BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN TRUNG KIẾM
NGHIÊN CỨU YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
THAM GIA PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG CỦA
NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN TRUNG KIẾM
NGHIÊN CỨU YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
THAM GIA PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG CỦA
NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 01 02
Trần Trung Kiếm
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt hơn hai năm học tập và nghiên cứu đến nay, tôi đã hoàn thành luận
văn tốt nghiệp. Đây là công trình nghiên cứu của tôi. Để có được kết quả như hôm
nay, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ Quý thầy
cô, các bạn học viên, các đồng nghiệp, người thân cũng như các tổ chức, cá nhân.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Quý thầy cô Trường Đại
học Nha Trang đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi và các học viên
khác trong quá trình theo học tại trường.
Đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Lê Chí Công đã tận tình
hướng dẫn và hỗ trợ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện đề tài với tất cả sự nhiệt
tình và đầy tránh nhiệm.
Và cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ
luận văn thạc sỹ đã góp thêm ý kiến để tôi hoàn thành tốt hơn luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng
Nha Trang, tháng 09 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Trung Kiếm
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
1.5.2. Mô hình 2 – Mô hình các thành phần thái độ......................................................33
Tóm tắt chương 1...........................................................................................................35
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI THÀNH
PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......... 36
2.1 Giới thiệu về Quy Nhơn – Bình Định .....................................................................36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ...........................................................................36
2.1.2. Điều kiện tự nhiên, chính trị-xã hội và kinh tế....................................................36
2.1.3 Tài nguyên du lịch ................................................................................................40
2.1.4. Kết quả kinh doanh du lịch..................................................................................46
2.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................50
2.2.1 Quy trình nghiên cứu............................................................................................50
2.2.2. Nghiên cứu định tính ...........................................................................................51
2.2.3. Nghiên cứu định lượng........................................................................................54
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................56
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................57
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ Ý ĐỊNH THAM GIA PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH ....58
3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................................58
3.1.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu..........................................................58
3.1.2. Thống kê mô tả các biến quan sát .......................................................................60
3.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha ..................................................63
3.2.1. Thang đo “Thái độ đối với bảo vệ môi trường” ..................................................63
3.2.2. Thang đo “Thái độ đối với bảo vệ tài nguyên du lịch” .......................................64
3.2.3. Thang đo “Thái độ đối với bảo vệ cơ sở vật chất – hạ tầng” ..............................64
3.2.4. Thang đo “Thái độ đối với bảo vệ bản sắc văn hóa địa phương” .......................66
3.2.5. Thang đo “Thái độ đối với giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội” ....................66
3.2.6. Thang đo “Thái độ chung đối với việc tham gia phát triển DLBV” ...................66
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA
:
Anlysis of Variance (Phân tích phương sai)
CSVCHT
:
Cơ sở vật chất hạ tầng
DLBV
:
Du lịch bền vững
EFA
:
Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
GRDP
:
Structural Equation Modeling (Mô hình cấu trúc tuyến tính)
SN
:
Subjective Norm (Chuẩn chủ quan)
ST
:
Sustainable Tourism (Du lịch bền vững)
TPB
:
Theory of Planned Behavior (Thuyết hành vi dự định)
TRA
:
Theory of Reasoned Action (Thuyết hành động hợp lý)
UBND
:
WTO
:
World Tourism Organization (Tổ chức du lịch thế giới)
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phát triển du lịch bền vững và không bền vững ...........................................13
