CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA SÀN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ B2B CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÓ VĂN PHÒNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MÍNH - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
LỚP : ĐÊM 8 – KHÓA 21
NHÓM: THƯƠNG MẠI 02
Đề Tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA SÀN GIAO
DỊCH ĐIỆN TỬ B2B CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÓ VĂN PHÒNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MÍNH
DANH SÁCH NHÓM THƯƠNG MẠI 02
STT HỌ VÀ TÊN MSHV
1 Phạm văn Đông 770121 1394
2 Đỗ Thị Duyên 770121 0214
3 Trần Mai Linh 770121 1570
4 Nguyễn Thị Minh 770121 0593
5 Nguyễn Cơ Thạch 770121 1612
6 Nguyễn ngọc Thành 770121 1626
1
MỤC LỤC
1. GIỚI THIỆU, ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.2. Phạm vi nghiên cứu
3 CƠ SỞ LÍ THUYẾT:
3.1Lý thuyết hành vi tiêu dùng:
3.2. Sàn giao dịch điện tử B2B và ích lợi của sàn
4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
4.1 Xác định các yếu tố tác động
- Các yếu tố thuộc về tổ chức
- Các yếu tố liên quan đến đặc điểm của người lãnh đạo
- Các yếu tố bên ngoài (môi trường)
- . Các yếu tố về đổi mới công nghệ

2004). Mặc dù cũng có nhiều hướng nghiên cứu được chỉ ra nhưng số nghiên cứu kinh
nghiệm về việc ứng dụng sàn giao dịch điện tử vẫn còn hạn chế (Joo và Kim, 2004) và ngay
cả khi các nghiên cứu đó được thực hiện thì cũng chỉ dừng lại ở dạng nghiên cứu tình huống
(Kioses và ctg, 2006).
Tại Việt Nam, việc ứng dụng sàn giao dịch điện tử B2B cũng khá phổ biến với việc ra đời
hàng loạt các trang web B2B như www.vinametal.com, www.ecvn.com,
www.exporters.com.vn, hay như sự thâm nhập và đẩy mạnh quảng bá của nhiều trang web
nước ngoài tại Việt Nam như www.alibaba.com, www.globalsources.com . Tuy nhiên việc
tìm hiểu các lợi ích và trở ngại trong việc sử dụng sàn giao dịch điện tử tại Việt Nam cũng
chỉ dừng lại ở các bài báo, các phát biểu mà chưa có một nghiên cứu chính thức về vấn đề
này.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cả nước, là nơi đi dầu trong việc ứng
dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại. Vậy tình hình ứng dụng thương mại điện tử đặc biệt là
việc tham gia sàn giao dịch điện tử có được diễn ra nhanh chóng và đại trà hơn không?
Xuất phát từ yêu cầu và thắc mắc trên, nhóm chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu
“Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia sàn giao dịch điện tử B2B của các
doanh nghiệp xuất khẩu có văn phòng tại Tp.Hồ Chí Minh”.
3
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Với đề tài này, chúng tôi mong muốn tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau:
-Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến quyết định tham gia sàn giao dịch điện tử B2B trong kinh
doanh xuất khẩu của các Doanh nghiệp xuất khẩu tại TpHCM?
-Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định tham gia sàn giao dịch điện tử B2B của
các doanh nghiệp Xuất Khẩu tại TpHCM như thế nào?
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
-Xác định tình hình tham gia sàn giao dịch điện tử B2B trong các doanh nghiệp Xuất Khẩu
tài TpHCM.
-Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia sàn giao dịch điện tử B2B của các
doanh nghiệp Xuất Khẩu tại TpHCM.
-Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với quyết định tham gia sàn giao dịch điện

