LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giảng dạy tận tình của các thầy
cô trong suốt quá trình chúng em học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đại học
Thương Mại. Nhờ có sự giúp đỡ, hỗ trợ của các thầy cô, chúng em đã có thêm những
kiến thức bổ ích và liên quan để hoàn thành được đề tài nghiên cứu khoa học này.
Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn TS.
Nguyễn Thị Quỳnh Hương đã luôn đồng hành, tận tình hỗ trợ và hướng dẫn về
phương pháp làm bài nghiên cứu khoa học cũng như nội dung của đề tài. Hơn nữa, cô
đã cung cấp rất nhiều những kiến thức về đề tài, những lời khuyên cho bài nghiên cứu
của chúng em, giúp nhóm nghiên cứu luôn đi đúng hướng khi thực hiện đề tài.
Trong quá trình nhóm chúng em làm nghiên cứu, dù đã cố gắng thực hiện đề tài
một cách hoàn chỉnh nhất, tuy nhiên do là lần đầu được trải nghiệm công việc làm
nghiên cứu khoa học, phải tiếp cận thực tế và đặc biệt còn hạn chế rất nhiều về mặt
kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót không mong
muốn. Nhóm nghiên cứu chúng em rất mong nhận được sự đóng góp của cô, cũng như
của các thầy cô giáo trong khoa Khách sạn - Du lịch để đề tài nghiên cứu khoa học này
được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 2 năm 2020
Nhóm nghiên cứu
Đỗ Thị Trang
Đỗ Thị Nguyệt Vang
Nguyễn Hoàng Yến
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.
2.
Du lịch ..........................................................................................................17
Cộng đồng........................................................................................................19
Du lịch cộng đồng............................................................................................20
Người dân địa phương.....................................................................................29
2.2. Phân định nội dung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham
gia phát triển du lịch cộng đồng của người dân địa phương tại Lâm Bình, Tuyên
Quang
.................................................................................................................... 30
2.2.1. Yếu tố cá nhân..................................................................................................30
2.2.2. Ảnh hưởng của những người xung quanh.....................................................31
2.2.3. Sự hỗ trợ, đóng góp từ phía Nhà nước, chính quyền địa phương, các tổ chức,
doanh nghiệp tại Lâm Bình, Tuyên Quang................................................................31
2.2.4. Tính hấp dẫn và hình ảnh điểm đến du lịch Lâm Bình, Tuyên Quang..........31
2.2.5. Khung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia phát triển
du lịch cộng đồng của người dân địa phương tại Lâm Bình, Tuyên Quang............32
2.3. Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng của một số điểm đến du lịch và bài
học rút ra cho Lâm Bình, Tuyên Quang...................................................................35
2.3.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Mộc Châu - Sơn La......35
2.3.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Đơn Dương - Lâm Đồng....37
2.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho điểm đến du lịch Lâm Bình, Tuyên Quang. 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...........................................................................................39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
THAM GIA PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỊA
PHƯƠNG TẠI LÂM BÌNH, TUYÊN QUANG.......................................................40
4.2. Một số giải pháp nhằm thu hút người dân địa phương tham gia phát triển du
lịch cộng đồng............................................................................................................. 64
4.2.1. Nâng cao tính hấp dẫn, quảng bá hình ảnh, thương hiệu điểm đến Lâm Bình.
.......................................................................................................................... 65
4.2.2. Khuyến khích, hỗ trợ người dân tham gia phát triển du lịch cộng đồng........66
4.2.3. Nâng cao nhận thức về phát triển du lịch cộng đồng cho người dân.............67
4.2.4. Nâng cao ảnh hưởng tích cực từ những người xung quanh..........................67
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................................68
4.3.1. Kiến nghị đối với các Bộ, Ban, Ngành.............................................................68
4.3.2. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương Lâm Bình, Tuyên Quang...........70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4...........................................................................................71
KẾT LUẬN................................................................................................................72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Dịch nghĩa
UNWTO
United Nation World Tourism Organisation –
Tổ chức Du lịch Thế giới
GRDP
Gross Religion Domestic Product – Tổng sản phẩm trên địa bàn
Ủy ban nhân dân
NCKH
Nghiên cứu khoa học
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Được mệnh danh là ngành “công nghiệp không khói”, du lịch đã và đang trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời sử dụng nguồn
lực tại chỗ, góp phần xây dựng, ổn định và phát triển đất nước trong giai đoạn toàn cầu
hóa. Trong những năm qua, chúng ta có thể nhận thấy được sự tăng trưởng mạnh mẽ
của ngành du lịch ở Việt Nam. Năm 2017, tổng số lượt khách quốc tế đến Việt Nam là
12.922.151 lượt khách, khách nội địa du lịch trong nước là 73,2 triệu lượt khách. Năm
2018, ngành du lịch Việt Nam đã tiếp đón 15.497.791 lượt khách quốc tế (tăng 19,9%
so với năm 2017), 80 triệu lượt khách nội địa (tăng 9,3% so với năm 2017). Năm
2019, Việt Nam thu hút 18.008.591 lượt khách du lịch quốc tế (tăng 16,2% so với năm
2018), lượng khách nội địa là 85 triệu lượt khách (tăng trên 6% so với năm 2018).
