Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---o0o---

PHẠM THỊ LY HUYỀN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã ngành: 60340301

TP.HCM, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---o0o---

PHẠM THỊ LY HUYỀN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã ngành: 60340301
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ PHỤNG

TP.HCM, NĂM 2016

Phản biện 2

4

PGS. TS Lê Quốc Hội

5

TS. Nguyễn Quyết Thắng

Chủ tịch

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã sửa chữa
(nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------------------------

: 1441850087

i

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
II- Nhi


nội d ng
Tác giả phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội

bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh.


Thông qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống

kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn TPHCM với mục đ ch
hạn chế thất thoát tài sản, ăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
III- Ng

gi o nhi

: 23/01/2016

IV- Ng

ho n h nh nhi


đã được cảm ơn v các hông in r ch dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
TP. HCM, ngày 25 tháng 06 năm 2016
Trân trọng

Phạm Thị Ly Huyền


ii

LỜI C M ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biế ơn sâu sắc đến TS. Phạm Thị Phụng người đã ận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn n y, cũng
như đã giúp đỡ tôi hoàn thiện kiến thức chuyên môn.
Tôi xin trân trọng cám ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học – Đ

ạo

sau đại học, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Phòng Tổ chức – Hành chính và
toàn thể các Quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy của rường Đại học Công nghệ Tp.
HCM đã quản lý, truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian tôi tham gia khóa
học v đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát số liệu thực hiện luận văn n y.
Xin chân h nh cám ơn các anh, chị lãnh đạo, nhân viên trong doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Ch Minh cũng như r ng Trung Tâm Nghiên cứu và
Đ

ạo TK Vi mạch nơi ôi đang công ác đã ạ điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong

việc thu thập các số liệu có liên quan đến đề tài.
Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ và tất cả những người thân


i ch nh đảm bả đuợc các mục iêu đề ra với hiẹu

quả ca nhấ . Một HTKSNB vững mạnh sẽ giúp doanh nghiệp giải quyế được
những vấn đề đó. D đó, việc xây dựng hoàn thiện HTKSNB phù hợp với các
doanh nghiệp là một yêu cầu thiết yếu .
Nhìn nhận thấy tầm quan trọng và bức thiết của vấn đề này, tôi quyế định
chọn đề

i “Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống Kiểm soát nội bộ trong các

DNNVV tại tp. Hồ Ch Minh” l m đề tài luận văn ốt nghiệp Thạc sỹ.
Đề tài dựa trên nền tảng lý thuyế COSO v INTOSAI đưa ra năm yếu tố cơ
bản có ác động đến việc hoàn thiện HTKSNB trong doanh nghiệp, sau khi thiết kế
hang đ v các câu hỏi được đặ ra he

hang đ liker để kiểm tra sự ác động của

các nhân tố. Sau kiểm định độ tin cậy – Cr nbach’s Alpha v phân ch EFA, kết
quả cho thấy có 5 yếu tố cơ bản ác động cùng chiều đến việc hoàn thiện môi rường
SNB đó l

môi rường kiểm s á , đánh giá rủi ro, hoạ động kiểm soát, thông tin

và truyền thông, giám sát. Với mô hình hồi quy như sau
SN = 0.148 *MT S + 0.209*ĐGRR + 0.296*HĐ S + 0.394*TTTT +
0.204*GS
Dựa trên kết quả phân tích của mô hình nghiên cứu, tác giả đưa ra các kiến
nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong hoạ động của doanh nghiệp.


on the improving of the Internal Control System of the enterprise. They are Control
environment, Risk evaluation, Control activities, Information and media and the
Monitoring.
Provide research regression model adjusted:
SN = 0.148 *MT S + 0.209*ĐGRR + 0.296*HĐ S + 0.394*TTTT +
0.204*GS
With the analytical results of the research model, the authors offer
recommendations to improve the environment for the Internal Control System of the
Small and medium enterprises in HCM city.


