HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------- -------
HOÀNG HÀ DUNG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
QUYẾT ĐỊNH MUA RAU AN TOÀN CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG TẠI PHƯỜNG PHẠM NGŨ LÃO THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI – 2016
2
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------- -------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
QUYẾT ĐỊNH MUA RAU AN TOÀN CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG TẠI PHƯỜNG PHẠM NGŨ LÃO THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
Hoàng Hà Dung
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo GS.TS Nguyễn Văn
Song đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận.
- Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn-Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành khóa luận.
- Các Thầy Cô Bộ môn Kinh tế Tài nguyên, cùng các Thầy Cô trong
Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá
trình học và làm khóa luận.
- UBND phường Phạm Ngũ Lão – Thành phố Hải Dương đã tận tình giúp
đỡ, giúp đỡ thu thập số liệu tại địa phương, tham gia ý kiến tư vấn, tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận.
- Các hộ tiêu dùng rau sạch tại phường Phạm Ngũ Lão –Thành phố Hải
Dương đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và
gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khích lệ, đồng
thời có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn
thành khóa luận.
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2016
Tác giả
Hoàng Hà Dung
ii
nước trên thế giới và của một số tỉnh, thành phố Việt Nam để áp dụng vào
liên kết địa bàn phường Phạm Ngũ Lão.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu, cụ thể là: Phương pháp thu thập số liệu (sơ cấp và thứ cấp),
phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp phân tích thống kê mô tả,
so sánh, phương pháp đánh giá, chọn mẫu điều tra. Qua quá trình điều tra
nghiên cứu, tôi đã thu được kết quả phù hợp với các mục tiêu nghiên cứu đã
đặt ra
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................................i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN.......................................................................................................................iii
MỤC LỤC............................................................................................................................................v
PHẦN I. MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề...................................................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung....................................................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể....................................................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................................4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:..........................................................................................................4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN............................................................................................5
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài................................................................................................................5
2.1.1 Khái niệm về rau an toàn......................................................................................................5
2.1.2 Những quy định chung về sản xuất rau toàn .......................................................................8
Bảng 2.1 Giới hạn hàm lượng NO3- quy định cho rau an toàn...................................................11
Bảng 4.4: Hiểu Biết về RAT của Người Tiêu Dùng.......................................................................46
Bảng 4.5. Tỷ Lệ Địa Điểm Mua Rau..............................................................................................47
Bảng 4.6. Lý Do Lựa Chọn Địa Điểm Mua Rau của Người Tiêu Dùng...........................................48
Bảng 4.7. Yếu Tố Quan Tâm Khi Chọn Nơi Mua Rau....................................................................49
Bảng 4.8. Lý Do Người Tiêu Dùng Chưa Tiêu Dùng RAT..............................................................50
Bảng 4.9. Mức Độ Tin Tưởng Vào Bảng Hiệu “Rau An Toàn”......................................................51
Bảng 4.10. Người Tiêu Dùng Quan Tâm về Yếu Tố Bao Bì Sản Phẩm...........................................52
Bảng 4.11. Đánh Gíá của Người Tiêu Dùng về Vị Trí Cửa Hàng Bán RAT......................................53