hoạt động đó mang lại cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Xuất Khẩu nói riêng.
Để xuất khẩu sản phẩm ra thị trường thế giới, các doanh nghiệp có thể lựa chọn rất nhiều
kênh như: tham gia hội chợ triển lãm, tham gia các chuyến tham quan, xúc tiến thương mại
của các cơ quan chính phủ và phi chính phủ, triển khai các chương trình quảng cáo sản phẩm
tại nước ngoài, tham gia các sàn giao dịch TMĐT B2B, v.v…Mỗi kênh đều gắn liền với một
chi phí nhất định và lợi ích mà mỗi kênh đem lại cho doanh nghiệp cũng khác nhau. Khi
quyết định sử dụng kênh giao dịch nào nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình, các
doanh nghiệp sẽ cân nhắc, giữa ích lợi mà kênh đó mang lại và chi phí bỏ ra, nhằm tối đa hóa
lợi ích đạt được với chi phí hợp lý nhất.
3.2. Sàn giao dịch điện tử B2B và ích lợi của sàn:
Khi đề cập đến sàn giao dịch điện tử B2B, hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau.
Kaplan và Sawhney (2000) định nghĩa rằng sàn giao dịch điện tử đơn giản chỉ là nơi gặp gỡ
của người mua và người bán và là nơi mà người bán và người mua có thể trao đổi trực tuyến.
Fipis và ctg (2000) thì cho rằng, sàn giao dịch điện tử là một giải pháp dựa trên nền tảng
internet nhằm kết nối các doanh nghiệp có nhu cầu mua và bán các loại hàng hóa hoặc dịch
vụ có liên quan. Hay đối với Bakos (1991) thì sàn giao dịch điện tử là một hệ thống thông tin
giữa các tổ chức nhằm cho phép người mua và người bán tham gia trao đôỉ thông tin, hàng
hóa, dịch vụ và thanh toán. Trong quá trình này, nó tạo ra giá trị kinh tế cho người mua,
người bán, các tổ chức trung gian trên thị trường và rộng hơn là cho xã hội (Bakos, 1998)
Trong khuôn khổ bài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa của Phòng Thương mại
và công nghiệp Việt Nam (VCCI) vì nó xác thực với tình hình các doanh nghiệp Việt Nam.
Theo VCCI, sàn Giao Dịch thương mại B2B (B2B e-marketplace) “ là trang web nơi các
công ty có thể mua và bán hàng với nhau thông qua việc ứng dụng một nền tảng công nghệ
hiện đại.’ Nói một cách đơn giản thì sàn giao dịch thương mại điện tử B2B là nơi hàng hóa
và dịch vụ được mang ra trao đổi giữa một khối lượng lớn nhà cung cấp và người tiêu thụ.
Nó là giải pháp hợp tác và giao dịch giữa rất nhiều trang web khác nhau cho phép các công
ty mua, bán và hợp tác hiệu quả hơn trên quy mô tòan cầu. Stockale và Standing (2004) đã
phân loại sàn giao dịch điện tử dựa vào nguồn gốc hay hình thức sở hữu của sàn như sau:
-Sàn giao dịch điện tử B2B, do các công ty tổ chức trung gian lập ra. Đây là hình thức sớm
nhất của sàn giao dịch điện tử B2B, cung cấp nhiều dịch vụ giá trị gia tăng cho người bán và

với việc tham gia sàn giao dịch điện tử. Kioses và ctg (2006) cũng cho rằng loại hình doanh
nghiệp, quy mô doanh nghiệp và áp lực từ bên ngoài cũng có vai trò ảnh hưởng đến việc
tham gia sàn giao dịch điện tử. Rask và Kragh (2004) phân chia động cơ tham gia sàn giao
dịch điện tử thành 4 nhóm, nhóm động lực thúc đẩy việc tham gia sàn (bên trong và bên
ngoài) và bản chất của quyết định tham gia sàn (có được hoạch định trước hay không). Họ
giải thích rằng “động cơ của người mua và người bán khi tham gia sàn giao dịch điện tử có
mối liên hệ mật thiết với kết quả cảm nhận của việc tham gia sàn (Rask và Kragh, 2004).
6
4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
4.1 Xác định các yếu tố tác động
Để hình thành nên mô hình nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia sàn giao
dịch điện tử B2B của các doanh nghiệp xuất khẩu có văn phòng tại Tp.Hồ Chí Minh,
chúng tôi sẽ dựa trên cơ sở những phân tích về mô hình hội nhập TMĐT ở Việt Nam và của
các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển và những nước trong khu vực
Đông Nam Á, đồng thời, kết hợp với phân tích, xem xét một số vấn đề trong điều kiện thực
tế tại Việt Nam.
Như vậy, chúng tôi nhận ra rằng mỗi doanh nghiệp đều chịu sự tác động bởi các yếu tố bên
trong doanh nghiệp và các yếu tố bên ngoài. Chính việc thành lập mô hình phân tích và khảo
sát các nhân tố, giúp cho việc ra quyết định xảy ra một cách thuận tiện hơn.