v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN .........................................................................................................ii
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii
ABSTRACT........................................................................................................... iv
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................... x
GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài :...............................................................................1
1.2Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu : ....................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: ..............................................................................2
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................2
1.3 Phạm vi v đối ượng nghiên cứu: .................................................................3
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu : ..............................................................................3
1.3.2 Đối ượng nghiên cứu: ............................................................................3
1.4 Phương pháp nghiên cứu: ..............................................................................3

4.1. Thực trang về hệ thống kiểm soát nội bộ: ..................................................... 29
4.1.1 Tổng quan tình hình quản lý và hoạt đọ ng trong doanh nghiẹ p nhỏ và
vừa: ........................................................................................................................29
4.1.1.1 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh: .......29
4.1.1.2 Đặc điểm họa động và quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành
phố Hồ Chí Minh:...............................................................................................30
4.1.1.3 Các khó khăn v hách hức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành
phố Hồ Chí Minh hiện nay: ................................................................................31
4.1.1.4 Các quy định pháp lý liên quan đến tổ chức công tác kế toán trong
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Hồ Chí Minh .........................................32
4.1.2. Khảo sát thực trạng về tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Thành phố Hồ Chí Minh: .....................................................35
4.1.3 Đánh giá về thực trạng các yếu tố cấu thành nên hệ thống kiếm soát nội bộ:
...............................................................................................................................40
4.2 Kết quả nghiên cứu : ........................................................................................41
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của hang đ bằng hệ số Cr nbach’s Alpha ..............41
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): .........................................................46
4.2.3 Kiểm định ương quan hông qua hệ số Pearson: ......................................56
4.2.4 Phân tích hồi quy: ......................................................................................57
4.2.4.1 Các biến thành phần trong mô hình hồi quy bội: ................................57
4.2.4.2 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội: ........57
4.2.5: Kiểm định phương sai ANOVA ...............................................................58
4.2.5.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình: ...................................................58
4.2.5.2 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy: ....................59
4.2.6 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội: ..............................................60
4.2.6.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư không đổi: .......60
4.2.6.2 : Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn:.........................61
4.2.6.3 Kiểm tra giả định không có mối ương quan giữa các biến độc lập
(Hiện ượng đa cộng tuyến): ...........................................................................62
4.2.7. Đánh giá mức độ quan trọng trong các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
TPHCM
AICPA

Thành phố Hồ Chí Minh
Viện kiểm

án độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certified

Public Accountants)

COSO

Committee Of Sponsoring Organizations

AAA

Hội kế toán Hoa Kỳ : American Accounting Association

FEI

Hiệp hội các nhà quản trị tài chính

IIA

Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ

ERM

Enterprise Risk Management Framework

ix

ANH MỤC C C ẢNG
Bảng 4.1: Cronbach Alpha của hang đ nhân ố Môi rường kiểm soát lần 1 .... 42
Bảng 4.3: Cronbach Alpha của hang đ nhân ố đánh giá rủi ro......................... 43
Bảng 4.4: Cronbach Alpha của hang đ nhân ố hoạ động kiểm soát ................ 44
Bảng 4.6: Cronbach Alpha của hang đ nhân ố Giám sát .................................. 45
Bảng 4.5: Cronbach Alpha của hang đ nhân ố thông tin& truyền thông ......... 44
Bảng 4.7 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ nhất .......... 47
Bảng 4.8: Bảng phương sai r ch lần thứ nhất: ..................................................... 47
Bảng 4.9 : Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất ....................................... 48
Bảng 4.11: Bảng phương sai r ch lần thứ hai: ..................................................... 50
Bảng 4.10 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ hai. ......... 49
Bảng 4.13 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ ba ........... 51
Bảng 4.12:Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai: ........................................ 50
Bảng 4.14: Bảng phương sai r ch lần thứ ba: ...................................................... 52
Bảng 4.15:Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ ba: ......................................... 52
Bảng 4.16 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần cuối............... 54
Bảng 4.17: Bảng phương sai r ch lần cuối: ......................................................... 54
Bảng 4.18:Kết quả phân tích nhân tố EFA lần cuối: ............................................ 55
Bảng 4.19: Ma trận ương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ........... 56
Bảng 4.20 Phương pháp hực hiện ô hình hồi quy .............................................. 57
Bảng 4.21 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội. ........ 58
Bảng 4.22: Phân tích sự phù hợp của mô hình hồi quy tổng thế. ......................... 59
Bảng 4.23: Bảng kết quả các trọng số hồi quy (Nguồn dữ liệu phân tích phụ lục
15.5)........................................................................................................................... 59
Bảng 4.24: kiểm định giả định phương sai của sai số .......................................... 61


