là nguồn thức ăn cho trâu, bò đực giống - Phơi héo thân cây ngô: Phơi héo
ngô khoảng nửa ngày nhƣng không
nên phơi quá khô trƣớc khi thái nhỏ
và đƣa vào hố ủ. Trong lúc phơi, cứ
2 giờ cần trở đảo một lần để cây khô
héo đều.
- Tỷ lệ nguyên liệu nhƣ sau:
Cây ngô tơi đã phơi héo 100 kg
Cám gạo 4 kg
Bột sắn 4 kg
Rỉ mật 5-10 kg
Muối ăn 0,5 kg
Nƣớc sạch 10 – 20 lít
+ Bƣớc 2: thực hiện ủ xanh thân cây
ngô


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status