7
8
YẾU TỐ THUỘC VỀ TỔ CHỨC
YẾU TỐ VỀ ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI
YẾU TỐ BÊN NGOÀI
YẾU TỐ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG
Định hướng chiến lược
Đặc điểm sản phẩm

- Các yếu tố liên quan đến đặc điểm của người lãnh đạo
Để cho việc hội nhập công nghệ mới nói chung và tham gia sàn giao dịch TMĐT B2B
nói riêng được thực hiện nhanh chóng trong doanh nghiệp, một vấn đề đặt ra là đòi hỏi
người lãnh đạo phải có những nhận thức và kiến thức nhất định về vai trò của TMĐT đối với
doanh nghiệp (Chieochan và cộng sự (2000), Thong và Yap (1995)) từ đó họ sẽ có những
thái độ tích cực (Seyal và Rahman (2003), Thong (1999)) đối với việc xúc tiến thực hiện và
ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu.
9
Mặt khác, khi tham gia sàn giao dịch TMĐT B2B, ban lãnh đạo cũng cần phải nhận thức và
chấp nhận những cải tiến quy trình quản lí, cải tiến bộ máy, thay đổi văn hóa làm việc trong
chính doanh nghiệp để đáp ứng với những thay đổi trong quá trình kinh doanh.

- Các yếu tố bên ngoài (môi trường)
Hạ tầng công nghệ thông tin, những chính sách vĩ mô của chính phủ và sự trợ giúp của
các doanh nghiệp lớn đã tham gia sàn đóng một vai trò cực kì quan trọng trong việc quyết
định tham gia sàn của doanh nghiệp, việc chuẩn bị những cơ sở về server (máy chủ) cho mỗi
khu vực, đường truyền (theo đường điện thoại, cable) giúp cho việc truy cập Internet của các
doanh nghiệp một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó, việc chậm xúc tiến và xây dựng những
văn bản chấp nhận chữ kí điện tử, chứng nhận điện tử, thanh toán điện tử, luật thương mại
điện tử cũng như những tồn tại trong vấn đề bảo mật làm cho doanh nghiệp ‘’ngần ngại’’
trong việc áp dụng. Xây dựng một hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến thương mại điện
tử, chữ kí và thanh toán điện tử để điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong giao dịch điện tử,
theo đó, chính phủ là người chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai chiến lược và xây
dựng cơ sở hạ tầng cho việc phát triển, xây dựng những văn bản quy định về việc áp dụng
luật pháp và các quy định quốc tế về ứng xử trong TMĐT với các giao dịch quốc tế là một
vấn đề cấp thiết cần đặt ra.

- Các yếu tố về đổi mới công nghệ
Việc nhận thức những lợi thế của việc ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp là một tiền
đề cơ bản giúp cho việc tham gia sàn được thực hiện nhanh chóng (Limthongchai và Speece

xác định mức độ tác động của các yếu tố này đến thái độ sử dụng của các doanh nghiệp Cụ
thể như sau :
• H1: Các yếu tố về tổ chức
• H2 : Các yếu tố về đặc điểm người lãnh đạo
• H3 : Các yếu tố bên ngoài (môi trường)
• H4 : Các yếu tố về đổi mới công nghệ.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
5.1. Xác định đám đông- chọn mẫu
+ Đám đông nghiên cứu:
Tất cả các công ty xuất khẩu có văn phòng tại Tp.Hồ Chí Minh có đăng ký tham gia thành
viên trên các trang web giao dịch điện tử B2B.
Nguồn lấy thông tin là từ danh sách các DN đăng kí thành viên trên các website giao dịch
điện tử B2B như www.alibaba.com, www.globalsources.com, www.exporters.com.vn ,
www.ecvn.com.vn
+ Xác định khung mẫu:
Danh sách liệt kê các doanh nghiệp xuất khẩu có văn phòng tại TP.HCM tham gia các sàn
giao dịch điện tử kể trên với các thông tin liên quan như:
-Tên công ty
-Thời gian thành lập
-Loại hình doanh nghiệp: TNHH, Công ty CP, công ty Nhà Nước,…
-Ngành nghề , lĩnh vực và sản phẩm kinh doanh xuất khẩu là gì?
-Qui mô vốn của công ty
-Số lao động hiện có
-Thị trường mục tiêu : Những nước mà hàng hóa của công ty đó xuất khẩu tới.
-Khoảng doanh thu hàng năm
11
+ Phương pháp chọn mẫu :
-Giai đoạn 1 : Nhóm nghiên cứu sử dụng kĩ thuật chọn mẫu lí thuyết . Chọn các phần tử sao
cho thỏa mãn một số đặc tính của đám đông nghiên cứu là : các công ty xuất khẩu có văn
phòng tại Tp.Hồ Chí Minh. Từ chọn mẫu lí thuyết này giúp nhóm nghiên cứu tìm thêm