Tổng doanh thu từ du lịch năm 2017 đạt 541.000 tỷ đồng, năm 2018 tổng thu từ khách
du lịch đạt 637.000 tỷ đồng và năm 2019 là 720.000 tỷ đồng. Do vậy, làm du lịch như
thế nào cho phù hợp với xu thế chung của thời đại là việc làm vô cùng thiết thực đối
với sự phát triển của đất nước. Đảng và Nhà nước đã đưa ra quan điểm, mục tiêu nhằm
hoàn thiện thể chế, chính sách cho việc phát huy tối đa lợi thế của du lịch trong giai
đoạn hiện nay. Để du lịch có thể phát triển bền vững thì phải có sự tham gia đông đảo
của người dân vào hoạt động du lịch và mô hình DLCĐ là loại hình du lịch thỏa mãn
yếu tố này.
DLCĐ đang ngày càng phát triển trên khắp thế giới nói chung và ở Việt Nam
nói riêng, góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người
ảnh hưởng đến quyết định tham gia phát triển du lịch cộng đồng của người dân địa
phương tại Lâm Bình, Tuyên Quang” làm đề tài nghiên cứu khoa học của nhóm.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia phát triển DLCĐ
của NDĐP tại Lâm Bình, Tuyên Quang, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm
thúc đẩy sự tham gia của NDĐP vào phát triển DLCĐ nói chung và tại Lâm Bình,
Tuyên Quang nói riêng.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Từ mục tiêu nghiên cứu, những nhiệm vụ nghiên cứu được nhóm tác giả đặt ra
cụ thể như sau:
Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về DLCĐ, về sự tham gia của
NDĐP vào DLCĐ, về DLCĐ tại Lâm Bình, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự
tham gia của NDĐP vào DLCĐ, sau đó lựa chọn các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
tham gia phát triển DLCĐ của NDĐP tại Lâm Bình, Tuyên Quang.
Hai là, phân tích tổng hợp và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến
quyết định tham gia phát triển DLCĐ của NDĐP tại Lâm Bình, Tuyên Quang.
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự tham gia của NDĐP vào phát
triển DLCĐ nói chung và tại Lâm Bình, Tuyên Quang nói riêng.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia phát triển
DLCĐ của NDĐP tại Lâm Bình, Tuyên Quang.
* Phạm vi nghiên cứu:
2
Về không gian: huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Về thời gian: số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập
trong giai đoạn 2011-2019, số liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong năm 2019-2020.
Các đề xuất giải pháp, kiến nghị đến năm 2025 tầm nhìn 2030.
Thuật ngữ “Du lịch” dựa vào cộng đồng xuất phát từ hình thức du lịch làng bản
từ những năm 1970, khách du lịch tham quan làng bản, tìm hiểu về phong tục tập
quán, cuộc sống hoang dã, cũng có thể muốn khám phá hệ sinh thái đa dạng nhưng lại
ở các khu vực dân cư thưa thớt, điều kiện đi lại sinh hoạt khó khăn , nhất là đối với
khách du lịch. Chính vì vậy, du khách cần có sự hỗ trợ của NDĐP như dẫn đường, hỗ
trợ các dịch vụ ăn ở và cung cấp các dịch vụ. Từ đó khách du lịch thường gọi là
chuyến du lịch có sự hỗ trợ của người dân bản xứ - tiền đề cho phát triển DLCĐ.
