Giáo trình nghề trồng đào lê mận mô đun trồng lê - Pdf 28



BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TRỒNG LÊ
MÃ SỐ: MĐ 04
NGHỀ: TRỒNG ĐÀO, LÊ, MẬN
Trình độ: Sơ cấp nghề


Bài 3: Chăm sóc cây lê
Bài 4: Thu hoạch và bảo quản sản phẩm
Các thông tin trong giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ
chức và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng để
giảng dạy cho học viên học nghề Trồng lê.
Để hoàn thành giáo trình này, chúng tôi trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức cán
bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội, lãnh đạo Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và
Nông lâm Đông Bắc, các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng tôi
trong quá trình thu thập tài liệu và biên soạn giáo trình.
Trong quá trình biên soạn giáo trình, dù đã hết sức cố gắng nhưng
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý
kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và
người lao động trực tiếp trong lĩnh vực trồng lê để chương trình, giáo trình
được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng,
hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1. Nguyễn Thị Hưng (chủ biên)
2. Phạm Thị Loan
3. Nguyễn Cảnh Chính 1
MỤC LỤC

ĐỀMỤC TRANG

Bài 1. Đặc điểm sinh vật học của cây lê 5
A. Nội dung 5

1.1.3. Thiết kế hệ thống đường giao thông chính 18
1.1.4. Thiết kế lô, hàng cây trong vườn trồng cây lê 18
1.1.5. Thiết kế hệ thống chống xói mòn 22
1.1. 6. Thiết kế đai rừng chắn gió 23
1.1.7. Thiết kế hệ thống tưới tiêu 23
1.2. Xây dựng vườn trồng 24
1.2.1. Xây dựng hệ thống đường giao thông 24 2
1.2.2. Xây dựng lô, hàng cây trong khu vực trồng cây lê 24
1.2.3. Xây dựng hệ thống chống xói mòn 25
1.2.4. Xây dựng đai rừng chắn gió 26
1.2.5. Xây dựng hệ thống tưới tiêu 26
2. Trồng cây 27
2.1. Thời vụ trồng 27
2.1.1. Cơ sở để xác định thời vụ trồng 27
2.1.2. Xác định thời vụ trồng 27
2.2. Làm đất, đào hố 27
2.2.1. Chuẩn bị dụng cụ 27
2.2.2. Cày, bừa 27
2.2.3. Đào hố 27
2.3. Bón phân 27
2.3.1. Chuẩn bị 27
2.3.2. Các bước tiến hành 28
2.4. Trồng cây 28
2.4.1. Công tác chuẩn bị 28
2.4.2. Cách trồng 29
2.5. Chống đổ 29
2.5.1. Mục đích 29

1.2.2. Xác định thời điểm xới xáo. 37
1.2.3. Các bước tiến hành. 38
1.3. Tưới nước 38
1.3.1. Mục đích 38
1.3.2. Xác định thời điểm tưới nước 38
1.3.3. Xác định lượng nước tưới 39
1.3.4. Phương pháp tưới 39
1.3.5. Trình tự các bước 41
1.4. Bón phân 43
1.4.1. Các thời kỳ bón phân 43
1.4.2. Xác định loại phân bón. 44
1.4.3. Xác định lượng phân bón. 44
1.4.4. Trình tự các bước phân bón. 44
1.5. Tạo hình 46
1.6. Cắt tỉa. 46
1.6.1. Mục đích. 47
1.6.2. Nguyên lý cắt tỉa. 47
1.6.3. Trình tự các bước cắt tỉa. 47
1.7. Phòng, trừ một số loại sâu, bệnh hại chính 48
1.7.1. Sâu hại 48
1.7.2. Bệnh hại: 48
2. Thời kỳ kinh doanh 49
2.1. Phòng, trừ cỏ dại 49
2.2. Xới đất 49
2.3. Tưới nước 49
2.3.1. Mục đích 49
2.3.2. Xác định thời điểm tưới nước 49
2.3.3. Xác định lượng nước tưới 51
2.3.4. Phương pháp tưới 51
2.4. Bón phân 51