Bảng 2.1. Lượng khách du lịch và doanh thu du lịch tại Bình Định 2013 - 2015 ........49
Bảng 2.2. Thang đo thái độ cộng đồng đối với phát triển du lịch bền vững .................53
Bảng 3.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu ...................................................59
Bảng 3.2. Thống kê mô tả biến quan sát .......................................................................60
Bảng 3.3. Thang đo Thái độ đối với bảo vệ môi trường ...............................................63
Bảng 3.4. Thang đo Thái độ đối với bảo vệ tài nguyên du lịch ....................................64
Bảng 3.5. Thang đo Thái độ đối với bảo vệ CSVCHT lần 1 ........................................64
Bảng 3.6. Thang đo Thái độ đối với bảo vệ CSVCHT lần 2 ........................................65
Bảng 3.7. Thang đo Thái độ đối với bảo vệ CSVCHT lần 3 ........................................65
Bảng 3.8. Thang đo Thái độ đối với bảo vệ bản sắc văn hóa địa phương ....................66
Bảng 3.9. Thang đo Thái độ đối với giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội .................66
Bảng 3.10. Thang đo Thái độ đối với việc tham gia phát triển du lịch bền vững.........66
Bảng 3.11. Thang đo Các ảnh hưởng xã hội đối với việc tham gia phát triển DLBV.......67
Bảng 3.12. Thang đo Kiểm soát rào cản đối với việc tham gia phát triển DLBV ........67
Bảng 3.13. Thang đo ý định tham gia phát triển du lịch bền vững ...............................68
Bảng 3.14. Phân tích EFA nhóm biến độc lập các thành phần thái độ .........................69
Bảng 3.15. Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các thành phần thái độ...............70
Bảng 3.16. Cronbach’s Alpha thang đo nhân tố AVHAN ............................................71
Bảng 3.17. Phân tích EFA nhóm biến thành phần độc lập trong mô hình TPB...........71
Hình 1.7. Mô hình nghiên cứu các thành phần thái độ đến ý định tham gia phát triển du
lịch bền vững ..................................................................................................................33
Hình 2.1. Chùa Long Khánh..........................................................................................41
Hình 2.2. Mộ thi nhân Hàn Mạc Tử ..............................................................................41
Hình 2.3. Eo Gió Nhơn Lý ............................................................................................42
Hình 2.4. Mũi Yến – Bán đảo Phương Mai...................................................................43
Hình 2.5. Bãi Đá Trứng .................................................................................................44
Hình 2.6. Công viên văn hóa Tháp Đôi.........................................................................45
Hình 2.7. Quy trình nghiên cứu.....................................................................................50
Hình 3.1. Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa và giá trị ước lượng (Mô hình 1)..........76
Hình 3.2. Biểu đồ tần số P-P Plot khảo sát phân phối của phần dư (Mô hình 1)..........76
Hình 3.3. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (Mô hình 1)......................................77
Hình 3.4. Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa và giá trị ước lượng (Mô hình 2)..........79
Hình 3.5. Biểu đồ tần số P-P Plot khảo sát phân phối của phần dư (Mô hình 2)..........79
Hình 3.6. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (Mô hình 2)......................................80
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục tiêu của đề tài này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia
phát triển du lịch bền vững của người dân tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định,
đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia của cộng
đồng dân cư địa phương trong phát triển bền vững du lịch biển. Từ đó đề xuất những
giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư địa
phương trong phát triển bền vững du lịch.
Dựa vào cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu, đo lường về ý định tham gia của cộng
đồng đã có trên thế giới và trong nước, nghiên cứu khám phá để đưa ra mô hình lý
thuyết cùng với các thang đo cho từng nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu
định lượng với mẫu 200 người dân được khảo sát để đánh giá các thang đo và kiểm
đều giữa các nền kinh tế sau suy thoái toàn cầu (Truyền Phương, 15/01/2015).
Tuy nhiên, sự phát triển ngành du lịch đang đối mặt với thách thức không nhỏ
liên quan đến phát triển du lịch bền vững. Theo đó, việc phát triển du lịch hiện nay bên
cạnh phát triển đồng bộ các sản phẩm du lịch có chất lượng, có khả năng thu hút khách
cao, song lại không gây phương hại đến môi trường địa phương và văn hóa bản địa,
thậm chí phải có trách nhiệm bảo tồn và phát triển chúng (Phạm Trung Lương, 2002).
Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO (2005) chỉ ra rằng để phát triển du lịch bền vững
cần phải tập trung vào các khía cạnh: (1) Môi trường: sử dụng tốt nhất các tài nguyên
môi trường đóng vai trò chủ yếu trong phát triển du lịch, duy trì quá trình sinh thái
thiết yếu, và giúp duy trì di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học tự nhiên; (2) Văn hóa
– xã hội: tôn trọng tính trung thực về xã hội và văn hóa của các người dân, bảo tồn di
sản văn hóa và các giá trị truyền thống đã được xây dựng và đang sống động, và đóng
góp vào sự hiểu biết và chia sẻ liên văn hóa; (3) Kinh tế: bảo đảm sự hoạt động kinh tế
tồn tại lâu dài, cung cấp những lợi ích kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi
và được phân bổ một cách công bằng, bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi
nhuận ổn định và các dịch vụ xã hội cho các người dân, và đóng góp vào việc xóa đói
giảm nghèo. Như vậy, sự tham gia tích cực của người dân vào chương trình phát triển
du lịch bền vững tại địa phương là một trong những giải pháp nhằm phát triển du lịch
bền vững (Phạm Trung Lương, 2002).
Bình Định là địa phương nằm trong khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, được
thiên nhiên ban tặng cảnh quan đa sắc màu với bờ biển dài, núi non trùng điệp, nhiều
1
địa danh nổi tiếng gắn liền với các di tích lịch sử - văn hóa nổi tiếng tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phát triển du lịch. Cụ thể, với 134 km bờ biển Bình Định sở hữu
nhiều bãi tắm đẹp nổi tiếng, rộng hàng trăm ha, còn rất hoang sơ với bờ cát trắng mịn
thoai thoải, nước biển trong xanh, quanh năm tràn ngập ánh nắng như: Quy Nhơn, Hải
Giang, Trung Lương, Tân Thanh, Vĩnh Hội và nhiều đảo gần bờ như Nhơn Châu, Hòn
Khô, Đảo Yến,… Là nguồn tài nguyên to lớn cho sự phát triển các sản phẩm về du
phương tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham
gia phát triển du lịch bền vững của người dân tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình
Định” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
tham gia phát triển bền vững du lịch biển của người dân tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định. Từ đó, giúp cho chính quyền địa phương và các nhà quản lý du lịch hiểu rõ
hơn về vai trò của người dân trong phát triển du lịch, tìm ra các chính sách và giải
pháp để phát triển du lịch bền vững trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài có ba mục tiêu cụ thể sau: một là xác định các yếu tố ảnh hưởng ý định
tham gia phát triển du lịch bền vững của người dân dân cư địa phương tại Quy Nhơn,
tỉnh Bình Định; hai là đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến ý
định tham gia của người dân dân cư địa phương trong phát triển bền vững du lịch; ba
là đề xuất những giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao vai trò của người
dân địa phương trong phát triển bền vững du lịch.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khung lý thuyết về vai trò của người dân địa
phương trong phát triển bền vững du lịch. Khách thể nghiên cứu là người dân địa
phương trong phạm vi thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp với các dữ liệu đã được công bố thông qua các
nguồn: Cục thống kê, sở văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Bình Định, Trung tâm xúc
tiến du lịch để đánh giá sơ bộ về phát triển bền vững du lịch biển tại địa phương.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng kiểm định
mô hình này tại Quy Nhơn, với số lượng được khảo sát dự kiến là 230 người. Toàn bộ
dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS. Xử lý dữ liệu gồm có bốn bước: một là làm
sạch dữ liệu; hai là kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s
Anpha để kiểm định sự tương quan giữa các biến và loại bỏ các biến có độ tin cậy
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về ý định tham gia phát triển du lịch bền vững tại
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Ý ĐỊNH
THAM GIA PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý thuyết liên quan đến phát triển du lịch bền vững
1.1.1. Khái niệm du lịch
Vào thời kỳ đồ đá, con người “đi” vì sự sinh tồn, vì tránh đói, tránh rét, tránh sợ
hãi. Đến thời kỳ cường thịnh của đế quốc La Mã, các chuyến du ngoạn bằng ngựa đã
mang mục đích tiêu khiển của những tầng lóp thống trị. Sự ra đời của tàu hỏa vào thế
kỷ XIX đã tạo động lực cho giao thông phát triển, đồng thời cũng tạo điều kiện cho du
lịch phát triển hơn. Sau đó đến sự có mặt của tàu thủy, ô tô, máy bay,... làm cho du
lịch ngày càng trở nên gần gũi với con người hơn. Từ giữa thế kỷ 19, du lịch bắt đầu
phát triển mạnh và ngày nay đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến.