Bảng 4.12. Đánh Giá của Người Tiêu Dùng về Chủng Loại RAT....................................................54
Bảng 4.13. Đánh Giá của Người Tiêu Dùng về Giá RAT so với Giá RT...........................................54
Bảng 4.14. Bảng So Sánh Giá Rau Tại các Địa Điểm Khác Nhau...................................................56
Bảng 4.15. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Quyết Định Mua RAT.....................................................58
Bảng 4.16. Thứ Tự Các Yếu Tố Ảnh Hưởng..................................................................................60
4.2.1 Gía cả RAT...........................................................................................................................60
4.2.4 Địa điểm mua RAT..............................................................................................................61
4.2.5 Thu nhập của người tiêu dùng............................................................................................61
4.3 Nguyên nhân thực trạng RAT tốt nhưng khó bán......................................................................62
4.4 Các giải pháp thúc đẩy việc tiêu dùng rau an toàn của các hộ gia đình trên địa bàn phường
Phạm Ngũ Lão- thành phố Hải Dương.............................................................................................64
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................................69
vi
5.1 KẾT LUẬN...................................................................................................................................69
5.2 KIẾN NGHỊ..................................................................................................................................70
5.2.1 Đối với nhà sản xuất...........................................................................................................70
5.2.2 Đối với hệ thống phân phối (cửa hàng RAT, siêu thị…).......................................................71
5.2.3 Đối với các ban ngành chức năng ......................................................................................71
5.2.4 Đối với người tiêu dùng......................................................................................................72
Hình 4.1. Tình Hình Tiêu Dùng Rau Hiện Nay...................................................................................42
Hình 4.2. Biểu Đồ Đánh Giá Mức Độ Tin Tưởng của Người Tiêu Dùng về Chất Lượng RAT (%).......57
Hình 4.3. Logo Chứng Nhận Sản Phẩm Đạt Chất Lượng Quốc Gia...................................................67
ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Theo viện dinh dưỡng Việt Nam rau quả có vai trò đặc biệt quan trọng
trong chế độ dinh dưỡng của con người. Trong rau quả có nhiều vitamin, chất
khoáng cần thiết cho cơ thể. Một đặc tính quan trọng của rau quả là tác dụng
gây thèm ăn, kích thích chức năng tiết dịch của các tuyến tiêu hóa. Tác dụng
này đặc biệt rõ ở các rau có chứa tinh dầu thơm như rau mùi, hành, tỏi…Các
phức chất polyphenol trong rau quả (chất màu, hương vị…) chứa các
bioflavonoid có vai trò chống ôxy hóa, làm giảm nguy cơ đối với bệnh tim
mạch và ung thư. Trong rau quả còn có một số men có tác dụng hỗ trợ quá
trình tiêu hóa. Rau quả có nhiều chất xơ có tác dụng kích thích làm tăng nhu
động ruột chống táo bón và quét nhanh chất độc và cholesterol thừa ra khỏi
ống tiêu hóa.
Rau quả là nguồn cung cấp chính vitamin C và caroten cho cơ thể.
Rau còn cung cấp các chất khoáng có tính kiềm như Kali, Canxi, Magie…góp
phần trung hòa các sản phẩm axit do thức ăn hoặc các quá trình chuyển hóa
tạo thành. Các loại quả có màu vàng, đỏ, da cam chứa nhiều β-Caroten có
nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể. Các loại rau quả chín chứa nhiều
chất dinh dưỡng và vitamin, các thành phần này không bị hao hụt do không
phải qua chế biến. Trong rau quả còn chứa chất pectin có tác dụng hấp phụ
các độc tố để bài tiết ra ngoài. Một số loại rau nhất là rau gia vị còn có tác
dụng chữa bệnh và là nguồn kháng sinh thực vật quý như hành, tỏi, tía tô…
Việc ăn rau quả hàng ngày có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sức
nên không đa dạng về các loại sản phẩm, mang tính rủi ro cao cho người sản
xuất. Hơn hết rau an toàn vẫn chưa thực sự có chỗ đứng trên thị trường bởi
mới chỉ có một bộ phận nhỏ người tiêu dùng chấp nhận nó còn phần đông vẫn
băn khoăn về giá cả, nguồn gốc, chất lượng và nhiều yếu tố khác. Chính vì
vậy việc lựa chọn sản xuất rau an toàn là một lựa chọn khá liều lĩnh, cần có
2
một nguồn vốn và một nguồn thị trường ổn định- một bài toán khá khó đối
với người sản xuất.