1.1. Xác định thời điểm thu hái 66
1.2. Phương pháp thu hái 66
1.3. Chuẩn bị 66
1.3.1. Dụng cụ 67
1.3.2. Bảo hộ lao động 67
1.3.3. Xác định thời điểm hái trong ngày 67
1.4. Kỹ thuật thu hái 67
2. Phân loại 68
3. Bảo quản 69
3.1. Mục đích 69
3.2. Bảo quản 69
3.2.1. Một vài điều lưu ý khi bảo quản các loại quả 69
3.2.2. Yêu cầu kỹ thuật bảo quản quả tươi 69
3.2.3. Các phương pháp bảo quản 69
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 73
C. Ghi nhớ. 74
Hướng dẫn giảng dạy mô đun 75
I. Vị trí, tính chất của mô đun: 75
II. Mục tiêu mô đun 75
III. Nội dung mô đun 75
IV. Hướng dẫn bài tập, thực hành 76
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 83
VI. Tài liệu tham khảo 89
Danh sách Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình………………………… 90
Danh sách Hội đồng nghiệm thu……………………………………… 90
viên hoặc nhóm học viên sau khi hoàn thành mô đun với thời gian thực hiện
là 04 giờ:
+ Kiểm tra kiến thức thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm hoặc
vấn đáp do giáo viên chuẩn bị trước.
+ Đánh giá kỹ năng thông qua quá trình thực hiện một số công việc
trực tiếp tại hiện trường hoặc đánh giá kết quả thông qua sản phẩm cuối
cùng.
6
Bài 1. Đặc điểm sinh vật học của cây lê

Mục tiêu
- Trình bày được giá trị của cây lê, trình bày được đặc điểm thực vật học
chung của cây lê.
- So sánh được các nhân tố ngoại cảnh của địa phương so với yêu cầu của
cây lê.
- Xác định được giống lê phù hợp với địa phương.
- Bảo vệ cây trồng, tuyên truyền, vận động mọi người trồng lê để phát
triển kinh tế.
A. Nội dung
1. Giá trị của cây lê
Lê là cây ăn quả lâu năm, ưa thích vùng có khí hậu ôn đới, có giá trị dinh
dưỡng và kinh tế cao, vì vậy được thị trường tiêu thụ rất mạnh. Sản lượng toàn
thế giới hàng năm đạt 15÷16 triệu tấn.
Ở nước ta, cây lê được trồng chủ yếu ở những vùng cao thuộc các tỉnh

+ Cây lê được trồng chủ yếu ở khu vực miền núi, nơi có diện tích đất đai
rộng, do đó việc trồng cây lê thâm canh lâu dài còn có tác dụng phủ xanh đất
trống đồi trọc, giảm nạn đốt nương làm rẫy, nạn du canh du cư.
2. Đặc điểm thực vật học
Cây lê là cây ăn quả thân gỗ, có trường hợp thân bụi, sống lâu năm. Cây
lê ở điều kiện tự nhiên bình thường, không có tác động các biện pháp kỹ thuật
trồng trọt có thể sống lên tới vài trăm năm.
2.1. Rễ
2.1.1. Sự phân bố của bộ rễ
- Cây lê có bộ rễ ăn nông.
- Mức độ phát triển theo bề rộng và bề sâu của bộ rễ phụ thuộc vào các
yếu tố:
+ Hình thức nhân giống: Cây được nhân giống bằng hạt có bộ rễ ăn sâu
hơn cây được nhân giống bằng hình thức chiết.
+ Mực nước ngầm tầng canh tác càng sâu, bộ rễ cây càng ăn sâu hơn.
+ Chế độ chăm bón: Chế độ chăm bón tốt (tưới nước, bón phân, xới
xáo ), bộ rễ cây sẽ tập trung chủ yếu ở những nơi có chế độ chăm bón tốt.

Hình 4.1.1. Sự phát triển khác nhau của bộ rễ
cây lê nhân giống bằng hạt và bằng cành chiết 8
Hình 4.1.2. Sự phát triển của bộ rễ cây lê ở các độ tuổi khác nhau
+ Loại đất: Đất có thành phần cơ giới tốt (tơi xốp, giàu mùn và dinh
dưỡng, tầng canh tác dầy ) thì bộ rễ sẽ ăn sâu và rộng hơn. Ví dụ trồng lê trên
đất phù sa, đất bồi tụ thì bộ rễ cây ăn sâu tới 2÷3m.
+ Tuổi của cây: Cây có tuổi càng cao thì bộ rễ ăn càng sâu và rộng.
2.1.2. Sự hoạt động của bộ rễ
Cũng như các cây ăn quả thân gỗ khác, bộ rễ cây lê hoạt động theo chu kỳ