Nhiều nước đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của dân cư là một trong những tiêu chí đánh giá
chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, khái niệm “Du lịch” được hiểu rất khác nhau tại các
quốc gia khác nhau và từ nhiều góc độ khác nhau của con người. Năm 1925, Hiệp hội
quốc tế các tổ chức du lịch được thành lập tại Hà Lan, đánh dấu bước ngoặt trong việc
thay đổi, phát triển các khái niệm về du lịch. Đầu tiên, du lịch được hiểu là việc đi lại
của từng cá nhân hoặc nhóm người, rời khỏi nơi ở của mình trong khoảng thời gian
ngắn, đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh.
Khái niệm chung về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối
quan hệ phát sinh từ tác động qua lại giữa khách du lịch, nhà kinh doanh, chính quyền
và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch”.
Định nghĩa của Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada diễn ra vào
tháng 6 năm 1991: “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường
thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng
1.1.2. Khái niệm phát triển bền vững
Từ thế kỷ XIX, qua thực tiễn quản lý rừng ở Đức, người ta đã đề cập tới sự “phát
triển bền vững”. Nhưng mãi đến thập kỷ 80 của thế kỷ XX, khái niệm này mới được phổ
biến tương đối rộng rãi.
Năm 1980, IUCN cho rằng “phát triển bền vững” phải và cân nhắc đến việc khai
thác các tài nguyên có khả năng phục hồi và không phục hồi, cần xem xét các điều kiện
khó khăn cũng như thuận lợi trong việc tổ chức xen kẽ các hoạt động ngắn và dài hạn.
Đến năm 1987, ủy ban môi trường và phát triển thế giới WCED do bà Grohalem
Brandtland thành lập đã công bố thuật ngữ “phát triển bền vững” trong bản báo cáo
“Tương lai chúng ta” như sau: “Phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển có thể
đáp ứng những điều kiện hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến khả năng đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ mai sau”.
6
Theo ông Jordan Ryan - đại diện thường trú của UNDP tại Việt Nam thì “phát
triển bền vừng là một quá trình đảm bảo tăng tối đa phúc lợi của xã hội và xóa bỏ đói
nghèo thông qua việc quản lỷ ở mức tối ưu và có hiệu quá tài nguyên thiên nhiên”. Ông
khẳng định phát triển bền vững nằm ở phần giao nhau của 3 vòng tròn: bền vững về
kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường. Cũng theo ông, chúng ta không
nên coi phát triển bền vững như một phương tiện thuận lợi để gom tất cả các vấn đề về
kinh tế, xã hội và môi trường lại với nhau, mà cần có một quan điểm toàn diện để đảm
bảo các chính sách có tác dụng hỗ trợ thay vì mâu thuẫn nhau.
Hình 1.1. Mô hình phát triển bền vững theo quan điểm của Jordan Ryan
Trong Hội nghị thượng đỉnh về Trái Đất tháng 6 năm 1992 tại Rio De Janeiro,
“phát triển bền vững được hình thành trong sự hòa nhập, xen cài và thỏa hiệp giữa ba
hệ thống là hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ xã hội.
Bà Nguyễn Ngọc Lý (Trưởng ban Phát triển bền vững - UBND thành phố Hà Nội)
cũng đồng ý với các định nghĩa về phát triển bền vững của hội nghị Rio De Janeiro, cho
1.1.3. Khái niệm phát triển du lịch bền vững
Theo WTO (1992) đưa ra tại hội nghị về mô trường và phát triển của Liên hợp
quốc tại Rio de Janerio thì “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch
nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn
quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho phát triển hoạt động du
lịch trong tương lai. Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên
nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn
duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái
và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người” (Phạm Trung Lương, 2002).
Phát triển du lịch bền vững là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên
và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quan tâm đến
các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo
các nguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động du
lịch trong tương lai; cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống
của cộng đồng địa phương.
