ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
cK
in
h
tế
H
uế
--------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Đ
ại
họ
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SẢN PHẨM DU LỊCH
CITY TOUR CỦA DU KHÁCH KHI ĐẾN HUẾ
ng
Sinh viên thực hiện:
cK
in
h
tế
H
Hoàn thành công trình nghiên cứu là sự tổng hợp
kiến thức và kết quả học tập trong các năm học vừa
qua.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu,viết báo
cáo,em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động
viên.
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn cô Ts.
Nguyễn Thị Minh Hòa là người đã luôn theo sát và tận
tình hướng dẫn cho em từ khi tiến hành cho đến khi
xử lý dữ liệu, kết thúc nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn quý công ty du lịch Trường
Sơn _ Chi nhánh lữ hành Quốc tế Duy Tân,các anh chị
trong công ty đã tận tình giúp em biết được những
kiến thức về du lịch, lữ hành cũng như giúp e tiếp
cận với các đối tượng nghiên cứu để em có thể hoàn
thành được nghiên cứu của mình.
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến quý Thầy, Cô
trong khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại Học Kinh
Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức học tập. Với
vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học
không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu mà
5. Tóm tắt nghiên cứu: ...............................................................................................10
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN .............................................11
h
1. 1. CƠ SỞ KHOA HỌC ..........................................................................................11
in
1.1.1. Cơ sở lý thuyết về du lịch .............................................................................11
cK
1.1.1.1.Khái niệm về du lịch.......................................................................................11
1.1.1.2. Khái niệm “khách du lịch” ............................................................................12
1.1.1.3. Khái niệm “sản phẩm du lịch” ......................................................................13
họ
1.1.2. Lý thuyết về hành vi tiêu dùng .....................................................................15
1.1.2.1. Người tiêu dùng và thị trường người tiêu dùng ...........................................15
Đ
ại
1.1.2.2. Hành vi tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng ...........15
1.1.3. Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng trong du lịch.......................................24
1.1.3.1. Hành vi tiêu dùng trong du lịch.....................................................................24
1.2.3.3. Giới thiệu về SPDL City tour ở Huế của chi nhánh lữ hành Quốc tế Duy Tân....34
uế
1.2.3.4. Tình hình khách du lịch lựa chọn sản phẩm du lịch ở Huế ba năm 2013 2015 của chi nhánh lữ hành Quốc tế Duy Tân – Huế...........................................................37
tế
H
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH LỰA CHỌN SẢN PHẨM DU LỊCH CITY TOUR CỦA DU KHÁCH KHI
ĐẾN HUẾ .....................................................................................................................39
2.1 ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU......................................................................39
in
h
2.1.1. Quốc tịch, giới tính, độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp của mẫu nghiên cứu ....39
2.1.2. Đặc điểm lựa chọn sản phẩm du lịch City tour của mẫu nghiên cứu ..........42
cK
2.2. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN SPDL CITY TOUR CỦA DU KHÁCH KHI ĐẾN HUẾ....................44
2.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo trước khi tiến hành rút trích các nhân tố
họ
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn SPDL City tour .............................................44
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
2.2.7.2. Kiểm định sự khác biệt theo quốc tich .........................................................68
2.2.7.3. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi .............................................................69
2.2.7.4. Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp ....................................................70
2.2.7.5. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập. .........................................................71
uế
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP........................................................73
3.1. Định hướng phát triển du lịch Huế và SPDL City tour ......................................73
tế
H
3.2. Giải pháp .............................................................................................................76
3.2.1. Đối với các công ty du lịch/lữ hành..............................................................76
3.2.1.1. Giải pháp hoàn thiện về nhóm “Sự sẵn có và chất lượng tour”.................76
3.2.1.2. Giải pháp hoàn thiện về nhóm “Giá cả tour” ...............................................77
in
h
3.2.1.3. Giải pháp hoàn thiện về nhóm “Quảng cáo tour”.......................................77