đặc biệt là các chất kích thích sinh trưởng
sẽ có tác dụng tốt cho hoạt động của bộ rễ.
Do đó, việc bón phân, đặc biệt là phân hữu
cơ cho cây hàng năm là việc rất cần thiết.
2.2. Thân, cành
2.2.1. Hiện tượng ngủ
Cây lê có hiện tượng “tự rụng ngọn”,
nghĩa là sau khi phát triển đến mức độ nhất
định thì ngừng lại, lúc đó ngọn và có khi cả
1÷2 mầm phía dưới sẽ tự rụng đi.
Hiện tượng này liên tục xảy ra làm
cho cây quýt không có thân chính rõ rệt,
cành lá rậm rạp, do đó việc cắt tỉa thường
xuyên là rất cần thiết.
Hình 4.1.3. Địa y bám trên thân cây
Thân cành cây lê thường có rêu và địa y ký sinh nên có màu trắng nhờ hay
xám tro.
Hàng năm cần dùng nước vôi lau sạch hoặc quét vào gốc và cành lớn để
phá hủy lớp thực vật ký sinh này, tạo điều kiện cho thân cành sinh trưởng tốt.
2.2.2. Quy luật ra cành trong một năm
* Căn cứ vào chức năng của các loại cành người ta phân cành quýt làm ba
loại:
- Cành dinh dưỡng:
Cành dinh dưỡng không mang hoa, quả, chỉ có lá xanh, nhiệm vụ chính là
quang hợp. Cành dinh dưỡng có thể phát triển thành cành mẹ của vụ quả năm
sau. Do đó, cần phải chăm sóc tốt các đợt cành dinh dưỡng.
Đợt cành hè thường có một số cành mọc ra từ trong thân chính, dài
30÷40cm, đốt lá dài, lá to, màu xanh nhạt.
+ Khi cây còn nhỏ có thể lợi dụng loại cành này để tạo tán hoặc khi cây
già cần phục tráng cho cây thì mới giữ lại cành này.

bình, đa số là cành mẹ cho vụ quả năm sau.
+ Cành đông: Ra vào tháng 12÷01, được mọc ra từ những cành quả vô
hiệu (cành có ra hoa, quả nhưng sau một thời gian thì bị rụng), những cành này
do mất dinh dưỡng để nuôi quả mùa hè nên mùa thu không thể ra lộc mới mà
phải tích lũy đến tháng 12÷1, nếu nhiệt độ và ẩm độ phù hợp thì mới xuất hiện
đợt lộc mới, đó là lộc đông.
Tuy nhiên, tùy thuộc điều kiện chăm sóc, thời tiết-khí hậu, tuổi cây mà số
lượng cành và thời gian ra các đợt cành này có sự thay đổi. Ví dụ:
Chế độ chăm sóc tốt thì số lượng cành ra trong mỗi đợt nhiều hơn và
khoảng cách giữa các đợt cành ngắn hơn.
Thời tiết-khí hậu thuận lợi thì số lượng cành và số đợt cành sẽ nhiều hơn ở
điều kiện bất thuận.
Tuổi cây cành nhỏ thì số đợt cành ra thường nhiều hơn.
Trong các đợt cành thì cành xuân thường ra đều, tập trung và cành ngắn
hơn. Cành hè thường dài, khỏe, lá to nhưng ra rải rác hơn. Cành thu kém hơn
cành hè. Cành đông yếu ớt nhất.
Sự liên quan giữa các loại cành trong một năm có thể thấy qua sơ đồ sau: 11


Cành dinh dưỡng
(60%)

Cành quả
(40%)
Cành hè
Hữu hiệu
(2-10%)
Vô hiệu
(30-38%)
Cành mẹ cho vụ quả năm sau
Cành thu
Cành
đông 12
- Thường xuyên tỉa bỏ cành vô hiệu để giảm tối đa sự tiêu hao dinh
dưỡng;
- Phòng trừ sâu bệnh hại để bộ lá
luôn xanh tốt.
2.3. Hoa
Lê ra hoa vào cuối tháng 2 đầu
tháng 3, hoa màu trắng.
Thời kỳ phân hóa mầm hoa của
lê được tính từ sau khi thu hoạch quả
cho đến trước lúc nảy lộc xuân. Thời
kỳ này thường từ tháng 11 đến đầu
tháng 2.
Đảm bảo tốt việc cung cấp chất

hạt/quả, mùi và vị của quả.