+ Trình độ : công nghệ thông tin và ngoại ngữ
*Ngành nghề công ty + Thoải mái xuất khẩu ( Thông thường)
+Xuất khẩu có hạn chế
+Ưu tiên xuất khẩu
12
+ Cấm xuất khẩu
*Kinh nghiệm của công ty vào lĩnh vực đang kinh doanh
*Lãnh đạo công ty : + kinh nghiệm trong lĩnh vực TMĐT
+ Trình độ : công nghệ thông tin và ngoại ngữ
5.2.2.Các yếu tố bên ngoài.
* Sự trợ giúp của chính phủ
* Chính sách vĩ mô của chính phủ
* Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin.
* Sự hỗ trợ của các doang nghiệp lớn
* Văn hóa Đất NướcMôi trường pháp lý,tính bảo mật thông tin.
Đánh giá sơ bộ về thang đo: Thang đo bậc hai( đa hướng) ,các biến quan sát chưa được
chuẩn xác lắm,thông qua các câu hỏi khảo sát và những cuộc thảo luận tay đôi sẽ cho ra các
biến quan sát cuối cùng tốt hơn.Mô hình thang đo nguyên nhân được sử dụng trong nghiên
cứu.Trên cơ sở về việc đưa ra thang đo sơ bộ này ,cùng với việc thu nhập dữ liệu ,đánh giá
độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach alpha ,xây dựng chuẩn cho thang đo.
13
PHỤ LỤC
DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI
1. Công ty anh/ chị là công ty sản xuất hay công ty thương mại?
2. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty anh /chị là gì?
3. Công ty anh/ chị bắt đầu xuất khẩu từ năm nào? Anh / chị có thể cho biết kim ngạch
xuất khẩu hàng năm của công ty là khoảng bao nhiêu? Chiếm bao nhiêu % trên tổng doanh
thu?
4. Công ty anh/chị xuất khẩu hàng sang những thị trường nước nào hiện tại ? Thị trường
hướng tới trong 3 năm tới là nước nào? Tại sao?

Management Volume 17 · Number 4 · 2004 · 301–311.
4. Zheng Xiaoping, Wu Chunxia , Tian Dong và Zhang Xiaoshuan (2009), B2B E-
Marketplace Adoption in Agriculture, JOURNAL OF SOFTWARE, VOL. 4, NO. 3, MAY
2009
5. Morten Rask; Hanne Kragh, “Motives for e-marketplace Participation: Differences
and Similarities between Buyers and Suppliers”, Electronic Markets, Volume 14 (4), pp 270
-283, 2004
6. Luis Garicano và Stephen N. Kaplan (2000), Ảnh hưởng của giao dịch điện tử B2B
đến chi phí giao dịch, Đại học Chicago
7. Shan Wang, Ji-Ye Mao và Norm Archer (2010), Hiệu quả của sàn giao dịch điện tử
B2B: phân tích năng lực tổ chức và cơ hội thị trường, www.elsevier.com/locate/ecra
8. Eleftherios Kioses, Katerina Pramatari và Georgios Doukidis (2006), Các nhân tố tác
động đến hiệu quả cảm nhận của sàn giao dịch điện tử, Hội thảo về thương mại điện tử lần
thứ 19 tổ chức tại Bled, Slovenia, từ 5-7 tháng 6 năm 2006.
9. Trung tâm thông tin Thương mại điện tử (2009), Vai trò của Thương mại điện tử đối
với doanh nghiệp,
10. Kittinoot Chulikavit (2004), Nhân tố ảnh hưởng đến bán hàng xuất khẩu qua thương
mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hội thảo “ vì sự năng động của Châu Á:
Tiềm năng của đối thoại hợp tác giữa các nước Châu Á”, Bangkok, Thái Lan, 15-17 tháng 12
năm 2004.
15
11. T. Castleman và M. Carvill (2001), Tiếng nói của kinh nghiệm: Phát triển năng lực
xuất khẩu thông qua thương mại điện tử tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Australia, Hội
thảo về thương mại điện tử lần thứ 14, tổ chức tại Bled, Slovenia, từ 25-26 tháng 6 năm
2001.
12. Bộ thương mại (2007), Báo cáo thương mại điện tử 2006, NXB Hà Nội.
13. The Florida State University College of Information (2005), User Acceptance of Web-
based Subscription Databases: Extending The Technology Acceptance Model.
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status