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
:
Sản phẩm du lịch
QH
:
Quốc hội
ANOVA
:
Analysis Variance
EFA
:
Exploratory Factor Analysis
KMO
:
Kaiser – Mayer Olkin
GS.TS
:
Giáo sư tiến sĩ
PGS.TS
:
cK
in
h
tế
H
uế
SPDL
họ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Tr
Sơ đồ 2.6: Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Liên (2015), “Nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm du lịch sinh thái
in
h
của du khách quốc tế taih Hội Ạn” ..............................................................28
Sơ đồ 2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất.........................................................................30
cK
Sơ đồ 2.8. Mô hình hiệu chỉnh ......................................................................................54
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Sơ đồ 2.9. Kết quả mô hình hồi quy..............................................................................62
SVTH: Trương Thị Ngọc My
Bảng 2.9: Ma trận xoay nhân tố quyết định lựa chọn SPDL City tour của khách du lịch
đến Huế ........................................................................................................52
Bảng 2.10: Phân tích tương quan các yếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn SPDL
họ
City tour ...................................................................................................56
Bảng 2.11: Đánh giá độ phù hợp của mô hình ..............................................................57
Đ
ại
Bảng 2.12: Phân tích ANOVA ......................................................................................58
Bảng 2.13: Kết quả phân tích hồi quy ...........................................................................59
Bảng 2.14: Giá trị trung bình về mức độ ảnh hưởng của nhân tố “Sự sẵn có và chất
ng
lượng tour” ...................................................................................................64
Bảng 2.15: Giá trị trung bình về mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá cả tour ...............65
ườ
Bảng 2.16: Giá trị trung bình về mức độ ảnh hưởng của nhân tố quảng cáo tour ........65
Bảng 2.17: Giá trị trung bình về mức độ ảnh hưởng của nhân tố sở thích du lịch .......66
Tr
Bảng 2.18: Giá trị trung bình về mức độ ảnh hưởng của nhân tố nhóm tham khảo .....67
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
khách khi đến Huế theo 4 nhóm thu nhập....................................................72
SVTH: Trương Thị Ngọc My
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu giới tính mẫu nghiên cứu.............................................................39
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu mẫu điều tra châu lục....................................................................39
uế
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu độ tuổi mẫu nghiên cứu ................................................................40
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành một nhu cầu không
thể thiếu được trong đời sống xã hội. Khi nền kinh tế, khoa học, kĩ thuật ngày càng
uế
phát triển làm cho đời sống con người càng được nâng cao, chính vì thế con người
không chỉ muốn ăn ngon mặc đẹp mà còn muốn vui chơi giải trí, giao lưu tìm hiểu
tế
H
khám phá những điều mới lạ để nâng cao sự hiểu biết cũng như thỏa mãn về tinh thần.
Điều đó đã thúc đẩy họ đến mọi nơi khác nhau để chiêm ngưỡng chinh phục khám phá
thoả mãn về ước muốn của mình.
Việt Nam ngày càng được thế giới biết đến như một điểm du lịch mới hấp dẫn
in
h
và an toàn. Nhà nước luôn chú trọng phát triển ngành công nghiệp, du lịch trở thành
ngành mũi nhọn. Riêng với khu vực duyên hải Bắc Trung Bộ có điều kiện tự nhiên đa
Sản phẩm du lịch City tour.
Với nghiên cứu này có thể giúp phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn City tour của du khách sau khi đến thành phố Huế - một trong những thành
phố của du lịch. Qua đó, định hướng và gợi ý cho các công ty du lịch/lữ hành trong
việc phát triển, thiết kế các hoạt động tour du lịch hiệu quả hơn. Để từ đó, thúc đẩy
ngành du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế phát triển mạnh hơn nữa. Đây chính là lý do
SVTH: Trương Thị Ngọc My
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
hình thành đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản
phẩm du lịch City tour của du khách khi đến Huế”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
uế
Tìm hiểu, nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản
phẩm tour du lịch của du khách khi đến Huế. Định hướng phát triển cho Sở văn hóa,
tế
H
- Gợi ý một số chính sách cho các công ty du lịch/lữ hành, sở văn hóa, thể thao và
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ng
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản
ườ
phẩm tour du lịch của khách du lịch tại TP.Huế
- Đối tượng điều tra: Tập trung vào khách nội địa và quốc tế đến tham quan, du
Tr
lịch tại thành phố Huế.
3.2.Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: TP. Huế.
- Phạm vi thời gian nghiện cứu :
+ Đối với số liệu thứ cấp: 15/02 -30/02/2016.