Du lịch bền vững là việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách
có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những
đặc điểm văn hoá kèm theo, có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cách khuyến
cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham
gia chủ động về kinh tê - xã hội của cộng đồng địa phương (World Conser Vation
Union, 1996). Du lịch bền vững có 3 hợp phần chính (Kibert et al, 2011), đôi khi được
ví như “ba chân” như sau:
Thứ nhất là thân thiện môi trường, du lịch bền vững có tác động thấp đến nguồn
lợi tự nhiên, giảm thiểu các tác động đến môi trường (động thực vật, các sinh cảnh sống,
nguồn lợi sống, sử dụng năng lượng và ô nhiễm…) và cố gắng có lợi cho môi trường.
Thứ hai là gần gũi về xã hội và văn hoá, nó không gây hại đến các cấu trúc xã hội
hoặc văn hoá của cộng đồng nơi mà chúng được thực hiện. Thay vào đó thì nó lại tôn
trọng văn hoá và truyền thống địa phương. Khuyến khích các bên liên quan (các cá nhân,
chế những tác động tiêu cực cho người dân địa phương, mang lại lợi ích kinh tế cho
khu vực tiếp nhận và đáp ứng các nhu cầu của du khách du lịch.
Mô hình này được thể hiện trong sơ đồ (Hình 1.4), giả định chính là mô hình dựa
trên các biến, các yếu tố mô hình cân bằng và sự thay đổi của nó, yếu tố ảnh hưởng
đến các biến, và các khả năng và hạn chế về việc sử dụng các mô hình.
10
Hình 1.4. Mô hình phân tích lợi ích chi phí phát triển du lịch bền vững
Giải thích cho mô hình
(1) Lợi ích từ du lịch - lợi ích thu được khi du khách tham quan một điểm đến và
lợi ích của người dân địa phương (bao gồm đơn vị kinh doanh du lịch, cơ quan quản lý
nhà nước và các tổ chức khác), kết quả từ sự phát triển của du lịch:
Mức lợi ích thấp nhất chấp nhận được (Bmin): biểu thị mức độ chấp nhận tối
thiểu của nhu cầu cao nhất của khách du lịch và người dân địa phương, dưới mức này
những lợi ích thu được sẽ được đánh giá là không đủ; giá trị Bmin được đo bằng giá trị
số của các điểm Bmin trên trục Ox của đồ thị.
Mức lợi ích cao nhất (Bmax): biểu thị mức độ chấp nhận tối đa (trong điều kiện du
lịch bền vững) của mức nhu cầu cao nhất của khách du lịch và người dân địa phương;
giá trị Bmax được đo bằng giá trị số của các điểm Bmax ở trên trục Ox của đồ thị.
Lợi ích thực (Breal): biểu thị mức độ thực của lợi ích thu được bởi khách du lịch
và cộng đồng địa phương liên quan đến phát triển du lịch trên một điểm đến nhất định.
Trong thành phần của lợi ích có hai nhóm tham gia cơ bản (du khách và, cộng
đồng địa phương), trong đó có thể có lợi ích đối lập. Để cân bằng lợi ích (đảm bảo tính
bền vững) giữa những lợi ích của khách du lịch và cộng đồng địa phương, như một
yếu tố của sự cân bằng chung (bền vững), các tác giả đã tạo ra một mô hình phụ hỗ trợ
11
nhằm cân bằng các thành phần có lợi. Các giả định của mô hình này đã được chuyển
Bảng 1.1. Phát triển du lịch bền vững và không bền vững
Các yếu tố đánh giá
Du lịch bền vững
Du lịch không bền vững
Tốc độ phát triển
Chậm
Nhanh
Mức độ kiểm soát
Có
Không
Quy mô
Phù hợp
Không phù hợp
Mục tiêu
Dài hạn
Theo dự án
Mức độ quan tâm
Toàn bộ
Vùng trọng điểm
Áp lực và lợi ích
Phân tán
Tập trung
Quản lý
Quanh năm, cân bằng
Thời vụ, cao điểm
Nhân lực sử dụng
Địa phương
Bên ngoài
Quy hoạch kiến trúc
Bản địa
Kém chất lượng
Du khách
Số lượng ít
Số lượng nhiều
Học tiếng địa phương
Có
Không
Du lịch tình dục
Không
Có
Thái độ du khách
Thông cảm và lịch thiệp
Không ý tứ
Sự trung thành của du khách
Trở lại tham quan