Tổ chức thi công tổng thể tuyến AB nằm trong dự án đường thuộc địa phận huyện Nghĩa ĐànQùy Hợp tỉnh Nghệ An - Pdf 28

BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG
TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN A-B
(KM 0– KM 5+200)
89
CH NG IƯƠ 89
GI I THI U CHUNGỚ Ệ 89
CH NG IIƯƠ 91
THI CÔNG CÔNG TRÌNH 91
2. 1. Th i h n xây d ng công trình.ờ ạ ự 91
2 2. Trình t các h ng m c chính v các công trình ph i ho n th nh.ự ạ ụ à ả à à 91
CH NG IIIƯƠ 91
T CH C THI CÔNG T NG H NG M C CÔNG TRÌNHỔ Ứ Ừ Ạ Ụ 91
3.1 Bi n pháp thi công ệ 91
3.1.1. Ch n h ng thi công toàn tuy n.ọ ướ ế 91
3.1.2 Ch n ph ng án thi côngọ ươ 92
3.2. Th nh l p các dây chuy n chuyên nghi pà ậ ề ệ 92
3.2.1 . T c dây chuy n.ố độ ề 92
3.3 Công tác chu n b thi côngẩ ị 93
3.3.1. Công tác làm ng t mđườ ạ 93
3.3.2. Công tác khôi ph c c c, r i c c ra kh i ph m vi thi côngụ ọ ờ ọ ỏ ạ 93
3.4 Thi công c ng ố 93
3.4.1. ào h móng.Đ ố 93
3.4.2. V n chuy n làm l p m, móng c ng.ậ ể ớ đệ ố 95
3.4.3. V n chuy n và b c d các b ph n c a c ng n v trí xây d ng.ậ ể ố ỡ ộ ậ ủ ố đế ị ự
95
3.5 Thi công n n ngề đườ 100
3.5.1 Xác nh h ng và t c thi công.đị ướ ố độ 100
3.5.2 Tính s máy c n thi t cho vi c thi công n n ngố ầ ế ệ ề đườ : 100
3.6 Thi công các l p áo ngớ đườ 103
3.6.1 Thi công l p c p ph i á d m lo i IIớ ấ ố đ ă ạ 103
3.6.2 Thi công l p c p ph i á d m lo i I và t i nh a dính bámớ ấ ố đ ă ạ ướ ự 104

- Giới thiệu chung
Tên dự án: Dự án làm mới tuyến đường A-B.
Tuyến A-B nằm trong dự án đường thuộc địa phận huyện Nghĩa Đàn-Qúy Hợp
tỉnh Nghệ An . Tuyến qua địa hình miền núi .
Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bình đồ địa hình khu vực tỉ lệ 1: 10000, đường
đồng mức cách nhau 5 m . Tuyến dài 5200 m đi qua các khu vực dân cư rải rác.
-Chiều dài đoạn thi công:
+ Điểm đầu tuyến: Km 0
+ Điểm cuối tuyến: Km 5+200
+ Tuyến được làm mới.
+ Chiều dài tổng cộng là 5200 m
-Đặc điểm hướng tuyến:
+ Vận tốc thiết kế: VTK= 60km/h
+ Bề rộng mặt đường: B = 10m.
+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%
+ Ta luy đắp: 1:1,5
+ Kết cấu mặt đường là kết cấu 1:
BTN mịn dày 5cm
+ BTN thô dày 7cm
+ CPĐD I dày 20cm
+ CPĐD II dày 30cm
Điều kiện khí hậu
Đoạn tuyến chỉ có hơn 5km và nằm chọn trong một tỉnh nên tình hình khí
tượng thuỷ văn trên toàn tuyến là như nhau.
-Nhiệt độ.
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 24 - 25oC.
-Độ ẩm.
Độ ẩm trung bình của khu vực tuyến đi qua khoảng 82%. Mùa ẩm ướt kéo dài
từ tháng 5 đến tháng 10, có độ ẩm trên dưới 90%.
-Chế độ mưa.

THI CÔNG CÔNG TRÌNH
2. 1. Thời hạn xây dựng công trình.
Thời gian thi công toàn bộ tuyến đường được giao thầu giới hạn trong phạm vi
khoảng 5 tháng, từ 1/1/2014 đến 31/5/2014
2 2. Trình tự các hạng mục chính và các công trình phải hoàn thành.
- Thi công các công trình thoát nước trên tuyến:
- Thi công nền đường:
- Thi công các lớp móng đường:
+ Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II daỳ 30cm
+ Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 20cm
- Thi công lớp mặt đường:
+ BTN hạt thô dày 7cm.
+ BTN hạt mịn dày 5cm.
- Công tác hoàn thiện:
+ Thi công các công trình đảm bảo an toàn giao thông cọc tiêu, biển báo.
+ Dọn dẹp hệ thống rác thải và mặt bằng thi công- vệ sinh môi trường

CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
3.1 Biện pháp thi công
3.1.1. Chọn hướng thi công toàn tuyến.
Thi công từ đầu tuyến lại cuối tuyến (A → B).
T
L (km)B2A
- Ưu điểm:
Giữ được dây chuyền thi công, lực lượng thi công không bị phân tán, công
tác quản lý thuận lợi dễ dàng, đưa từng đoạn vào sử dụng sớm.
SVTH:Phan Văn Vinh 91 GVHD:Ths.Nguyễn Lan Anh
BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG
- Nhược điểm:


= 151 – 21-4 = 126 ngày
3.2.1 . Tốc độ dây chuyền.
Là chiều dài đoạn đường mà đơn vị thi công phải hoàn thành trong một ca.
Tốc độ của dây chuyền được xác định theo công thức:
V=
( )
.
hd kt
L
T T n−

Trong đó :
L: Là chiều dài tuyến, L = 5200 m
T
hd
: Thời gian hoạt động của dây chuyền: T
hd
= 120ngày
T
kt
: Thời gian triển khai của dây chuyền: T
kt
= 7ngày
n: Là số ca làm việc trong một ngày
SVTH:Phan Văn Vinh 92 GVHD:Ths.Nguyễn Lan Anh
BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG
Giả sử 1 ngày làm 8 giờ nên n = 1 ca (8 giờ).
Với dây chuyền thi công tối thiểu: V= 5200/120 = 43.33 m/ca.


Trong đó:
N: năng suất của máy khi đào (đắp) lấy theo định mức N = 100m3cần 0.52ca
Năng suất Định mức ca
100m3 0.52 ca
V: khối lượng công tác đào (đắp) đất móng cống xác định theo công thức:
V = (a + h)*L*h
Với: a - Chiều rộng đáy hố móng tuỳ thuộc vào các loại cống, :
a = 2.4 + Φ + 2δ + e
δ: bề dày thành cống
SVTH:Phan Văn Vinh 93 GVHD:Ths.Nguyễn Lan Anh
BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG
Theo thiết kế: δ= 0.1m
e : Khoảng cách tim hai cống ngoài cùng đối với cống đôi và ba.
Trên tuyến A-B không có cống đôi, ba nên e=0
h : Chiều sâu đáy hố móng (m)
L - Chiều dài đào móng cống;

Bảng thống kê cống địa hình
Loại
cống
Khẩu độ
Φ
L
(m)
δ
(m)
a
(m)
h
(m)

tròn
1
10 0.10 3.6 0.90 40.5 0.21
Cống
tròn
1
10 0.10 3.6 0.90 40.5 0.21
Cống
tròn
0.75
10 0.10 3.35 0.90 38.25 0.19
Cống
tròn
1
13 0.10 3.6 0.90 52.65 0.27
Cống
tròn
1
10 0.10 3.6 0.90 40.5 0.21
Cống
tròn
1
10 0.10 3.6 0.90 40.5 0.95
Cống
tròn
1
22 0.10 3.6 0.90 89.1 0.46
Cống
tròn
1

514.76 m
3
Chọn Đơn vị
Ô tô tự đổ 10T 0.651 ca 3.35 4 xe
Kiến nghị cần 1 ngày để hoàn thiện công tác chở và san dải đá dăm đệm do ô tô
10T chở đối với mỗi cống
3.4.3. Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống đến vị trí xây dựng.
3.4.3.1. Vận chuyển đốt cống
Có 14cống, tổng số đốt cống là 161 đốt đường kính 1m, dài 1m. mỗi đốt nặng
775kg
Vậy khối lượng cống vận chuyển là 124775 tấn
Ta sử dụng một xe tải 10 tấn để trở cống
3.4.3.2. Bốc dỡ đốt cống- Dùng cẩu trục
- Sử dụng cần cẩu để bốc dỡ lên xuống các ống cống:
SVTH:Phan Văn Vinh 95 GVHD:Ths.Nguyễn Lan Anh
BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG
Năng suất của cần cẩu tính theo công thức:

. .
c t
ck
T K q
N
T
=
Trong đó:
o T
c
- thời gian một ca làm việc (T
c

T
3
- Thời gian hạ cống xuống T
3
=3'
T
4
- Thời gian tháo ống cống xuống và quay về vị trí cũ T
4
=3'
Vậy T
ck
= 5 + 4 + 3 + 3 = 15' = 0,25 giờ;
→ N =
8 0,7 3
0,25
× ×
= 67,2 (đốt/ca).
Vậy cần1 ngày để bốc dỡ đốt cống từ xe xuống hố móng
3.4.3.3 Thống kê nhân lực và máy móc thiết bị và các công tác xây dựng phục vụ
thi công cống.
Như vậy để thi công cống có một số yêu cầu sau :
- Nhân công: 10 người
- Máy móc thiết bị:
+ Máy đào:01 chiếc.
+ Cần cẩu: 1chiếc.
+ Ô tô vận chuyển: 2 chiếc.
+ Đầm cóc MIKASA: 04 chiếc.
+ Máy bơm nước 30m3/h: 02 chiếc.
+ Máy trộn bê tông: 02 chiếc.

công tác đào. Những vị trí cống qua mương thuỷ lợi nếu điều kiện cho phép sẽ được
đào mương tránh hoặc làm cống tạm để đảm bảo việc tưới tiêu của địa phương.
c. Xử lý móng cống:
Tiến hành các biện pháp xử lý nền móng cống bằng các biện pháp thi công lớp
đệm đá dăm khi các biện pháp này được kỹ sư tư vấn chấp thuận.
d. Lắp đặt móng cống:
Móng cống được đúc tại bãi đúc và được vận chuyển tới công trường.Móng
cống chỉ được lắp khi được sự chấp thuận của TVGS về cường độ và kích thước
e. Lắp đặt ống cống:
Đối với cống tròn. ống cống là loại ống có ngàm âm dương theo thiết kế được
sản xuất tại nhà máy và được vận chuyển đến hiện trường tập kết tại những vị trí
qui định. Dùng cẩu và thủ công để hạ và chỉnh ống cống. Việc đặt ống cống sẽ bắt
đầu tiến hành từ đầu cống ở phía hạ lưu. Sau khi đã hạ chỉnh xong cho tiến hành
chèn hai bên cống.
g. Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống:
Các mối nối ống cống được làm bằng vữa xi măng poóc lăng và đay tẩm nhựa,
bên ngoài mối nối phủ 2 lớp vải tẩm nhựa rộng ra hai bên mối nối từ 20 cm - 25 cm.
Toàn bộ thân cống được quét phủ hai lớp nhựa chống thấm.
h. Đổ bê tông tường đầu:
Lắp ghép ván khuôn theo đúng bản vẽ kỹ thuật, định vị ván khuôn chắc chắn.
Qui trình đổ bê tông cũng như đổ bê tông móng cống.
i. Công tác xây đá:
Sau khi hoàn thành phần đào móng tường cánh và phần gia cố thượng hạ lưu,
móng sau khi sửa sang lại mới tiến hành cho xây. Làm lớp lót bằng vật liệu ghi
trong bản vẽ, đá trước khi xây được làm sạch và ẩm bằng nước. Trong khi xây các
viên đá được vận chuyển một cách nhẹ nhàng để tránh làm bị long các viên đá vừa
xây trước đó. Ngay sau khi xây xong, trong khi vữa còn tươi, nhà thầu tiến hành
cho làm sạch toàn bộ các vết vữa dính trên mặt đá và sẽ được giữ sạch cho đến khi
SVTH:Phan Văn Vinh 97 GVHD:Ths.Nguyễn Lan Anh
BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG

Bíc 1:
Bíc 4:
Bíc 3:
Bíc 4:
BiÖn ph¸p thi c«ng cèng trßn ngang
Bíc 2:
SVTH:Phan Văn Vinh 99 GVHD:Ths.Nguyễn Lan Anh
BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG
3.5 Thi công nền đường
Các khối lượng công tác Đơn vị Khối lượng
Khối lượng đào đất
m
3
71660
Khối lượng đắp đất

m
3
50578
3.5.1 Xác định hướng và tốc độ thi công.
Tốc độ thi công nền đường đường V = 50m/ca
Thời gian hoàn thành
t =
V
L
= 5200/50

= 121 ngày
Ta thấy với tốc độ thi công V = 50 m/ca thì thời gian để hoàn thành khối lượng
công việc là bình thường.Vì vậy ta chọn 1 ngày làm 1 ca để thi công.

Căn cứ vào định mức dự toán xây dựng công trình và khối lượng đào, đắp( m
3
/1ca):
=>Số máy cần thiết để thi công khối lượng m
3
/1ca( 1 ngày):
3.5.2.3. Xác định số xe máy để đắp nền K98:
-Dựa vào định mức ta tính toán được để thi công khối lượng 1180 m
3
thì số máy cần
thiết là:
AB.64134
Đắp đất nền đường
K98 bằng máy
100 m
3
Địnhmức
15.04 m
3
Chọn số máy
cần thiết
a.Máy thi công
Máy ủi T75 - T140 ca 0,183
0.027 1
Đầm lốp ca 0,367
0.06 1
AB.42444 Ô tô tự đở 12T ca 0.161
0.02 2
Máy san ca 0,02
0.003 1

b.Nhân công3/7 công 1,74 7
7
BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG
Tr×nh tù thi c«ng nÒn ®¾p
SVTH:Phan Văn Vinh 102 GVHD:Ths.Nguyễn Lan Anh
BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG
3.6 Thi công các lớp áo đường
Các khối lượng công tác Đơn vị Khối lượng
Tổng diện tích mặt đường m
2
6748
Diện tích lớp BTN hạt mịn m
2
6748
Diện tích lớp BTN hạt thô
m
2
6748
Diện tích kết cấu CPĐD loại I
m
2
6748
Diện tích kết cấu CPĐD loạiII
m
2
6748
Kết cấu mặt đường đã thiết kế như sau:
BTN H¹T th«
CPÐD LO¹I I
62cm

- Sau khi thi công xong lớp thứ nhất CP đá dăm loại II, tiến hành kiểm tra về kích
thước hình học, độ bằng phẳng, kiểm tra độ chặt bằng thí nghiệm rót cát và các thí
nghiệm khác, nếu kỹ sư tư vấn chấp thuận đạt yêu cầu thì mới thi công lớp CP đá
dăm loại II tiếp theo
- Trình tự thi công lớp thứ hai CP đá dăm loại II như thi công lớp thứ nhất và được
kỹ sư tư vấn chấp thuận thì mới thi công hạng mục tiếp theo.
3.6.2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I và tưới nhựa dính bám
a. Phạm vi thi công của lớp CPĐD loại I:
Thi công toàn bộ bề rộng mặt đường. Toàn bộ mặt đường bề dày lớp CPĐD loại I
sau khi lèn ép là 20cm ta thi công làm một lớp.
b. Biện pháp thi công:
- Vật liệu CPĐD loại I được kiểm tra về các chỉ tiêu kỹ thuật đạt yêu cầu, được vận
chuyển bằng ôtô tự đổ chở tới công trường và đổ trực tiếp vào phễu máy rải.
- Dùng máy rải rải vật liệu với bề dày quy định.
- Kiểm tra độ ẩm trước khi lu lèn nếu thiếu phải bổ xung độ ẩm bằng xe tưới nước,
nếu độ ẩm lớn phải được hong khô giảm bớt độ ẩm .
- Lu lèn lớp CPĐD loại I theo trình tự sau:
+ Lèn sơ bộ: Lu tĩnh 6-8T, vận tốc lu V= 2-3Km/h
+ Lèn chặt: Lu rung 8-14 T, vận tốc lu V= 2-3 km/h
Lu lốp 16T, vận tốc lu V=3-4 Km/h
+ Hoàn thiện: Lu tĩnh 6-8 T, vận tốc lu V= 5-6Km / h.
Việc quyết định số lượt lu của mỗi loại lu trên một điểm được quyết thông qua đầm
thí điểm của vệt rải thí điểm.
- Sau khi thi công xong lớp CPĐD loại I, tiến hành kiểm tra về kích thước hình
học, độ bằng phẳng, kiểm tra độ chặt bằng thí nghiệm rót cát và các thí nghiệm
khác, khi đạt yêu cầu thì mới thi công hạng mục tiếp theo.
- Sau khi thi công xong lớp CPĐDI xong ta tưới một lớp nhựa dính bám trước khi
thi công lớp BTN
- Trong quá trình xúc CPĐD loại I lên xe, đổ từ xe xuống, san gạt tạo hình không
được gây ra sự phân tầng. Cần lưu ý không được dùng xẻng để hất vật liệu cấp phối.

H
4
: Chiều dày lớp CPĐD,
H
4
= 0.3m
Q
4
= 1.3*6748*0.3 = 2631.72 m
3

• Tính toán khối lượng cấp phối đá dăm loại I
Q
3
= K
3
.F
3
.H
3
( m
3
)

Trong đó :
F
3
: Diện tích kết cấu CPĐ D loại I
F
3

: Diện tích lớp BTN hạt thô
F
2
= 6748m
2
H
2
: Chiều dày lớp bê tông nhựa hạt thô,
H
2
= 0,07 m.

2
γ
: Dung trọng của BTN hạt thô,
2
γ
= 2,4 T/m
3
.
Q
2
= 6748*0.07*2.4 = 1133.66 T
• Tính toán khối lượng BTN hạt mịn:
Q
1
= F
1
.H
1

 Tính toán lớp CPĐD loại II
Tốc độ thi công dây chuyền tầng móng như đã tính toán là:V=100m/ca
Khối lượng vật liệu CPĐD loại II cho 1 ca thi công với V=100 m/ca
q
4
= Q4*V/5200=5.07 m
3
/ca
SVTH:Phan Văn Vinh 105 GVHD:Ths.Nguyễn Lan Anh
BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG
=> Khối lượng vật liệu cho 1 ca (1 ngày)
Theo định mức thi công lớp CPĐD ta có
Mã hiệu Công tác
xây lắp
Thành phần hao phí Đơn
vị
Đường làm
mới
AD.1121 Làm móng
lớp dưới
Vật liệu
Cấp phối đá dăm 0,075-
50mm
m
3
142
Nhân công 4,0/7 công 3.9
Máy thi công
Máy ủi T75 ca 0,42
Máy san 110CV ca 0,08


m
3
/ca
=> Khối lượng vật liệu cho 1 ca (1 ngày)
Theo định mức thi công lớp CPĐD loại I ta có
AD.1
1221
Làm cấp phối đá dăm loại I 142m
3
Định mức
aMáy thi công
Ô tô 12T vận chuyển cự ly >7km ca 0.161
Máy rải 50-60 m3/h ca 0.21
SVTH:Phan Văn Vinh 106 GVHD:Ths.Nguyễn Lan Anh
BỘ MÔN CTGTCT & MT PHẦN III TỔ CHỨC THI CÔNG
Máy lu rung 25T ca 0.21
Máy lu bánh lốp 16T ca 0.42
Máy lu 10T ca 0.21
Ô tô tới nước 5 m3 ca 0.25
Máy khác % 0.5
b.Nhân công 4/7 công 4.1
=>Số ca máy cần thiết
Làm cấp phối đá dăm loại I 142 m
3
33.74 m
3
Đơn vị
aMáy thi công
Ô tô 12T vận chuyển cự ly >7km 0.161 0.038 ca

Khu vực chứa đá, cát trước hố cấp liệu cho trống sấy của máy trộn cần có mái
che mưa. Bột khoáng phải được cất giữ trong kho kín được chống ẩm tốt.
Hỗn hợp bê tông nhựa chế tạo ra phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kế đã
yêu cầu.
Các thành phần vật liệu sử dụng khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải tuân theo
đúng thiết kế và phù hợp với mẫu vật liệu đã đưa thí nghiệm.
b. Thời gian trộn phải theo đúng qui trình kỹ thuật.
Đối với đá dăm và cuội sỏi cứ 5 ngày phải lấy mẫu kiểm tra một lần, ngoài ra phải
lấy mẫu khi có loại cát mới.
c. Cốt liệu.
- Các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu (đá dăm theo các qui 22 TCN 249 – 98).
-Cát dùng nếu là cát thiên nhiên thì là cát có mô đun độ lớn xác định theo TCVN
342- 86. Nếu không đạt phải trộn thêm cát hạt lớn.
Cát dùng trong bê tông nhựa không được phép lẫn tạp chất hữu cơ.
-Nhựa đường sử dụng phải đạt được các chỉ tiêu kỹ thụât theo 22 TCN 227 - 95 và
22 TCN 249 - 98.
Trước khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa (Do nơi
sản xuất và phòng thí nghiệm hợp chuẩn cung cấp).
d. Công thức trộn.
Việc trộn thử được tiến hành thí nghiệm tại trạm trộn. Nhà thầu phải báo cáo bằng
văn bản với Kỹ sư tư vấn trước khi trạm trộn hoạt động về thành phần cốt liệu,
lượng nhựa, nhiệt độ, độ ổn định, độ chảy tỷ trọng và độ rỗng của các mẫu thử
Marshall.
Dự kiến thành phần BTN như sau:
BTN hạt thô: BTN hạt mịn:
- Đá kích cỡ max25: 24, 8 %.
- Đá kích cỡ max12, 5: 25 %. - Đá kích cỡ max12, 5: 30 %
- Đá kích cỡ max4, 75: 20 %. - Đá kích cỡ max4, 75: 24 %
- Cát vàng : 20 % - Cát vàng : 35 %
- Bột đá : 5, 2 % - Bột đá : 5, 2 %

quyết định trước khi rải.
+ Việc kết thúc vệt rải của một ngày của vệt trái và phải phải lệch nhau ít nhất 1m
+ Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá vệt rải khoảng 5 - 7 mét
mới được ngừng hoạt động. Dùng bàn trang nóng, cào sắt vun vén cho mép cuối vệt
rải đủ chiều dầy và thành một đường thẳng vuông góc với trục đường. Đặt thanh gỗ
chắn dọc theo mép cuối vệt rải trước khi lu lèn.
+ Trước khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp
mỏng nhựa lỏng đông đặc hay nhũ tương nhựa phân tích nhanh (Hoặc sấy nóng chỗ
nối tiếp bằng thiết bị chuyên dùng ) Để đảm bảo sự kết dính tốt giữa vệt rải cũ và
vệt rải mới.
+ Khi máy rải làm việc bố trí công nhân cầm bàn trang xẻng, cào sắt đi theo máy để
làm công vệc sau:
+ Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ, lấy từ trong phễu máy rải thành lớp mỏng dọc theo mối
nối, san đều các chỗ lồi lõm của mối nối.
+ Xúc bỏ những chỗ hỗn hợp mói rải bị quá thiếu nhựa hoạc thừa nhựa bị bù vào
đó hỗn hợp tốt.
+ Gạt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải.
+ Trường hợp máy đang rải bị mưa đột ngột thì báo ngay về xưởng trộn tạm ngừng
cung cấp hỗn hợp.
+ Khi lớp bê tông nhựa đã được lu lèn đến khoảng 2/3 độ chặt yêu cầu thì cho phép
tiếp tục lu trong mưa cho đủ lượt lu yêu cầu.
+ Khi rải thủ công ở chỗ cá biệt hẹp, phải tuân thủ các điều quy định sau:
+ Dùng xẻng súc hỗn hợp đổ thấp tay, không được hắt từ xa để tránh phân tầng.
Dùng cào và bàn trang chải đều thành một lớp bằng phẳng đạt độ rốc ngang yêu
cầu, có bề dầy bằng 1, 35 - 1, 45 bề dầy thiết kế.
SVTH:Phan Văn Vinh 110 GVHD:Ths.Nguyễn Lan Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status