+ Đối với số liệu sơ cấp:
SVTH: Trương Thị Ngọc My
2
Khóa luận tốt nghiệp
4.1. Quy trình nghiên cứu
Đ
ại
họ
Thiết lập bảng câu hỏi
Phỏng vấn chính thức
ườ
ng
Phỏng vấn
thử
Tr
Xử lý, Phân
tích
Kết luận,
Báo cáo
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiên cứu
SVTH: Trương Thị Ngọc My
sản phẩm du lịch sinh thái của du khách quốc tế tại Hội An”. Tuy đó không phải là các
nghiên cứu có mục tiêu nghiên cứu giống với mục tiêu nghiên cứu đang tiến hành nhưng về
cK
cơ bản đã có được nhiều thông tin tham khảo có giá trị để xây dựng hướng nghiên cứu.
+ Ngoài ra, còn thu thập được rất nhiều thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu
từ internet, báo, tạp chí khoa học…, nhưng do tính tin cậy không cao nên chủ yếu là sử
họ
dụng với mục đích là tham khảo.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Đ
ại
Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được triển khai nhằm khám phá các quan
điểm và ý kiến của chuyên gia, của người tiêu dùng về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
ng
định lựa chọn tour thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia và người tiêu dùng.
- Phỏng vấn chuyên gia (n = 3): nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn sâu 3 chuyên
ườ
tế
H
+ Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thực địa: Đi theo tour và đến các lăng
tẩm, chùa chiền, địa điểm tham quan du lịch trên địa bàn thành phố Huế để thu tập
ý kiến của du khách. Cụ thể là : Lăng Khải Định, Chùa Thiên Mụ, Đại Nội Huế, Võ
kinh Vạn An...
in
h
+ Phương pháp chọn mẫu phán đoán: phán đoán và phỏng vấn sơ bộ du khách
trước khi điều tra chính thức để lựa chọn đối tượng nghiên cứu là khách du lịch nội đia
- Cỡ mẫu nghiên cứu:
cK
và quốc tế có đặt sản phẩm du lịch City tour tham quan cố đô Huế.
Nhằm thu nhập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho việc phân tích và giải quyết các vấn
họ
đề nghiên cứu, tổng mẫu sẽ được chọn ra từ tổng thể điều tra và sẽ tiến hành khảo sát
trên tổng mẫu để suy rộng cho tổng thể. Số lượng mẫu dự kiến khảo sát được tính theo
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
- Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA: Dựa theo nghiên cứu của Hair,
Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến. Theo đó
kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Như vậy cỡ mẫu:
N = biến quan sát ×5 = 27×5=135
uế
- Đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công
thức là 50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996). Như vậy cỡ mẫu:
tế
H
N = 50+8×m=50+8×8=114
Sau khi áp dụng 3 công thức tính cỡ mẫu trên, nhận thấy công thức của Cochran
(1977) có cỡ mẫu lớn hơn cũng như để đảm bảo dự trù cho các trường hợp sai sót, tôi
quyết định phỏng vấn 160 bảng hỏi vừa thỏa mãn yêu cầu của 3 công thức nói trên.
in
h
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Tr
Nghiên cứu dựa trên các đặc tính cá nhân của đối tượng điều tra thông qua tần suất,
phần trăm được trình bày dưới dạng bảng hoặc biểu đồ.
Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach Alpha)
Để xem kết quả nhận được đáng tin cậy ở mức độ nào. Độ tin cậy đạt yêu cầu
≥0,8 và chấp nhận được nếu lớn hơn 0,6 và bé hơn 0,9. Khái niệm đo lường trong đề
SVTH: Trương Thị Ngọc My
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
tài này còn khá mới mẻ trong bối cảnh nghiên cứu nên chọn hệ số Cronbach alpha từ
0,6 trở lên.
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một
uế
tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của
Kiểm định KMO và Bartlett's Test
tế
H
Ma trận xoay các nhân tố
Các điều kiện cần thiết:
- Hệ số tải nhân tố là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của phân tích
ng
EFA. Hệ số tải nhân tố phải lớn hơn 0,5 để đảm bảo tính thực tiễn của đề tài (theo Hair
Et al, 1998).