Hình 4.1.7. Hình dạng quả của một số giống lê
3. Yêu cầu ngoại cảnh
3.1. Ánh sáng
Cũng giống như hầu hết các loại cây ăn quả khác, ánh sáng là “chìa khóa”
để tối đa hóa sản lượng quả lê.
Chọn khu vực trồng cây lê có nhiều ánh sáng. Những khu vực gần rừng bị
che khuất ánh sáng nhiều, không thích hợp cho trồng lê.
Ánh sáng buổi sáng sớm có vai trò rất quan trọng. Ngoài việc cung cấp
nguyên liệu cho quá trình quang hợp thì ánh sáng ban sáng còn có tác dụng làm
khô sương ở mặt lá, giảm bớt tỷ lệ nhiễm bệnh của cây.
3.2. Nhiệt độ
Cây lê cần mùa đông lạnh để phân hóa mầm hoa sau khi đã trút hết bộ lá.
Trường hợp mưa kéo dài vào cuối năm, độ ẩm không khí cao thì cây lê ít rụng lá
hoặc rụng muộn, mầm hoa cũng phân hóa ít, ảnh hưởng nhiều đến năng suất
quả. Nhiệt độ mùa đông thuận lợi cho cây lê bình quân là 10÷12
0
C, mùa hè
khoảng 25
0
C
3.3. Ẩm độ
Yêu cầu lượng mưa bình quân cả năm là 1500÷1700mm. Tuy vậy, ở Sa
Pa lượng mưa đạt tới 2000mm, cây lê vẫn cho sai quả.
3.4. Đất đai
Cây lê thích ứng được với nhiều loại đất đai. Độ màu mỡ của đất không
phải là tiêu chí quan trọng cho cây lê bởi vì nó có thể dễ dàng thích nghi. Các
nguyên tố nito, phốt pho, kaly và các vi chất dinh dưỡng cũng rất quan trọng,
tuy nhiên chúng có thể được bổ sung trong quá trình chăm sóc. pH thích hợp cho

cây có hiện tượng chày gôm, quả dễ rụng, cây kém chịu lạnh.
- Thừa kaly: Ảnh hưởng đến việc trao đổi các nguyên tố khoáng khác (đặc
biệt là magie)
* Canxi
Canxi cần cho sự phát triển của bộ rễ. Khi bón canxi tăng thì phải bón
tăng kaly vì hai nguyên tố này có quan hệ đối kháng nhau. Thực tế, để cung cấp
canxi cho cây, người ta thường bón bằng cách vãi vôi bột hoặc bột đá vôi.
- Thiếu canxi thì cây có biểu hiện là dọc mép lá và gân chính có màu nhạt,
lá rụng sớm, mầm chết từ ngọn, quả mau rụng.
- Thừa canxi làm tính kiềm của đất tăng, làm lá cây thường bị bệnh gỉ sắt,
cây khó hút các nguyên tố vi lượng (như kẽm, magie, sắt).
* Magie: Thiếu magie làm cho lá có màu đỏ hồng, thể hiện rõ nhất ở lá 15
già (vết hình mũi tên ở gốc lá). Nếu thiếu nặng hơn làm cho hàm lượng vitamin
C và axit trong quả giảm.
Nếu bón kaly liên tục sẽ làm giảm hấp thu magie.
* Đồng: Thiếu đồng làm cành non mới mọc yếu ớt, cành có cạnh rõ, lá to
đậm, gân chính nhô lên. Thiếu nặng thì lá nhỏ, mau rụng, quả chín có màu vỏ
tối, …Cách khắc phục: Phun CuSO
4
0,2÷0,5%.
* Sắt: Thiếu sắt thì lá mỏng, vàng, gân lá xanh, lá mau rụng, lá khô từ đầu
cành trở xuống, cây chịu rét kém.
3.6. Gió
- Tốc độ gió vừa phải sẽ có tác dụng tốt đối với vườn cây lê. Gió lưu
thông khí, điều hoà độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt.
- Tuy nhiên tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hoá của cây, làm
gãy cành rụng quả