Mặc dù là một nhu cầu thiết yếu của con người trong mỗi bữa ăn nhưng
với thói quen, tập tính của người Việt Nam nói chung và người Hải Dương
nói riêng thì việc hiểu biết, tìm mua, tiêu thụ sản phẩm rau an toàn rất hạn
chế. Bên cạnh đó những nhà sản xuất rau an toàn cũng không có chiến lược
tiếp cận, tìm hiểu về người tiêu dùng để có thể quảng bà giới thiệu rộng hơn
về sản phẩm rau an toàn của mình. Trước tình trạng cung và cầu về rau an
toàn đều thiếu, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “NGHIÊN CỨU CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH MUA RAU AN TOÀN CỦA
NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI PHƯỜNG PHẠM NGŨ LÃO- THÀNH PHỐ
HẢI DƯƠNG”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua rau an toàn tại
phường Phạm Ngũ Lão- Thành phố Hải Dương từ đó tìm ra các giải pháp
thúc đẩy phát triển sản xuất tiêu dùng rau an toàn tại địa bàn thành phố.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để tiến hành nghiên cứu đề tài, chúng tôi tập trung vào ba mục tiêu cụ
thể:
1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và cơ sở lý luận về quyết định
Phạm vi thời gian
Một số thông tin và số liệu thứ cập phục vụ cho đề tài đươc tìm hiểu từ
nhiều năm trước đấy thể hiện tình hình và kinh nghiệm tiêu dùng rau an toàn
trên thế giới, ở Việt Nam và tại Thành phố Hải Dương.Các số liệu thứ cấp
khác chủ yếu được thu tập trong 5 năm gần đây (tình hình đất đai, dân số, lao
động, cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế của Thành phố Hải Dương). Số liệu sơ
cấp để phân tích thực trạng tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn phường Phạm
Ngũ Lão thành phố Hải Dương được thu thập trong năm 2016.
4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1Khái niệm về rau an toàn
Theo cách hiểu thông thường hiện nay thì rau an toàn là loại rau được
sản xuất trong điều kiện bình thường, có thể sử dụng các loại phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật nhưng phải đảm bảo thời gian cách ly để tránh gây ngộ độc
khi sử dụng.
Rau an toàn là khái niệm được sử dụng để chỉ các loại rau được canh tác
trên các diện tích đất có thành phần hoá thổ nhưỡng được kiểm soát (nhất là kiểm
soát hàm lượng kim loại nặng và các chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón, từ
các chất bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong đất đai), được
sản xuất theo những quy trình kỹ thuật nhất định (đặc biệt là quy trình sử dụng
phân bón, thuốc trừ sâu và tưới nước), và nhờ vậy rau đảm bảo các tiêu chuẩn vệ
sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản lý nhà nước đặt ra.
Gọi là rau an toàn, vì trong quá trình sản xuất rau, người ta vẫn thường
sử dụng phân bón nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật trong danh mục
cho phép. Trong rau an toàn tồn tại dư lượng nhất định các chất độc hại,
phổ biên đến người dân đó là:
* Yêu cầu đối với rau an toàn:
- Không ô nhiễm các chất hóa học vượt mức cho phép;
- Không ô nhiễm sinh học vượt mức cho phép gồm các loại vi sinh vật
gây bệnh;
- Sạch và hấp dẫn về hình thức.
*Biện pháp ngăn ngừa các yếu tố gây ô nhiễm trên rau an toàn:
- Đối với thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích sinh trưởng cây trồng
tuyệt đối không phun, rải các thuốc cấm hoặc không dùng cho rau, không
phun thuốc quá độc, liều lượng quá cao, hoặc quá gần ngày thu hoạch;
6
- Đối với kim loại nặng như thủy ngân, chì, asen, đồng, kẽm,... thì tuyệt đối
không trồng rau an toàn quá gần các nhà máy công nghiệp, nước từ kênh mương
có nước thải từ các khu công nghiệp, bón phân rác bị ô nhiễm kim loại nặng;
- Đối với Nitrat chúng ta không bón đạm hóa học như Ure, SAquá
nhiều và gần ngày thu hoạch;
- Đối với vi trùng và ký sinh trùng trong sản xuất rau an toàn tuyệt đối
không được dùng do bón phân người, phân gia súc hoặc phân rác chưa ủ hoai,
không tưới hoặc rửa rau bằng nguồn nước nhiễm bẩn như nước ao hồ, sông,
rạch bị ô nhiễm.