Tác giả Sue Beeton (2006) với “Community Development through Tourism
(Landlinks)” đã cung cấp hệ thống lý thuyết cơ bản về du lịch và các vấn đề liên quan
đến cộng đồng trong việc phát triển du lịch do vậy cuốn sách này được xem là tài liệu
vô cùng cần thiết cho các nghiên cứu về DLCĐ. Tác giả phân tích sự phát triển của
cộng đồng địa phương thông qua việc kết hợp hiệu quả giữa quy hoạch cộng đồng, lập
kế hoạch kinh doanh và quy hoạch du lịch. Từ đó đưa ra những lý thuyết xác đáng
nhất về du lịch và hoạt động kinh doanh nhằm chuyển từ khâu lập kế hoạch chiến lược
sang trao quyền cho người dân tạo điều kiện để họ tham gia vào hoạt động du lịch.
Bên cạnh đó, tác giả Jane L. Brass và các cộng sự (1996) đã xuất bản cuốn cẩm
nang hướng dẫn về việc quy hoạch, phát triển và đánh giá DLCĐ thông qua
“Community Tourism Assessment Handbook” (Oregon State University). Cuốn cẩm
nang này được xây dựng dành cho các thành viên trong cộng đồng sử dụng, gần gũi
với thực tế và được xem như là cuốn tài liệu “cầm tay chỉ việc” cho bất cứ một cộng
đồng nào muốn phát triển DLCĐ với chín thành tố cơ bản đồng thời cũng là chín bước
trong quy trình phát triển DLCĐ gồm tổ chức cộng đồng; dữ liệu về tình hình kinh tế
và khách du lịch đến địa phương; khảo sát thái độ của người dân; thiết lập sứ mạng và
mục tiêu của việc phát triển DLCĐ; nghiên cứu và lập kế hoạch marketing DLCĐ;
kiểm kê, đánh giá tài nguyên du lịch và cơ sở hạ tầng của địa phương; chọn lựa và sắp
xếp thứ tự ưu tiên thực hiện từng hạng mục trong dự án, phác thảo sơ bộ dự án: doanh
thu, chi phí và phân tích tác động của DLCĐ bao gồm lợi ích và chi phí về ba mặt kinh
tế, xã hội và môi trường.
Với “Community-based Tourism Standard Handbook” (Thailand: REST project,
2013) của tác giả Potjana Suansri được xem là tài liệu hướng dẫn chuẩn để quy hoạch,
Tuy nhiên, để quy hoạch phát triển DLCĐ có định hướng và mang tính lâu dài
thì không hề đơn giản, vướng mắc ở đây chính là những mâu thuẫn nảy sinh trong
chính cộng đồng địa phương hay với người bên ngoài, do đó tác giả Rocharungsat
Pimrawee (2005) đã phân tích một cách cặn kẽ, rõ ràng hơn về khái niệm DLCĐ, tìm
ra những quan điểm khác nhau của các bên tham gia trong hoạt động DLCĐ dựa trên
“Thuyết các Bên Liên quan và Thuyết Đại diện Xã hội” nhằm phát triển DLCĐ thành
công hơn trong tương lai, đặc biệt đối với các nước đang phát triển qua công trình
“Communitybased Tourism: Perspectives and Future” Possibilities (Luận án tiến sỹ,
trường Đại học James Cook, Úc).
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về DLCĐ và phát triển du lịch dựa vào
cộng đồng chủ yếu hướng vào nhóm cộng đồng yếu thế của điểm đến với sức hấp dẫn
lớn về giá trị tài nguyên du lịch. Các đề tài nghiên cứu đã chỉ ra điểm thuận lợi cũng
như khó khăn trong phát triển DLCĐ thông qua việc nghiên cứu, đánh giá tài nguyên
du lịch của điểm đến gắn với yếu tố cộng đồng địa phương.
Bên cạnh các nghiên cứu của nước ngoài thì đề tài về DLCĐ cũng là một đề tài
thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong nước.
Tác giả Nguyễn Thị Thu Nhàn (2010) đã nghiên cứu “Phát triển du lịch gắn với
cộng đồng dân tộc thiểu số ở Sapa” theo hướng phát triển bền vững trong Luận văn
5
thạc sỹ ngành Du lịch học. Ở đây, tác giả hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về du lịch, dân
tộc thiểu số và phát triển bền vững từ đó phân tích thực trạng phát triển du lịch ở Sapa
để đưa ra các giải pháp phát triển du lịch Sapa gắn với đồng bào dân tộc thiểu số. Nhìn
chung, một số địa phương khu vực phía Bắc đã khai thác thành công loại hình DLCĐ
trong đó nhấn mạnh giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số cho nên các đề tài
nghiên cứu về DLCĐ ở những địa phương này chủ yếu đi vào phân tích thực trạng
phát triển DLCĐ, chỉ ra được những mặt được và hạn chế của các mô hình trên cơ sở
đó giúp đề tài nghiên cứu đưa ra các giải pháp phù hợp với địa phương và rút kinh
nghiệm từ những mô hình trước.
thiết bị phục vụ du lịch; Hướng dẫn và nguyên tắc đạo đức của DLCĐ; Nguồn lực hỗ
trợ.