- Lê xanh: Phân bố ở độ cao 6000m trở lên. Cây sinh trưởng khỏe, chống
chịu lạnh tốt và cho năng suất cao. Ra hoa rộ vào vụ xuân và thời gian nuôi quả 16
kéo dài nên cho thu hoạch muộn, thường vào tháng 10. Quả hình bầu dục hoặc
hình trứng , vỏ màu xanh có má phớt hồng, vỏ nhẵn, cuống ngắn và to. Trọng
lượng quả trung bình 300÷400g, có thể tới 700g, kích cỡ 11÷15 x9÷9,5cm, thịt
quả trắng, nhiều nước, vị ngọt, phẩm chất khá, phần ăn được chiếm tới 90%.
- Lê nâu: Cây khỏe, phân bố rộng hơn lê xanh. Ra hoa vào tháng 3÷4, thu
hoạch tháng 8,9. Quả tròn, tròn dẹt nâu có chấm, trọng lượng quả trung bình 200
÷300 g thịt quả khô ngon, thơm khi chưa chín có vị chát, khi chín để cang thơm
và ngọt. Năng suất 300÷750kg/cây. quả nhỏ hình thoi, trọng lượng 150 ÷170g,
thịt quả mịn, nhiều nước, loại này ra 2 vụ quả trên năm. Vụ đầu ra hoa vào tháng
2,3; quả chín vào tháng 5,6. Vụ sau ra hoa vào tháng 6÷ 7, quả chín vào tháng
9÷10.
- Lê nước: Cây có bộ khung tán thưa, phân ra từng tầng, lá có màu xanh
nhạt. Cây ra hoa 2 vụ là tháng 2÷3 và tháng 6÷7, do vậy có 2 vụ quả là tháng
5÷6 và tháng 9÷10. Quả nhỏ, mỗi quả trung bình chỉ đạt 150÷170g, kích cỡ 7÷9
x 5÷7cm, cuống dài, dạng hình thoi, thịt quả mịn vừa, mọng nước, phần ăn được
đạt 92%, vị ngọt vừa.
Tuy giống lê của ta có nhiều như vậy, song trên thực tế có thể chia làm 2
nhóm:
- Lê lá xanh: Gồm các giống mọc khỏe, phân cành mạnh, cành mọc gần
sát thân, tạo ra một góc hẹp vì vậy bộ khung tán hẹp. Những cành cấp 4÷5 nhỏ
và ngắn. Lá hẹp, cuống dài, khó rụng, màu xanh đậm. Hoa nhiều, tỷ lệ đậu quả
cao. Quả nhỏ, dài, ít rụng khi non, khi chín có màu xanh nhạt. Mỗi quả bình
quân nặng 150÷200g và chín sớm hơn so với lê lá vàng. Quả nhiều nước, cát to,
vị chua, tỷ lệ xơ bã cao nhưng năng suất lại cao, quả dễ bảo quản, vận chuyển
cho nên nhiều nơi trồng. Cần khuyến cáo cho sản xuất rộng rãi.

b. Sai.
c. Ý kiến khác.
2. Bài tập thực hành
2.1. Bài thực hành 4.1.1: Phân biệt một số giống lê đang được trồng phổ
biến ở nước ta.
2.2. Bài thực hành 4.1.2. Nhận biết sự mất cân đối về các chất dinh dưỡng
thông qua quan sát đặc điểm hình thái lá của các cây lê có trên vườn.
C. Ghi nhớ.
- Cây lê cần mùa đông lạnh để phân hóa mầm hoa.
- Cây lê ưa ẩm nhưng không chịu được úng. 18
Bài 2. Trồng lê

Mục tiêu
- Nhắc lại được mục đích và yêu cầu vườn trồng lê, thời vụ trồng và nội
dung các công việc trong trồng lê: Làm đất, bón phân, tưới nước, tủ gốc, chống
đổ và trồng xen.
- Xác định đúng thời vụ trồng cây phù hợp với đặc điểm khí hậu ở địa
phương, bố trí cây trồng hợp lý, đúng yêu cầu.
- Thực hiện các công việc: Làm đất, bón phân, trồng cây, tủ gốc, tưới
nước, chống đổ và trồng xen đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Đảm bảo an toàn lao động, tiết kiệm vật tư, nguyên liệu và bảo vệ môi
trường.
A. Nội dung
1. Thiết kế và xây dựng vườn trồng
1.1. Thiết kế
1.1.1. Xác định quy mô trang trại thích hợp
- Bước thứ nhất của công tác thiết kế vườn cây lê là xác định quy mô trang