* Các nguyên tắc cơ bản trong kỹ thuật trồng rau an toàn:
- Chọn đất trồng: đất cao thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của
rau, cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất là 2km,
với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất là 200m và đất không có tồn dư hóa
chất độc hại;
- Nguồn nước tưới: nếu có điều kiện nên sử dụng nước giếng khoan,
dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật;
- Giống: phải biết rõ lai lịch nơi sản xuất giống, đối với giống nhập nội
toàn. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm của
sản phẩm rau đặt ra như sau:
+ Về hình thái: sản phẩm thu được thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu
cầu của từng loại rau, đúng độ chín kỹ thuật (hay thương phẩm); không dập
nát, hư thối, không lẫn tạp, không sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
+ Về nội chất phải bảo đảm quy định mức cho phép:
Dư lượng các loại hoá chất bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau.
* Hàm lượng nitrat (NO3) tích luỹ trong sản phẩm rau.
- Hàm lượng tích luỹ của một số kim loại nặng chủ yếu nh chì (Pb),
thuỷ ngân (Hg), Asen (As), cadimi (Cd), đồng (Cu)...
-
Mức độ ô nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh (E. coli, Samollela,
trứng giun, sán...).
8
Sản phẩm rau chỉ được coi là bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm khi
hàm lượng tồn dư các chỉ tiêu sau không vượt quá giới hạn quy định.
Sản xuất các loại "rau an toàn" , khi thực hiện phải vận dụng cụ thể cho
từng loại rau, từng điều kiện thực tế của từng địa phương. Nếu thực hiện đầy
đủ và nghiêm túc những điều kiện sau đây thì bảo đảm các yêu cầu về "rau an
toàn" như đã nêu trên.
* Đất trồng:
Đất để sản xuất "rau an toàn", không trực tiếp chịu ảnh hưởng xấu của
các chất thải công nghiệp, giao thông khu dân cư tập trung, bệnh viện, nghĩa
trang, không nhiễm các hóa chất độc hại cho người và môi trường.
*Phân bón:
Chỉ dùng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng đã được ủ hoai
trong danh mục cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam. Hoạc hạn chế tối đa sử
dụng các loại thuốc có độ độc cao (thuộc nhóm độc I và II), thuốc chậm phân
hủy thuộc nhóm Clor và lân hữu cơ. Triệt để sử dụng các loại thuốc sinh học,
thuốc thảo mộc, thuốc có độc thấp (thuộc nhóm độc III trở lên), thuốc chóng
phân hủy, ít ảnh hưởng các loài sinh vật có ích trên ruộng.
Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc khác nhau để tránh sâu nhanh
quen thuốc. Bảo đảm thời gian cách ly trước khi thu hoạch đúng hướng dẫn
trên nhãn của từng loại thuốc. Tuyệt đối không sử dụng đạm ủ rau tươi (xử lý
sản phẩm đã thu hoạch) bằng các hoá chất BVTV.
Tóm lại, theo quan điểm của hầu hết nhà khoa học khác cho rằng: Rau
an toàn là rau không dập nát, úa, hư háng, không có đất, bụi bao quanh, không
chứa các sản phẩm hoá học độc hại; hàm lượng NO 3, kim loại nặng, dư thuốc
bảo vệ thực vật cũng như các vi sinh vật gây hại phải được hạn chế theo các
tiêu chuẩn an toàn; và được trồng trên các vùng đất không bị nhiễm kim loại
nặng, canh tác theo những quy trình kỹ thuật được gọi là quy trình tổng hợp,
hạn chế được sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ở mức tối thiểu cho
phép.
10
Bảng 2.1 Giới hạn hàm lượng NO3 quy định cho rau an toàn
Phương pháp thử: TCVN 5247:1990
STT
1 Xà lách
Loại rau
Mức giới hạn tối đa cho phép (mg/kg)
1.500
7
Đậu ăn quả, măng tây, ớt ngọt
200
8
Cà chua, dưa chuột
150
9
Dưa bở
90
10 Hành tây
80
11 Dưa hấu
60
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2008)
GS.TS Trần Khắc Thi, nguyên Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu rau
quả cho biết, NO3 tức phân đạm vào cơ thể ở mức độ bình thường thì không
Chì ( Pb )
3
+ Cải bắp, rau ăn lá
0,3
+ Các loại rau khác
0,1
Thủy ngân (Hg)
0,05
TCVN 7604:2007
Cadimi (Cd)
+ Rau ăn lá, rau thơm, nấm
0,1
+ Rau ăn thân, củ, khoai tây
0,2
+ Rau khác
0,05