x


ng y

/11/2006 đã đặ ra ch các d anh nghiệp Việ Nam rấ nhiều những cơ hội lớn,
hướng ới sự hội nhập v phá riển

n diện sánh vai cùng với các cường quốc rên

hế giới. Ch nh vì vậy đã húc đẩy sự hình h nh không ngừng của các d anh nghiệp
r ng cả nước. Riêng ại h nh phố Hồ Ch Minh hiẹ n có gần 152.000 doanh
nghiẹ p nhỏ v vừa (DNNVV đang h ạ đọng, chiếm

lẹ kh ảng

nguồn

Bá điẹn ử Ch nh Phủ Nuớc Cọng Hòa Xã Họi Chủ Nghĩa Viẹt Nam – VGPNEWS
nam 2014 . Điều n y ch

hấy vai rò của DNNVV chiếm mọ vị r quan rọng v

l bọ phạn không hể hiếu r ng nền kinh ế quốc dân của Tp.HCM, góp phần hực
hiẹn h nh công quá rình công nghiẹp hóa hiẹn đại hóa chung của cả đấ nuớc.
Tuy nhiên mộ hực rạng khá phổ biến hiện nay l phương pháp quản lý của
nhiều D anh nghiệp còn lỏng l , khi các công y nhỏ được quản lý he kiểu gia
đình, còn các công y lớn phân quyền h nh ch cấp dưới m

hiếu kiểm ra đầy đủ.

Cả hai mô hình n y đều dựa rên sự in ưởng cá nhân những quy chế hông in,

L m hế n

có hể phân quyền, ủy nhiệm, giao


2
việc ch cấp dưới mộ cách ch nh xác, kh a học chứ không phải dựa rên sự in
ưởng cảm nh Mộ HT SNB vững mạnh sẽ giúp d anh nghiệp giải quyế được
những vấn đề đó.Bên cạnh đó, các d anh nghiệp h ạ động r ng điều kiện, môi
rường v rủi r luôn hay đổi. HT SNB cũng phải vạn h nh biến đổi he . D đó,
việc xây dựng h n hiện HT SNB phù hợp với các hay đổi l mộ yêu cầu hiế
yếu của d anh nghiệp.
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài: “Các yếu tố
ảnh hưởng đến h thống kiểm soát nội bộ tại các Doanh nghi p nhỏ và vừa tại
Thành phố Hồ Chí Minh” l m đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sỹ của mình.
1.2 M c tiêu và câu hỏi nghiên cứu :
1.2.1 M c tiêu nghiên cứu:
M c tiêu tổng quát củ đề tài : phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống
kiểm soát nội bộ trong một số doanh nghiệp nhỏ và vừa rên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh.
Để nghiên cứu, tìm hiểu, phân ch v đánh giá hực trạng HTKSNB trong các
DNNVV tại TP.HCM. Luận văn ập trung làm rõ những vấn đề sau đây
-

Nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về HTKSNB ở các
DNNVV.

-

Tìm hiểu v đánh giá hực trạng HTKSNB trong các DNNVV ở TPHCM.