ườ
- Tiêu chuẩn Kaiser (Kaiser Criterion) nhằm xác định số nhân tố được trích từ thang
đo. Các nhân tố kém quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng bằng cách
Tr
xem xét giá trị Eigenvalue. Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích
bởi mỗi nhân tố, chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô
hình phân tích.
- Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố là
thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%.
SVTH: Trương Thị Ngọc My
7
cK
chỉnh. Giá trị R2 điều chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 do đó được
sử dụng phù hợp với hồi quy tuyến tính đa biến.
Phân tích tương quan: Kiểm định mối tương quan để xem xét mối quan hệ
họ
tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập cũng như giữa các biến độc lập trong
mô hình.
Đ
ại
Sử dụng thống kê hệ số tương quan Pearson (Pearson Correlation Coefficient) để
lượng hóa mức độ chặt chẽ của hai biến đinh lượng trong mô hình. Nếu hệ số Pearson
bằng 0 chỉ ra rằng hai biến không có mối liên hệ tương quan, ngược lại nếu giá trị càng
ng
tiến dần về 1 thì hai biến có mối quan hệ tương quan chặt chẽ.
Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính: Phân tích hồi quy sẽ cho thấy được mối
ườ
liên hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập của nó trong mô hình. Tôi phân tích
hồi quy bằng cách sử dụng phương pháp Enter và sử dụng phần mềm SPSS 20.0. Sau
Tr
Giả thuyết:
H0: β1=β2=β3=β4=0 mô hình hồi quy không có ý nghĩa
H1: Tồn tại βk ≠0 mô hình hồi quy có ỹ nghĩa
Nếu Sig. (F) < α = 0,05 thì bác bỏ H0: mô hình hồi quy có ý nghĩa.
in
h
Thứ ba, để kiểm định về ý nghĩa của mô hình, ta cần phải xem xét cả hiện tượng
đa cộng tuyến và tự tương quan của mô hình. Hệ số phóng đại phương sai (Variance
cK
Inflation Factor) VIF của các biến độc lập trong mô hình lớn hơn 10 là dấu hiệu của đa
cộng tuyến. Ngoài ra hệ số Durbin Watson dùng để kiểm tra tự tương quan của mô
hình, có giá trị dao động trong khoảng từ 0 đến 4. Nếu hệ số Durbin Watson dần về 2
họ
chứng tỏ mô hình không bị tự tương quan, nếu hệ số gần về 0 thì có tự tương quan
thuận và dần về 4 thì có tự tương quan nghịch.
Đ
ại
Kiểm định (One sample T-test):
Kiểm định giả thiết:
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
Nếu Sig. < 0,05: bác bỏ Ho
Sig. ≥ 0,05: chấp nhận Ho -> đủ điều kiện để phân tích tiếp anova
ANOVA test
H0: Không có sự khác biệt giữa các nhóm biến định tính
uế
H1: có sự khác biệt giữa các nhóm biến định tính.
Sig. > 0,05: chấp nhận H0 không có sự khác biệt về trung bình giữa các nhóm
tế
H
định tính
Sig.
Tr
Phần III. Kết luận và kiến nghị
SVTH: Trương Thị Ngọc My
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1. 1. CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1.1. Cơ sở lý thuyết về du lịch
uế
1.1.1.1.Khái niệm về du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế đã hình thành và phát triển khá lâu đời trên thế giới,
tế
H
tuy nhiên, vẫn chưa có một khái niệm thống nhất nào giữa các quốc gia, các khu vực
trên thế giới về thuật ngữ “du lịch”. Dựa theo Giáo trình kinh tế Du lịch của trường
ĐH Kinh Tế Quốc Dân do GS.TS. Nguyễn Văn Đính và PGS.TS. Trần Thị Minh Hòa
nhà nghiên cứu khoa học về du lịch chấp nhận và trở thành cơ sở cho môn khoa học
du lịch).