Trong khi đó, tác giả Lê Thị Hồng Gái đưa ra quan điểm về các điều kiện phát
triển DLCĐ như sau: (1) Cần có nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn hấp dẫn; (2)
Cần có khả năng tiếp cận điểm đến DLCĐ; (3) Cần có sự hiện diện của cộng đồng; (4)
Cần có sự tự nguyện của cộng đồng; (5) Cần có nhu cầu đối với sản phẩm DLCĐ; (6)
Điểm đến DLCĐ cần được quy hoạch.
Tóm lại, đối với những công trình nghiên cứu về DLCĐ ở trong nước, các tác
giả đã nghiên cứu, đánh giá tài nguyên du lịch của điểm đến một cách kỹ lưỡng đồng
thời phân tích thực trạng hoạt động DLCĐ tại mỗi địa phương, nhất là sự tham gia của
người dân vào hoạt động du lịch thông qua việc điều tra bằng bảng hỏi. Thêm vào đó,
các công trình nghiên cứu cũng đi vào phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn
hoặc điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của mỗi địa phương trong việc phát
triển DLCĐ từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển DLCĐ địa phương.
1.1.2. Những nghiên cứu về sự tham gia của người dân địa phương vào du lịch
cộng đồng
Khi nghiên cứu về thái độ của cộng đồng thì tác giả Jamal, T.B & Getz, D.
(1995) trong “Collaboration Theory and Community Tourism Planning (Annals of
Tourism Research)” đã chỉ ra rằng ý kiến của người dân về việc phát triển du lịch
trong một cộng đồng địa phương phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như là mức độ
phát triển du lịch của địa phương đó, sự nhận thức của người dân về lợi ích và tính bền
vững của điểm đến nói chung.
Mặc dù cũng nghiên cứu về du lịch cộng đồng nhưng tác giả Liedewij van
Breugel (2013) lại tập trung nghiên cứu sâu hơn về sự tham gia của các thành viên
cộng đồng vào dự án du lịch, phân tích mối quan hệ giữa sự tham gia với sự hài lòng
của cộng đồng thông qua kết quả hoạt động du lịch trong đó nghiên cứu tình huống với
cộng đồng Mae La Na và Koh Yao Noi ở Thái Lan (trong “Community-based 6
Tourism: Local Participation and Perceived Impacts, a Comparative Study between
tại đây.
Huyện Lâm Bình, Tuyên Quang gần đây cũng thu hút được rất nhiều sự chú ý
của mọi người bởi vẻ đẹp hoang sơ của núi rừng, bao quanh hồ thủy điện Tuyên
Quang cùng với những bản sắc văn hóa độc đáo của người dân tại địa phương. Tuy
nhiên, chính vì việc Lâm Bình chỉ mới tạo được sự chú ý trong thời gian gần đây nên
các nghiên cứu về việc phát triển DLCĐ hay những bài nghiên cứu phát triển du lịch
tại Lâm Bình, Tuyên Quang vẫn là con số 0, chưa được mọi người quan tâm tới.
Với tài nguyên du lịch sẵn có dồi dào và tiềm năng lớn như Lâm Bình, việc phát
triển du lịch tại đây chính là một hướng đi đúng đắn và mang lại lợi ích to lớn cho cả
ngành du lịch Việt Nam nói chung và ngành du lịch tại Tuyên Quang nói riêng.
1.1.4. Các kết luận rút ra và những khoảng trống cần nghiên cứu
1.1.4.1. Các kết luận rút ra
Từ sự khái lược chung và tóm tắt một số công trình nghiên cứu, hướng nghiên
cứu về phát triển DLCĐ, nhóm nghiên cứu đưa ra một số nhận xét, đánh giá chung về
tình hình nghiên cứu về DLCĐ với sự tham gia của NDĐP như sau:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu trong nước về phát triển DLCĐ phần nhiều
được tiếp cận, trình bày dưới góc độ của các chuyên ngành quản lý kinh tế, kinh tế môi
8
trường, tài nguyên, môi trường, văn hóa. Các công trình nghiên cứu tiếp cận vấn đề
phát triển DLCĐ dưới góc độ nhận thức con người là chưa nhiều.