3
1.3 Phạ

i

đối ượng nghiên cứu:

1.3.1 Phạm vi nghiên cứu :
Các doanh nghiẹp có quy mô vừa v nhỏ ại Th nh phố Hồ Ch Minh. Viẹc
khả sá chỉ hực hiẹn ại các DNNVV ại Tp.HCM, đây l mọt r ng những
h nh phố lớn có nền kinh ế phá riển mạnh nhấ Viẹt Nam.
1.3.2 Đối ượng nghiên cứu:
Luạn van tạp rung nghiên cứu v

các nhân ố cấu h nh nên HT SNB r ng

các DNNVV ại Tp.HCM Môi truơng kiểm s á h ạ đđọng kiểm s á đánh giá
rủi r

hông in v ruyền hông giám sá .

1.4 Phương pháp nghi n cứu:
Phuong pháp nghiên cứu r ng đề i l định nh v định luơng có hẹ hống giữa lý
luạn v

hực ế liên quan đến kiểm s á nọi bọ ừ đó đua ra các giải pháp xây dựng

HTKSNB cho các DNNVV ại Tp.HCM.
- Nghiên cứu các vấn đề lý luạn bằng phuong pháp nghiên cứu định nh. Thu thạp

5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
i, ác giả đã ham khả mọt số

Tr ng quá rình ìm hiểu v nghiên cứu để viế đề

luạn van, luạn án v nghiên cứu kh a học của mọt số ác giả nhu:
- Phạm Thị Minh, 2014. H

n thiẹn hẹ hống kiểm s á nọi bọ doanh nghiẹp

nhỏ v vừa rên địa b n h nh phố Hồ Ch Minh Tác giả đã nghiên cứu hực rạng
thiẹn hẹ hống kiểm s á nọi bọ doanh nghiẹp nhỏ v vừa rên địa b n h nh phố
Hồ Ch Minh đã đóng góp nhiều giải pháp hữu ch, v tuong đối đầy đủ về các nọi
dungliên quan hoàn thiẹn hẹ hống kiểm s á nọi bọ doanh nghiẹp nhỏ v vừa rên
địa b n h nh phố Hồ Ch Minh, uy nhiên còn mang nh ổng quá , chua đi sâu, cụ
hể v

ừng ng nh nghề khác nhau m chỉ đi sâu v

- Phạm Nguyễn

quy mô của d anh nghiẹp .

uỳnh Thanh, 2011. H n thiẹn HTKSNB cho các doanh

nghiẹ p nhỏ và vừa đã nghiên cứu đuơc HT SNB của DNNVV nhung cũng chỉ đi
sâu vào hoàn thiẹn kiểm s á ch khâu mua h ng h ng ồn kh , r ng khi đó còn
rấ nhiều ng nh nghề khác nhau, quá rình chọn mẫu có 10 mẫu chua đảm bả


án

quản rị ch DNNVV ở Viẹt Nam Công rình nghiên cứu đã xây dựng HT SNB
theo huơng lấy hông in kế

án i ch nh v kế

án quản rị l m co sở để hiế lạp

mô hình. Tác giả đã đóng góp các giải pháp hữu ch, khá đầy đủ v chi iế liên
quan đến ấ cả các nọi dung của ổ chức công ác kế
mô của d anh nghiẹp nâng ca khả nang ứng dụng v

án tuong ứng với ừng quy
hực iễn. Tuy nhiên viẹc


6
ổ chức còn có sự ách biẹt, cần có 2 bọ phạn để he d i v cung cấp hông in kế
án i ch nh v kế

án quản rị.

Ng i ra, ác giả cũng ham khả nhiều nghiên cứu của mọt số ác giả khác, uy
nhiên các đề

i n y chỉ tạp rung đi sâu nghiên cứu mọt số nọi dung cụ hể của

HT SNB công ác kế


nhân tố ác động đến mức độ vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ đó l sự tham gia của chủ sở hữu / nhà quản lý v

rình độ chuyên môn của

nhân viên kế toán.
Nhìn chung, các đề i đã hẹ hống hóa đñuơc co sở lý luạn cũng nhu nghiên cứu về
hực rạng ổ chức công ác kế

án ại DNNVV ở Viẹt Nam. Từ đó đã đóng góp

nhiều giải pháp hữu ch góp phần h n thiẹn ổ chức công ác kế

án nhằm nâng

cao hon nữa chấ luơng của HT SNB m các d anh nghiẹp n y cung cấp. Tuy
nhiên cùng với những ìm hiểu ổng quan về các đề
chung ấ các các đề

i rình b y ở rên, hì nhìn

i đã nghiên cứu về ổ chức công ác kế

án ch DNNVV


7
đều xây dựng chung ch cả 2 l ại d anh nghiẹp nhỏ v d anh nghiẹp vừa. Thế
nhung doanh nghiẹp nhỏ v d anh nghiẹp vừa có nhiều điểm khác biẹt về quy mô,

hẹ hống đều đều gắn kế chạt chẽ, hống nhấ với định huơng này.
Đồng hời để nâng ca

nh khả hi ứng dụng ại các DNNVV, HT SNB đi ừ nọi

dung co bản, nền ảng chung áp dụng ch các d anh nghiẹp ừ siêu nhỏ đến d anh
nghiẹp nhỏ có quy mô lớn d anh nghiẹp cạn vừa để ạ sự hống nhấ , không bị
gián đ ạn nếu có sự chuyển đổi về quy mô của các d anh nghiẹp. Tr ng ừng nọi
dung của HT SNB sẽ bổ sung hêm những vấn đề cụ hể, chi iế để phù hợp v
tuong ứng với ừng đñạc điểm riêng he cấp đñọ quy mô của DNNVV rên địa b n
Th nh phố Hồ Ch Minh.


8

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.1 Sự hình thành và phát triển kiểm soát nội bộ:
Từ khi có hoạ động kinh doanh, những người điều h nh đều phải sử dụng
các biện pháp để kiểm soát các hoạ động tại đơn vị mình. Hoạ động kinh doanh
càng phát triển thì chức năng kiểm soát càng chiếm một vị trí quan trọng trong quá
trình quản lý. Thông qua các hoạ động kiểm soát, nhà quản lý đánh giá v chấn
chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bả đạ được những mục iêu đã đề ra với hiệu suất
cao nhấ . Để thực hiện chức năng kiểm soát nhà quản lý đã sử dụng công cụ chủ
yếu là kiểm soát nội bộ.
Ngân hàng là một trong những nguồn cung cấp vốn quan trọng trong sự phát
triển của nền kinh tế, uy nhiên, để có thể cung cấp vốn ngân hàng cần có bức tranh
về tình hình tài chính có thể tin cậy được. D đó, cần có người có năng lực, độc lập
đảm nhiệm chức năng xác nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo
cáo tài chính, từ đó có sự ra đời của công ty kiểm

SNB, r ng đó lần đầu

tiên phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán.
Đến năm 1 0, khi hiết kế hệ thống kế toán và kiểm án, người a đặc biệt chú ý
đến KSNB tại doanh nghiệp và coi việc hoàn thiện nó là công việc của kiểm toán


9
viên. Năm 1

, lần đầu tiên khái niệm về hệ thống KSNB xuất hiện trong mộ văn

bản pháp luật của Hạ viện Hoa Kỳ, nó được đúc rú ừ sau vụ bê bối với các khoản
thanh toán bất hợp pháp cho chính phủ nước ng i. Đến thập niên 80 (1980-1988), với
sự sụp đổ hàng loạt các công ty cổ phần tại Hoa kỳ, các nhà lập pháp buộc phải quan
âm đến KSNB và ban hành nhiều quy định hướng dẫn như
đạ đức, kiểm soát và làm rõ chức năng của

SNB

ui định về các qui tắc

ui định về phòng chống gian

lận báo cáo tài chính; Các nguyên tắc về báo cáo trách nhiệm v đánh giá hiệu quả
của KSNB. Như vậy, từ rước năm 1 2 đến năm 1 2, lý luận về KSNB không
ngừng được mở rộng, tuy nhiên KSNB vẫn chỉ dừng lại là mộ phương iện phục vụ
cho các kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, có nhiều quan
điểm không đồng nhất về SNB, d đó dẫn đến yêu cầu phải hình thành một hệ thống
lý luận có tính chuẩn mực về KSNB.

lý thuyế đó và hoàn thiện nó hơn r ng những điều kiện v môi rường kinh doanh cụ
thể. Cũng ừ đây khi nói về KSNB nhà quản lý sẽ nhìn nhận một cách cụ thể hơn vai
rò cũng như các bộ phận cấu thành của nó để từ đó để thiết kế, vận hành sao cho


10
SNB phá huy được hiệu quả trong quá trình hoạ động.
Năm 2001, COSO đã riển khai nghiên cứu hệ thống quản trị hệ thống rủi ro
doanh nghiệp (ERM – En erprise Risk Managemen Framew rk rên cơ sở báo cáo
COSO 1 2. Đến năm 2004, ERM đã được chính thức ban hành, qua đó ERM gồm
8 bộ phận môi rường nội bộ; thiết lập mục tiêu; nhận diện sự kiện đánh giá rủi ro;
đối phó rủi ro; các hoạ động kiểm soát; thông tin truyền thông và giám sát. ERM là
“cánh ay nối d i” của báo cáo COSO 1992 chứ không nhằm thay thế cho báo cáo
COSO 1992. Ngoài báo cáo COSO 2004 thì còn có các báo cáo nghiên cứu về
KSNB trong những ngành nghề cụ thể, r ng đó có bá cá Basel năm 1
ra công bố về khuôn khổ

8 đã đưa

SNB r ng ngân h ng. Bá cá Basel không đưa ra lý

luận mới mà chỉ vận dụng lý luận cơ bản của COSO v

lĩnh vực ngân h ng. Năm

2013 COSO ra phiên bản mới vẫn là 5 nhân tố nhưng ổng cộng là 17 nguyên tắc
ảnh hưởng đến HT SNB cũng giống COSO 1

2 nhưng chỉ thêm nguyên tắc mà


tục. Việc thiết lập và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ thuộc về trách nhiệm của
Hội đồng quản trị v người quản lý. Quá trình thực hiện kiểm soát nội bộ tại đơn vị
chủ yếu là quá trình thiết lập, thực hiện, kiểm ra v đánh giá các ch nh sách, iêu
chuẩn và thủ tục. Hội đồng quản trị là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạ động
kiểm soát của đơn vị thông qua việc ác động đến các ch nh sách v quan điểm kiểm
soát của nhà quản lý. Các nhân viên khác trong tổ chức ch nh l người thực hiện các
thủ tục kiểm soát hàng ngày thông qua việc tuân thủ các quy trình của hệ thống
kiểm soát nội bộ. Vì vậy khả năng, tinh thần và phẩm chất của họ quyế định rất lớn
đến sự thành công của kiểm soát nội bộ. Qua quá trình vận hành và thực hiện các
thủ tục kiểm soát, kiểm soát nội bộ có trách nhiệm đánh giá hiệu quả hoạ động của
hệ thống kiểm soát nội bộ v đưa ra các giải pháp để cải tiến những điểm yếu kém
và lạc hậu tồn tại trong hệ thống.
Hệ thống

SNB được cấu thành từ năm h nh phần cơ bản sau và chúng có mối

liên hệ chặt chẽ với nhau :
- Môi rường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hoạ động kiểm soát
- Thông tin và truyền thông
- Giám sát.
Trong các thành phần của hệ thống KSNB, môi trường kiểm soát là thành
phần quan trọng nhấ có ý nghĩa quyế định đến hiệu quả của hệ thống KSNB, nếu
môi rường KSNB yếu, thiếu thì chắc chắn hệ thống KSNB sẽ không hiệu quả, kể
cả các thành phần còn lại hoạ động tốt.
Bên cạnh những ưu việt, hệ thống
hệ thống

SNB cũng có những hạn chế, đặc biệt là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status