ườ
Trên cơ sở tổng hợp lí luận và thực tiễn của hoạt động du lịch trên thế giới và ở Việt
Nam trong những năm gần đây, GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS Trần Thị Minh
Tr
Hòa đồng chủ biên của Khoa Du lịch và khách sạn (Trường ĐH Kinh tế quốc dân Hà
Nội) đã đưa ra định nghĩa trên cơ sở tổng hợp những lý luận và thực tiễn của hoạt động
du lịch trên thế giới và Việt Nam trong những năm gần đây: “Du lịch là một trong
những ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất,
trao đổi hàng hoá và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu về đi lại,
lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và nhu cầu khác của khách du lịch. Các
SVTH: Trương Thị Ngọc My
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
hoạt động đó phải đem lại những lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước
làm du lịch và bản thân doanh nghiệp”.
Trong Pháp lệnh Du lịch của Việt Nam số 44/2005/QH11, tại điều 4, thuật ngữ
“du lịch” được hiểu như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của
Xét một cách tổng quát, khách du lịch có đặc điểm nổi bật như sau: Khách du lịch
phải là người khởi hành rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình (ở đây, tiêu chí quốc
SVTH: Trương Thị Ngọc My
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
tịch không quan trọng, mà là tiêu chí nơi ở thường xuyên). Khách du lịch có thể khởi
hành với nhiều mục đích khác nhau loại trừ mục đích lao động kiếm tiền ở nơi đến.
Những người sau đây không được xem là khách du lịch: Những người đi học,
những người di cư, tị nạn, những người làm việc tại các đại sứ quán, lãnh sự quán.
uế
Những người thuộc lực lượng bảo an của Liên Hợp Quốc và một số đối tượng khác.
Định nghĩa về khách du lịch của Việt Nam:
tế
H
Trong luật du lịch mới nhất của Việt Nam số 44/2005/QH11, quy định:
Tại điều 4, chương I: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch,
trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.
Tại điều 34, chương V:
ng
Theo giáo trình Kinh Tế Du Lịch trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân của GS.TS
Nguyễn Văn Đính, PGS.TS Trần Thị Minh Hòa (2008), đưa ra định nghĩa về thuật ngữ
ườ
“sản phẩm du lịch” như sau: “Sản phẩm du lịch là các dịch vụ hàng hóa, cung cấp
cho khách du lịch, được tạo nên từ việc khai thác các yếu tố tự nhiên xã hội với việc sử
Tr
dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động tại một vùng hay một quốc gia”.
Các yếu tố hợp thành sản phẩm du lịch:
Theo giáo trình Kinh Tế Du Lịch trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân của GS.TS
Nguyễn Văn Đính, PGS.TS Trần Thị Minh Hòa (2008) đã nêu ra:
Sản phẩm du lịch bao gồm yếu tố vô hình và yếu tố hữu hình. Yếu tố hữu hình là
hàng hóa, yếu tố vô hình là dịch vụ.
SVTH: Trương Thị Ngọc My
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
kinh doanh mà phụ thuộc vào khách du lịch. Chất lượng sản phẩm du lịch được xác
định dựa vào sự chênh lệch giữa mức độ kì vọng và mức độ cảm nhận của khách về
họ
chất lượng sản phẩm du lịch.
- Sản phẩm du lịch thường được tạo ra gắn liền với các yếu tố tài nguyên du
Đ
ại
lịch. Do vậy, sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển được. Trên thực tế, không
thể đưa sản phẩm du lịch đến nơi có khách du lịch mà bắt buộc khách du lịch phải
đến nơi có sản phẩm du lịch để thỏa mãn nhu cầu của mình thông qua việc tiêu
ng
dùng sản phẩm du lịch. Đặc điểm này của sản phẩm du lịch là một trong những
nguyên nhân gây khó khăn cho các nhà kinh doanh du lịch trong việc tiêu thụ sản
ườ
phẩm du lịch.
- Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng sản phẩm du lịch trùng nhau về thời gian và
Tr
không gian. Chúng không thể được cất đi, tồn kho như các hàng hóa thông thường
1.1.2.1. Người tiêu dùng và thị trường người tiêu dùng
Người tiêu dùng (consumer): là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm
in
h
nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân. Người tiêu dùng là người cuối cùng
tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. Người tiêu dùng có thể là một cá nhân
cK
hoặc một hộ gia đình hoặc một nhóm người.
Thị trường người tiêu dùng (consumer market): bao gồm cá nhân, các hộ gia đình
thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
họ
và các nhóm người hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích
Đặc trưng cơ bản của thị trường người tiêu dùng:
Đ
ại
- Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng;