BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
THAM GIA HỢP ĐỒNG TIÊU THỤ MÍA ĐƯỜNG CỦA NÔNG
HỘ TẠI HUYỆN TÂY SƠN_ TỈNH BÌNH ĐỊNH
NGUYỄN THỊ BÍCH LAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Tp. Hồ Chí Minh
Tháng 12 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ BÍCH LAN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
THAM GIA HỢP ĐỒNG TIÊU THỤ MÍA ĐƯỜNG CỦA
tháng
năm
tháng
năm
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ký tên, ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn đến ba mẹ, người đã sinh ra, nuôi dưỡng và
lo lắng cho các chị em con đến ngày hôm nay, người đã dành cho chúng con tình yêu
thương bao la vô bờ bến. Ba mẹ đã cho con niềm tin và nghị lực giúp con phấn đấu
học tập tốt trong suốt thời gian qua. Công ơn của ba mẹ con sẽ nhớ mãi trong lòng, con
yêu ba mẹ nhiều lắm, cầu mong ba mẹ luôn khỏe mạnh để tiếp sức cho con đi tiếp trên
quãng đường còn lại, con sẽ luôn luôn nỗ lực và phấn đấu, giúp ba mẹ nuôi dạy các em
NGUYEN THI BICH LAN, December 2013“Analysis of factors affecting the
decision to participate in the contract of farmers’ sugarcane in Tay Son
District_Binh Dinh Province”.
Khóa luận tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia
hợp đồng tiêu thụ mía của nông hộ, trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 60 hộ trồng
mía trên địa bàn huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.
Nội dung của khóa luận bao gồm tìm hiểu thực trạng sản xuất mía tại địa
phương, phân tích lợi ích của nông hộ khi tham gia hợp đồng tiêu thụ mía. Qua kết quả
nghiên cứu cho thấy tham gia hợp đồng mang lại nhiều lợi ích cho bà con nông dân.
Tuy nhiên xác xuất tham gia hợp đồng của nông hộ tại huyện Tây Sơn là chưa cao.
Khóa luận đã sử dụng kết quả bảng câu hỏi điều tra 40 hộ nông dân có tham gia
hợp đồng và 20 hộ trồng mía không tham gia hợp đồng và nguồn số liệu thứ cấp tại
các cấp chính quyến địa phương. Các phương pháp nghiên cứu sau đã được sử dụng:
thống kê mô tả, so sánh, phân tích tổng hợp, phân tích hồi quy.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở đề đề xuất giải pháp nhằm xây dựng
mối quan hệ bền vững giữa nông hộ và nhà máy.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................................... xi
DANH MỤC PHỤ LỤC ...................................................................................................................... xii
3.1.4 Đặc điểm hợp đồng nông nghiệp .................................................................... 16
3.1.5 Lợi ích và vấn đề trong khi thực hiện hợp đồng nông nghiệp........................ 20
3.1.6 Các chỉ tiêu kinh tế ......................................................................................... 20
3.1.7 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế .......................................................................... 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 22
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả .......................................................................... 22
3.2.2 Phương pháp so sánh ...................................................................................... 22
3.2.3 Phân tích hồi quy ............................................................................................ 23
3.2.4. Lý thuyết trò chơi trong sản xuất................................................................... 25
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................................28
4.1 Thực trạng sản xuất mía đường tại huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định ........................ 28
4.2 Đặc điểm hộ điều tra ................................................................................................. 30
4.2.1 Độ tuổi của chủ hộ .......................................................................................... 30
4.2.2 Kinh nghiệm của chủ hộ ................................................................................. 30
4.2.3 Trình độ học vấn của chủ hộ .......................................................................... 31
4.2.4 Quy mô canh tác của nông hộ ........................................................................ 32
4.2.5 Vay nốn........................................................................................................... 32
4.2.6 Khuyến nông................................................................................................... 33
4.3 Phân tích hiệu quả và lợi ích của nông hộ khi tham gia hợp đồng tiêu thụ .............. 33
4.3.1 Phân tích hiệu quả sản xuất mía của nông hộ ................................................. 33
4.3.2 Phân tích lợi ích của nông hộ khi tham gia hợp đồng với nhà máy ............... 36
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hợp đồng của nông hộ .... 40
4.4.1 Sơ đồ về quy trình thực hiện hợp đồng .......................................................... 40
4.4.2 Mức độ tham gia hợp đồng của nông hộ ........................................................ 42
4.4.3 Kết quả ước lượng mô hình logit.................................................................... 44
4.4.4 Phân tích mức tác động biên........................................................................... 48
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng mối quan hệ bền vững giữa nông hộ và
nhà máy ........................................................................................................................ 51
4.5.1 Giải pháp cho nông hộ trồng mía ................................................................... 51
4.5.2 Giải pháp cho đơn vị thu mua mía ................................................................. 51
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NĐ
Nghị định
CP
Chính phủ
TTTH
Tính toán tổng hợp
DNNN
Doanh nghiệp Nhà Nước
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.18: Mô hình 1 - Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit....................................................45
Bảng 4.19: Mô hình 2 - Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit....................................................46
Bảng 4.20: Khả Năng Dự Đoán của Mô Hình Hồi Quy...............................................................47
Bảng 4.21: Hệ Số Tác Động Biên theo Từng Yếu Tố trong Mô Hình Logit .........................48
Bảng 4.22: Ước Tính Xác Xuất Tham Gia Hợp Đồng của Nông Hộ tại Huyện Tây Sơn ..50
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Bản đồ địa lý huyện Tây Sơn..............................................................................................5
Hình 3.1. Biểu Đồ Trình Bày Những Mối Liên Kết Giữa “4 Đối Tác” Trong Hợp
Đồng Nông Nghiệp.................................................................................................................................18
Hình 4.1 Sơ Đồ về Quy Trình Thực Hiện Hợp Đồng ...................................................................41
xi
bởi phù sa của dòng sông Kôn (là con sông dài và lớn nhất của tỉnh Bình Định), thuận
lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng mía.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, diện tích trồng mía trên địa bàn huyện bị
thu hẹp, năm 2007, diện tích trồng mía là 1.307,2 ha, nhưng đến năm 2009, diện tích
trồng mía chỉ còn 982,4 ha, năng suất đạt 559,7 tạ/ha. Tuy đến năm 2011, diện tích
trồng mía tăng đến 1.346 ha nhưng cho đến nay, vùng nguyên liệu mía vẫn còn bộc lộ
nhiều khó khăn, năng suất mía thấp, do điều kiện tự nhiên, diện tích trồng mía nhỏ lẻ,
phân tán, vùng trồng mía chủ yếu nằm trên đất gò đồi, không theo quy hoạch, thiếu
nước tưới, kỹ thuật canh tác còn hạn chế. Bên cạnh đó, giá mía đầu ra trên thị trường
bấp bênh cũng làm ảnh hưởng tới thu nhập của người nông dân.
Vì thế, để khắc phục phần nào rủi ro về đầu ra cho cây mía, nhiều bà con nông
dân trên địa bàn huyện đã ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với Công ty cổ phần
đường Bình Định. Chính vì vậy, đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định tham gia hợp đồng tiêu thụ mía đường của nông hộ tại huyện Tây Sơn, tỉnh
1
Bình Định” được thực hiện nhằm đánh giá đúng thực trạng sản xuất mía của nông hộ,
đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm xây dựng mối quan hệ bền vững giữa nông hộ
và nhà máy, giúp bà con trên địa bàn huyện yên tâm hơn trong việc sản xuất mía.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hợp đồng tiêu thụ mía
đường của nông hộ tại huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng sản xuất mía đường tại huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.
phạm vi và cấu trúc thực hiện đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Trình bày tổng quan về tài liệu nghiên cứu, mô tả những đặc điểm của địa bàn
nghiên cứu như điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, những thuận lợi và khó khăn trong
việc phát triển mía trên địa bàn huyện.
Chương 3:Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Nội dung trong chương này trình bày những khái niệm, lý thuyết có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu và những phương pháp áp dụng trong nghiên cứu để đạt mục
tiêu đã đề ra.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Trình bày về tình hình sản xuất và phân tích lợi ích của nông hộ khi tham gia
hợp đồng với nhà máy.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hợp đồng của nông hộ
trồng mía tại huyện Tây Sơn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Phần kết luận sẽ nêu lại kết quả nghiên cứu một cách ngắn gọn, ý nghĩa những
nội dung của khoá luận. Phần kết luận sẽ làm nền tảng cho việc đề xuất các kiến nghị,
các giải pháp, chính sách cần thực hiện nhằm nâng cao tính khả thi của vấn đề.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nguồn:
Tây Sơn là huyện nằm về phía Tây của tỉnh Bình Định. Phía Tây giáp huyện
Vĩnh Thạnh, phía Nam giáp huyện Vân Canh, phía Bắc giáp huyện Phù Cát, phía
Đông giáp huyện An Nhơn. Có tọa độ địa lí từ 13045’ đến 14047’ vĩ độ Bắc, từ
108040’ đến 109003’ kinh độ Đông, cách trung tâm thành phố Quy Nhơn 40 km, toàn
huyện có 14 xã và 1 thị trấn.
b. Khí hậu
Bình Định có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Mùa mưa kéo dài 4 tháng, bắt đầu
từ tháng 9 và kết thúc là tháng 1 năm sau, lượng mưa tập trung chủ yếu vào 2 tháng 10
và 11. Vùng có lượng mưa lớn nhất là thượng nguồn hồ Thuận Ninh.
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.750 mm/năm.
Lượng mưa cao nhất: 2.400 mm/năm.
Lượng mưa thấp nhất: 1.600mm/năm.
Nhiệt độ trung bình năm là 26,50C.
Nhiệt độ cao nhất là 39,50C.
Nhiệt độ thấp nhất là 230C.
5
Độ ẩm trung bình/năm là 81,4%.
c. Thổ nhưỡng
Địa hình Tây Sơn tương đối phức tạp, núi cao, gò đồi, đồng bằng xen kẽ. Phần
lớn địa hình chủ yếu là đồi núi thấp dưới 500m, nơi thấp nhất là mặt sông Kôn độ cao
khoảng 15m so với mặt nước biển và nơi cao nhất là đỉnh Hòn Nóc cao 902m. Đất đai
ở đây được chia làm 5 nhóm chính:
10
7,1
Mía
1.346
77.570
Thuốc lá
13,5
28,9
Tổng
2.318,1
80.260
Nguồn: Phòng thống kê huyện Tây Sơn
6
Nguồn: Phòng thống kê huyện Tây Sơn
Theo bảng 2.2, tổng số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện là 81.785,1
con, trong đó lợn và bò chiếm số lượng lớn nhất, trâu chiếm số lượng thấp nhất.
Tài nguyên môi trường
Bảng 2.3: Hiện Trạng Sử Dụng Đất của Huyện Tây Sơn
Loại đất
Diện tích (ha)
Đất nông nghiệp
16.567,23
Đất lâm nghiệp
34.542,94
Đất chuyên dùng
6.162,52
Đất ở
887,24
Đất chưa sử dụng
8.095,36
các dân tộc thiểu số là 1.574 người, còn lại là dân tộc Kinh.
Tây Sơn có nguồn lao động dồi dào, số người trong độ tuổi lao động là 22.182
người, lao động trong sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao, 71,66%, lao
động trong ngành khác chiếm 28,34%.
Hệ thống giao thông
Quốc lộ 19 là tuyến đường giao thông huyết mạch nối liền Tây Sơn với các
huyện lân cận, nối liền cảng biển Quy Nhơn với vùng Tây Nguyên rộng lớn. Ngoài ra,
huyện còn có trục đường DT 636, DT 637 nối liền Tây Sơn với huyện miền núi Vĩnh
Thạnh, Phù Cát và thị xã An Nhơn. Nằm ở một vị trí thuận lợi như vậy đã góp phần
đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cho huyện nhà.
Hệ thống thủy lợi
Công tác thủy lợi trên địa bàn huyện tương đối ổn định, huyện đang trong quá
trình tu bổ, sửa chữa và xây mới các hệ thống kênh mương ở từng địa phương. Bên
cạnh đó, huyện còn đang thực thi công trình hồ chứa nước Văn Phong góp phần cung
cấp đủ nước tưới cho bà con nông dân trong mùa nắng nóng.
2.2.3 Tổng quan về nhà máy
Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Đường Bình Định là tiền thân của Công ty Đường Bình Định
được thành lập vào ngày 08/3/1995 theo quyết định số 387/QĐ-UB của UBND tỉnh
Bình Định. Thực hiện chương trình cổ phần hoá DNNN, ngày 31/3/2003, UBND tỉnh
8
Bình Định có quyết định số 62/2003/QĐ-UB chuyển Công ty Đường Bình Định thành
Công ty Cổ phần Đường Bình Định, với vốn điều lệ là 34 tỷ đồng.