giao thông.
- Với diện tích lớn hơn cần phải phân thành từng lô nhỏ có diện tích 0,5 –
1ha/lô và có đường giao thông rộng để có thể vận chuyển vật tư phân bón và sản
phẩm thu hoạch bằng xe cơ giới, đặc biệt, đối với đất dốc cần phải bố trí đường
lên xuống, đường liên lạc giữa các đồi.
- Hệ thống đường giao thông cần thiết kế bao gồm:
+ Đường trục chính: Đây là đường có chiều rộng khoảng 4 - 6 m
+ Đường lên đồi: Đường lên đồi có chiều rộng khoảng 3,0 - 4,0m. Độ dốc
của đường lên đồi không quá 6 - 7
0
.
+ Đường giao thông giữa các đồi, các lô: Rộng khoảng 2,5 - 3,0m.
1.1.4. Thiết kế lô, hàng cây trong vườn trồng cây lê
a) Thiết kế lô trồng
- Diện tích lô trồng cây lê phụ thuộc vào địa hình và quy mô chung của
vườn cây lê.
+ Diện tích tối đa cho một lô trên diện tích bằng phẳng là 2 - 4ha.
+ Vùng đất dốc là 1 - 2ha. Vùng đất trũng chua phèn là 0,5 – 1ha.
b) Thiết kế hàng cây
- Cách bố trí cây trong vườn
+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn ô vuông.
+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn chữ nhật.
+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn nanh sấu.
+ Bố trí cây theo kiểu hàng kép.
* Tuỳ theo địa hình đất mà áp dụng phương thức trồng thích hợp.
+ Đối với đất bằng hoặc có độ dốc dưới 5
0
: Có nhiều cách bố trí cây: Kiểu
hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tam giác (kiểu nanh sấu).
+ Đất có độ dốc từ 5 - 8

- Tính chất đất đai
+ Có rất nhiều loại đất khác nhau về thành phần, tính chất, độ phì tầng
canh tác … phải căn cứ vào từng loại đất cụ thể để xác định khoảng cách trồng
cây.
+ Nếu đất tốt thì thiết kế trồng cây với mật độ vừa phải, ngược lại, nếu đất
xấu thì phải trồng dày để áp dụng các biện pháp thâm canh cây trồng đồng thời
cải tạo đất.
- Căn cứ vào khả năng đầu tư thâm canh của chủ vườn: Nếu chủ vườn có
điều kiện đầu tư thâm canh cao thì có thể trồng thưa hơn chủ vườn không có khả
năng thâm canh;
- Căn cứ vào khả năng đầu tư ban đầu của chủ vườn: Hiện nay, các chủ
vườn có khả năng đầu tư ban đầu lớn hơn thường áp dụng kỹ thuật trồng với mật
độ dày hơn. Các năm sau, căn cứ vào độ khép tán của vườn mà có biện pháp
chặt tỉa thưa dần.
Ưu điểm của biện pháp trồng dày và tỉa thưa dần là:
+ Tăng thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích so với các vườn trồng với
mật độ trung bình ngay từ ban đầu;
+ Giảm được các chi phí cố định như hệ thống tưới, hệ thống nhà xưởng, 21
máy bơm thuốc phòng trừ sâu bệnh, công quản lý,…
Mật độ trung bình của lê là 200cây/ha nhưng ta có thể trồng dày tới 400 -
500 cây/ha. Cây trồng sẽ được tỉa thưa sau 7- 8 năm trồng.
Giải pháp chính để nâng cao mật độ trồng là: Chọn và tạo các giống thấp
cây, tán nhỏ và chọn các gốc ghép thích hợp được nhân bằng phương pháp vô
tính. Thường xuyên đốn tỉa hợp lý sau mỗi mùa thu hoạch.
* Công thức tính mật độ trồng như sau:
+ Trồng theo kiểu ô vuông hoặc hình chữ nhật


C
1
* C
2
* 0,86
Trong đó:
n là số cây/ha.
C
1
là khoảng cách giữa 2 hàng liền kề nhau (m).
C
2
là khoảng cách giữa 2 cây liền kề nhau (m)
10.000 là đơn vị quy đổi từ ha sang m
2
C
1
C
2 22
- Ví dụ: Nếu bố trí khoảng cách giữa 2 hàng liền kề nhau 8m, khoảng cách
giữa 2 cây liền kề nhau 6m thì:
+ Trồng theo kiểu hình chữ nhật thì số cây trồng trên 1ha là:

n
=
10.000
=

giữ nước ở mép bờ. Độ dốc < 10
0
không cần làm băng bậc thang.
- Thiết kế hàng cây
+ Đất dốc 0-5
0
: Chia lô thiết kế như đất bằng, trồng cây theo băng
+ Đất dốc 5-10
0
: Trồng cây theo đường đồng mức, bố trì hàng cây so le
hoặc hàng kép, trồng băng cây phân xanh giữ nước

Trích đoạn Dụng cụ tưới Phòng cỏ dại Xác định thời điểm tưới nước Phương pháp tưới Xác định lượng phân bón
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status