Thứ hai, các quan điểm lý luận về phát triển DLCĐ đã dần đi đến những điểm
chung nhất về những vấn đề lớn và có tính bao trùm.
Thứ ba, còn rất ít các công trình nghiên cứu trong nước về những nhân tố tác
động đến sự tham gia NDĐP vào phát triển DLCĐ. Đặc biệt là tại Tuyên Quang, các
tài liệu về DLCĐ tại Tuyên Quang hiện nay chỉ tập trung về tình hình sản xuất, phát
triển của DLCĐ tại đây mà chưa có tài liệu hay công trình nghiên cứu nào đề cập đến
các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của NDĐP vào phát triển DLCĐ tại Lâm Bình,
Tuyên Quang.
b) Khung nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia
phát triển DLCĐ của NDĐP tại Lâm Bình, Tuyên Quang?
c) Mức dộ tin cậy của các yếu tố ảnh hưởng (thang đo) đến quyết định tham gia
phát triển DLCĐ của NDĐP tại Lâm Bình, Tuyên Quang?
d) Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm thu hút NDĐP tham gia phát triển DLCĐ
tại Lâm Bình, Tuyên Quang?
1.2. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, đề tài nghiên cứu sử
dụng phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, dự báo. Nghiên
cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (kết hợp cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng); trong đó, nghiên cứu định tính sử dụng cách tiếp cận quy nạp (thu thập dữ
liệu và phát triển lý thuyết từ kết quả thu thập dữ liệu), nghiên cứu định lượng gắn liền
với tiếp cận diễn dịch (thiết lập giả thuyết và thiết kế chiến lược nghiên cứu để kiểm
định các giả thuyết). Nghiên cứu sử dụng hai nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
1.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp lý luận về ảnh hưởng của các nhân tố
tới quyết định tham gia tổ chức DLCĐ của NDĐP bao gồm sách chuyên khảo, đề tài
NCKH các cấp, các bài báo cáo khoa học, bài báo có liên quan tại thư viện quốc gia
Việt Nam, thư viện Đại học Thương mại, các số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch
Việt Nam, Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) và một số trang điện tử trong nước. Dữ
liệu thứ cấp thực tế về các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia của NDĐP để
phát triển DLCĐ tại Lâm Bình, Tuyên Quang: các báo cáo và số liệu thống kê của
UBND tỉnh Tuyên Quang.
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu
các chuyên gia và điều tra bằng bảng hỏi từ NDĐP tại Lâm Bình nói riêng và người
dân ở Tuyên Quang nói chung.
1.2.2. Nghiên cứu định tính
Mục đích của nghiên cứu định tính trong bài nghiên cứu là nhằm xác định các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia phát triển DLCĐ của NDĐP tại Lâm Bình,
Thời gian thực hiện nghiên cứu định tính: tháng 11 năm 2019.
Đối tượng phỏng vấn sâu: Đối tượng phỏng vấn sâu là các chuyên gia - những
người làm việc trực tiếp hoặc nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực DL.
Thiết kế bảng hỏi phỏng vấn sâu: Tháng 11 năm 2019.
Thời gian phỏng vấn: Tháng 12 năm 2019.
Nội dung phỏng vấn sâu: gồm 2 nội dung chính
(1) Xác định các yếu tố cấu thành DLCĐ
(2) Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia của NDĐP để phát
triển DLCĐ tại Lâm Bình, Tuyên Quang.
Cách thức thực hiện: Phỏng vấn sâu được tiến hành thông qua các cuộc hẹn gặp
trực tiếp. Tất cả các chuyên gia đều rất quan tâm, ủng hộ, sẵn sàng cung cấp thông tin,
chia sẻ các quan điểm với các nội dung của phỏng vấn. Toàn bộ nội dung phỏng vấn
được ghi chép đầy đủ và lưu trữ trong máy tính.
Phân tích dữ liệu phỏng vấn sâu: Dữ liệu định tính thu thập từ các cuộc phỏng
vấn được mã hoá thành các chủ đề lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi bão hoà. Các
chủ đề sau đó được sắp xếp, phân loại để phục vụ cho quá trình phân tích và tổng hợp
trong bài nghiên cứu.
Kết quả phỏng vấn sâu các chuyên gia về các yếu tố cấu thành DLCĐ và khung
nghiên cứu các yếu tố tác ảnh hưởng đến quyết định tham gia của NDĐP vào phát
triển DLCĐ như sau (xem bảng 1.1 và 1.2)
Bảng 1.1. Tổng hợp kết quả phỏng vấn sâu các chuyên gia về các yếu tố cấu thành
DLCĐ
TT
Các yếu tố cấu thành đề xuất
11
Số chuyên gia phỏng vấn sâu: 7
Đồng ý
Bảng 1.2. Tổng hợp kết quả phỏng vấn sâu các chuyên gia về khung nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia của NDĐP vào phát triển
DLCĐ.
TT
Các yếu tố, tiêu chuẩn đề xuất
1.
2.
Số chuyên gia phỏng vấn sâu: 7
Đồng ý
Tỉ lệ đồng ý
7
100%
7
100%
Yếu tố cá nhân (6 tiêu chí)
Sự hỗ trợ, đóng góp từ phía Nhà nước, chính quyền địa
phương, các tổ chức, doanh nghiệp tư nhân (3 tiếu chí)
3.
Tính hấp dẫn và hình ảnh điểm đến du lịch Lâm Bình,
7
100%
Tuyên Quang (7 tiêu chí)
4.
Văn hóa địa phương, vùng miền tại Lâm Bình, Tuyên
2
12
yếu tố và kiểm định các số liệu đó có ý nghĩa thống kê hay không, sự tác động ở mức
nào.
Quy trình nghiên cứu định lượng như sau (Hình 1.2):
Thu thập
kết quả điều
tra
Nhập và xử
lý dữ liệu thô
Kiểm định
thang đo
Phân tích
nhân tố khám
phá EFA
Phân tích
tương quan
và hồi qui
Khung nghiên
cứu đã được
kiểm định
Hình 1.2. Quy trình nghiên cứu định lượng
Thời gian thực hiện khảo sát, điều tra qua bảng hỏi đối với NDĐP tại Lâm
Cỡ mẫu: Khái niệm “tính đại diện” hay “cỡ mẫu” được nhiều nhà nghiên cứu áp
dụng một cách linh hoạt. Theo Brurns và Bush (1995), có ba nhân tố cần được xem xét
khi cân nhắc đến quy mô mẫu nghiên cứu gồm:
(1) Số lượng các thay đổi của tổng thể
(2) Độ chính xác mong muốn
(3) Mức tin cậy cho phép trong ước lượng giá trị tổng thể.
Vì vậy, công thức tính quy mô mẫu để đạt được độ chính xác 95% tại mức tin
cậy 95% là: N=Z2 (pq)/e2 = 1,96
Trong đó: N là quy mô mẫu; Z là độ lệnh chuẩn với mức tin cậy cho phép 95%;
Giá trị ước lượng thay đổi trong tổng thể (50% - theo hai tác giả Brurns và Bush, 1995,
thì số lượng các thay đổi của tổng thể 50% thường được chỉ ra trong các nghiên cứu xã
28 hội, do vậy các nghiên cứu trong thực tiễn thường chọn mức 50% của giá trị p vì
đây là giá trị đảm bảo mức độ an toàn trong xác định quy mô mẫu điều tra).
(4) q = 100-p
(5) e là sai số cho phép: ±5%
Bên cạnh đó, cũng có nhiều quan điểm khác cho rằng kích thước mẫu tối thiểu
phải từ 100-150 (Hair, 1998) hay kích thước mẫu tối thiểu là năm lần mẫu cho một
tham số ước lượng (Bollen, 1998). Trong nghiên cứu này, để đảm bảo kích thước mẫu
khảo sát, tác giả sử dụng cách tính của Bollen (1998). Cách tính sẽ là n*5 quan sát
(trong đó n là tham số ước lượng hay chính là thang đo cho các yếu tố).
Cụ thể, bài nghiên cứu có 6 thang đo cho Yếu tố cá nhân; 3 thang đo cho yếu tố
Ảnh hưởng của những người xung quanh; 3 thang đo cho yếu tố Sự hỗ trợ, đóng góp
từ phía Nhà nước, chính quyền địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp tại Lâm Bình,
Tuyên Quang; 7 thang đo cho yếu tố Tính hấp dẫn và hình ảnh điểm đến du lịch của
Lâm Bình, Tuyên Quang và 4 thang đo cho yếu tố Quyết định tham gia phát triển
DLCĐ . Như vậy tổng các thang đo là 23*5=115 quan sát. Tuy nhiên với một đề tài
nghiên cứu khoa học, để đảm bảo tính khách quan và chính xác, nhóm nghiên cứu đã
tăng kích cỡ mẫu lên 230 quan sát; Tổng quy mô mẫu khi điều tra một đối tượng
NDĐP là 230*1=230 quan sát.