Công ty cổ phần đường Bình Định nằm ngay trên địa bàn huyện tiến hành thu
mua và chế biến mía. Công ty đã ban hành nhiều chính sách phát triển vùng nguyên
liệu về cả năng suất và chất lượng, đưa cơ giới vào công việc canh tác. Đây là điều
kiện hết sức thuận lợi vì người nông dân sẽ được đảm bảo về mặt giá cả nông sản,
không bị ép giá quá thấp khi thị trường biến động.
2.3.2 Khó khăn
Diện tích còn manh mún, nhỏ lẻ, không theo quy hoạch, thời tiết diễn biến khá
phức tạp, nắng nóng kéo dài gây thiếu nước tưới cho cây mía và nhiều loại cây nông
nghiệp khác.
Kỹ thuật canh tác của bà con nông dân còn lạc hậu, chưa theo kịp các tiến bộ kỹ
thuật mới trên thế giới.
Gía cả vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật biến động tăng, bên cạnh đó giá
nông sản lại không ổn định ảnh hưởng lớn đến mức độ đầu tư cho cây mía.
Mía là cây nông nghiệp một năm chỉ thu một lần, vì vậy sẽ rất khó khăn cho các
nông hộ không đủ vốn để đầu tư.
Công ty cổ phần đường Bình Định thường chậm trễ trong việc thu mua làm
giảm chữ đường của mía.
10
CẢ NƯỚC
270.961
9,6
16.901.259
Miền Bắc
26.294
61
1.528.306
Miền núi phía Bắc
26.294
61
1.528.306
Miền Trung
151.618
53,7
79,1
7.178.990
Đông Nam Bộ
34.395
66,5
2.329.435
Đồng bằng sông Cửu Long
58.654
87,4
4.849.555
Nguồn: Bộ NN & PTNT
Theo số liệu bảng 3.1, diện tích trồng mía cả nước ta niên vụ 2011/2012 là
270.961 ha, trong đó, miền Trung có diện tích trồng mía lớn nhất, diện tích 151.618
ha, đạt sản lượng 8.193.936 tấn, miền Bắc có diện tích trồng mía thấp nhất.
11
16.161,7
2011
281,3
17.465,2
Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo số liệu của tổng cục thống kê Việt Nam, diện tích trồng mía của nước ta
có biểu hiện giảm nhẹ từ năm 2007 đến 2009, diện tích đạt 265,6 nghìn ha, sau đó tăng
lên đến 281,3 nghìn ha, chưa bằng với diện tích năm 2007.
Tiềm năng tăng trưởng của ngành mía đường tại Việt Nam khá lớn do mức tiêu
thụ đường bình quân đầu người tại Việt Nam còn thấp hơn so với mức trung bình của
thế giới.
b. Tình hình tiêu thụ
Tính đến quí I/2013 đã có 40 nhà máy đường đi vào sản xuất. Các nhà máy đã
ép 8.969.000 tấn mía, thu được 784.530 tấn đường, tăng 1.387.000 tấn mía và 148.330
tấn đường so với cùng kỳ năm trước. Năm nay nhu cầu sử dụng đường cho sản xuất
thực phẩm giảm khá mạnh, ước tính khoảng 15–20%. Hạn ngạch nhập khẩu 73.500
tấn đường trong năm 2013 càng khiến áp lực tồn kho nặng nề thêm. Nhiều nhà máy
đường đang rơi vào bế tắc, dù giảm giá song tiêu thụ vẫn rất chậm. Hơn nữa, một
lượng đường lớn giá rẻ từ biên giới Thái Lan nhập lậu vào Việt Nam đã góp phần đẩy
nguyên nhân hàng tồn kho trong nước tăng cao. Do vậy, lượng đường tồn kho lên tới
400.000 tấn, đã nâng mức kỷ lục hàng tồn kho lên mức cao nhất từ trước tới nay. Do
vậy, trước kiến nghị xuất khẩu đường của Hiệp hội mía đường Việt Nam (VSSA), Bộ
Công thương đã cho phép doanh nghiệp xuất khẩu đường. Việc được xuất khẩu sẽ
giúp các nhà máy giảm được lượng hàng tồn kho đang ngày càng lớn và có tiền để trả
cho người dân trồng mía. Các nhà máy đường đang lâm vào cảnh khó khăn bởi giá liên