Cách thực hiện điều tra: Phát và thu phiếu điều tra trực tiếp tới NDĐP Lâm
e là sai số.
Phân tích hồi qui là phân tích thống kê để xác định mối quan hệ nhân quả giữa
biến phụ thuộc và các biến độc lập. Thông qua mô hình phân tích sẽ xác định nhân tố
nào tác động mạnh đến quyết định tham gia phát triển DLCĐ của NDĐP tại Lâm Bình,
Tuyên Quang. Yếu tố nào có hệ số β lớn thì mức độ tác động đến quyết định tham gia
phát triển DLCĐ của NDĐP tại Lâm Bình, Tuyên Quang càng lớn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
15
Chương 1 đã tổng quan một số các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
có liên quan đến đề tài và nêu ra những khoảng trống cần nghiên cứu.
Nghiên cứu chỉ rõ mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu; phương pháp
nghiên cứu (kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng) để
xác định các yếu tố ảnh hưởng và xem xét mức độ tác động của các thang đo đến
quyết định tham gia phát triển DLCĐ của NDĐP tại Lâm Bình, Tuyên Quang.
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH CỘNG ĐỒNG
2.1.
Các khái niệm liên quan
2.1.1. Du lịch
2.1.1.1. Khái niệm
Ngành dịch vụ nói chung và du lịch nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc
phát triển kinh tế đất nước cũng như quảng bá văn hóa Việt Nam, góp phần hội nhập
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: du lịch là một trong những
hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước này
sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc.
Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục
vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động
chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác.
Trong phạm vi của nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng khái niệm “du
lịch” theo Tổng cục du lịch Việt Nam (2017).
2.1.1.2. Vai trò
Tại Hội thảo “Du lịch với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam”, Đảng và
Nhà nước đã xác định rõ vai trò quan trọng của du lịch và coi phát triển du lịch thành
ngành kinh tế mũi nhọn, ban hành nhiều chính sách để tạo thuận lợi cho du lịch phát
triển. Tại các địa phương, du lịch đang ngày càng được đầu tư, đẩy mạnh thu hút các
nhà đầu tư chiến lược để góp phần phát triển du lịch theo hướng quy mô và chuyên
nghiệp hơn.
17
Trên thế giới, du lịch được xem là một trong những ngành kinh tế hàng đầu,
phát triển với tốc độ cao, thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia vì những lợi ích to
lớn về kinh tế - xã hội mà nó đem lại. Điều này càng thể hiện rõ hơn trước xu thế toàn
cầu hóa, khu vực hóa với hội nhập quốc tế hiện nay. Với sự tăng trưởng liên tục trong
nhiều thập kỷ qua, du lịch đã khẳng định là một trong những ngành kinh tế dịch vụ
phát triển nhanh nhất và lớn nhất trên bình diện thế giới, góp phần vào sự phát triển và
thịnh vượng của các quốc gia.
Về mặt kinh tế, sự phát triển của du lịch đã tác động tích cực vào việc làm
tăng thu nhập quốc dân, đóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế. Đây là tác động trực tiếp nhất của du lịch đối với nền kinh tế. Nhiều nước
trong khu vực và trên thế giới đã thu hàng tỷ USD mỗi năm thông qua phát triển du
lịch. Năm 2017, ngành du lịch đã đóng góp khoảng 396.000 tỷ đồng (tương đương
về cùng một nhóm tôn giáo, chính trị, tầng lớp hoặc đẳng cấp.
Theo Fichter cộng đồng bao gồm 4 yếu tố sau: (1) tương quan cá nhân mật thiết
với nhau, mặt đối mặt, thẳng thắn chân tình, trên cơ sở các nhóm nhỏ kiểm soát các
mối quan hệ cá nhân; (2) có sự liên hệ chặt chẽ với nhau về tình cảm, cảm xúc khi cá
nhân thực hiện được các công việc hoặc nhiệm vụ cụ thể; (3) có sự hiến dâng về mặt
tinh thần hoặc dấn thân thực hiện các giá trị xã hội được cả xã hội ngưỡng mộ; (4) có ý
thức đoàn kết tập thể. Cộng đồng được hình thành trên cơ sở các mối liên hệ giữa cá
nhân và tập thể dựa trên cơ sở tình cảm là chủ yếu; ngoài ra còn có các mối liên hệ
tình cảm khác. Cộng đồng có sự liên kết cố kết nội tại không phải do các quy tắc rõ
ràng thành văn, mà do các quan hệ sâu hơn, được coi như là một hằng số văn hóa.
Trong phạm vi của nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng khái niệm
“cộng đồng” là nhóm người sống trong phạm vi thôn, bản, các xã, phường của khu vực
nông thôn và thành thị, đặc biệt là các vùng nông thôn vùng sâu, vùng xa. Cộng đồng
có những điểm giống nhau, có chung các mối quan hệ nhất định và chịu ảnh hưởng bởi
một số yếu tố tác động, là đối tượng cần được quan tâm trong sự phát triển kinh tế-xã
hội hiện nay.
2.1.3. Du lịch cộng đồng
2.1.3.1. Khái niệm
Nguồn gốc của thuật ngữ “du lịch cộng đồng” (Community based tourism) phát
sinh từ các thuật ngữ có trước như “du lịch nông thôn”, “du lịch làng” vốn là những
mô hình phát triển kinh tế nông thôn. Do nhu cầu ngày tăng về sự tham gia hiệu quả
của cộng đồng vào những mô hình phát triển du lịch nông thôn nói trên, thuật ngữ “du
lịch cộng đồng” bắt đầu phát triển. Hiện nay, DLCĐ đã trở thành một thuật ngữ căn
bản trong từ vựng chuyên ngành của du lịch và quy hoạch phát triển.
Ở Thái Lan, khái niệm Community- Based Tourism- Du lịch dựa vào cộng đồng
được định nghĩa như sau: DLCĐ là loại hình du lịch được quản lý và có bởi chính
cộng đồng địa phương, hướng đến mục tiêu bền vững về mặt môi trường, văn hóa và
xã hội. Thông qua DLCĐ du khách có cơ hội tìm hiểu và nâng cao nhận thức về lối
sống của cộng đồng địa phương.
Theo Nicole Hausle và Wolffgang Strasdas (2009) cho rằng: DLCĐ là mô hình
Mountain Tourism). Tuy tên gọi khác nhau nhưng có một số vấn đề cơ bản giống hoặc
tương đồng về phương pháp tổ chức, địa điểm, mục tiêu vị trí tổ chức phát triển
DLCĐ.
Trong phạm vi nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng khái niệm DLCĐ
theo Tổng cục Du lịch Việt Nam xuyên suốt bài nghiên cứu.
2.1.3.2. Đặc điểm
(1)
DLCĐ đảm bảo văn hoá, thiên nhiên bền vững: Du lịch cân bằng với các tiêu
chuẩn kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường; nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hoá
được khai thác hợp lý; bảo vệ môi trường sinh thái cảnh quan; bảo tồn được môi
20
trường văn hoá. DLCĐ là cách tốt nhất vừa làm du lịch vừa giữ gìn bản sắc văn hoá,
sử dụng dịch vụ tại chỗ, phát triển văn hoá, tôn trọng văn hoá địa phương, DLCĐ thúc
đẩy nghề nghiệp truyền thống phát triển và giữ gìn bản sắc văn hoá; cần có người dân
địa phương tham gia để dân có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường, giáo dục nâng
cao nhận thức bảo vệ môi trường sinh thái, bản sắc văn hoá, vệ sinh cộng đồng.
(2)
DLCĐ cần có sở hữu cộng đồng: Cộng đồng là chủ thể quản lý di sản dân tộc,
có phong cách và lối sống riêng cần được tôn trọng; cộng đồng có quyền sở hữu các
tài nguyên và do vậy có quyền tham gia vào các hoạt động du lịch.
(3)
Thu nhập từ DLCĐ cần giữ lại cho cộng đồng: Lợi nhuận thu được từ du lịch
được chia sẻ công bằng cho cộng đồng để bảo vệ môi trường; cộng đồng thu lợi nhuận
và lợi ích kinh tế trực tiếp để tái đầu tư cho địa phương ngoài hỗ trợ của Chính phủ.
(4)
DLCĐ góp phần nâng cao nhận thức cho cộng đồng: Nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái; nâng cao ý thức bảo vệ di
sản văn hoá cộng đồng, chống các trào lưu du nhập.