Tổ chức thi công tuyến AB nằm trong dự án đường quốc lộ thuộc địa phận huyện Krông Buk , tỉnh Đắk Lắk. - Pdf 28

§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng
PHẦN III
TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN A-B
(KM1+000 – KM2+000)
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
Tuyến A-B nằm trong dự án đường quốc lộ thuộc địa phận huyện Krông Buk ,
tỉnh Đắk Lắk. Tuyến qua khu vực thị trấn Buôn Hồ địa hình đồi, núi.
Dự án đầu tư

xây dựng công trình
này
là rất cần thiết góp phần tạo thành mạng
lưới
giao thông hoàn chỉnh, tạo điều kiện phát triển các hạ tầng đô thị, dân


góp phần
vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng.
Chiều dài đoạn thi công:
+ Điểm đầu tuyến: Km1+000
+ Điểm cuối tuyến: Km2+000
+ Tuyến được làm nâng cấp-cải tạo.
42
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng
+ Chiều dài tổng cộng là 1000 m
Đặc điểm hướng tuyến:
Cấp hạng kỹ thuật của đường: đường phố khu vực
Vận tốc thiết kế: V

1.2.3. Khối lượng công tác mặt đường.

Các khối lượng công tác Đơn vị Khối lượng (m
2
)
Tổng diện tích mặt đường m
2
7500
Diện tích lớp BTN hạt mịn m
2
7500
Diện tích lớp BTN hạt thô
m
2
7500
Diện tích kết cấu CPĐD loại I
m
2
7500
Diện tích kết cấu CPĐD loại II
m
2
7500
Kết cấu mặt đường đã thiết kế như sau:
43
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
Đồ án Tốt Nghiệp Phần iii - tổ chức thi công
Đắp đất K98
BTN hạt mịn (5 cm)
BTN hạt trung (8 cm)

c, biên độ giao động
nhiệt độ ngày và đêm khoảng 6 ÷7
0
c.
Những tháng giữa mùa đông khá lạnh (từ thành 12 ÷ tháng 2) nhiệt độ giảm dưới
22
0
c. Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 17÷19
0
c (giới hạn thấp nhất của
nhiệt độ từ 6÷7
0
c).
2.1.2. Độ ẩm
Độ ẩm trung bình năm khoảng 83÷84%, mùa ẩm ướt kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9,
có độ ẩm trung bình trên dưới 90%.
Chênh lệch độ ẩm tháng ẩm nhất và tháng khô nhất đạt 20÷25%.
Nhiệt độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong năm.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ (
0
C) 19 23 25 30 32 35 37 33 28 26 21 18
Độ ẩm (%) 65 68 75 82 86 88 90 86 84 81 73 68
45
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng
Hình 1: Biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm.
2.1.3. Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình năm: 2.304,5 mm, số ngày mưa: 156 ÷ 160 ngày.
Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau. Các tháng mưa lớn nhất là tháng 7, 8, 9,

5.2
4.7
§«ng
6.6
4.1
B¾c
5.2
Hình 3: Biểu đồ hoa gió
47
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
Tần suất gió trung bình trong năm
Hướng gió Số ngày gió trong năm Tần suất gió (%)
Bắc 24 6,6
Bắc – Tây Bắc 13 3,6
Tây bắc 28 7,6
Tây – Tây bắc 15 4,1
Tây 21 5,8
Tây – Tây nam 19 5,2
Tây nam 28 7,7
Nam – Tây nam 21 5,8
Nam 30 8,2
Nam - Đông nam 25 6,8
Đông nam 45 12,3
Đông - Đông nam 19 5,2
Đông 24 6,6
Đông - Đông bắc 17 4,7
Đông bắc 19 5,2
Bắc - Đông bắc 15 4.1
Không gió 2 0.5
§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng

tổ chức nghiệm thu các hạng mục công việc hoàn thành.
• Cán bộ phòng ban nghiệp vụ tạo điều kiện cho các đơn vị thi công đúng tiến độ đề
ra.
• Phòng thí nghiệm kiểm soát các nguồn vật tư vật liệu và cấu kiện đưa vào công
trình đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án.
• Bộ phận hành chính phụ trách công tác hành chính, bảo vệ, y tế…
- Lực lượng lao động:
Do công trình được thi công trong khu vực ngoại thành, khối lượng công việc tương
đối lớn với nhiều hạng mục thi công tương đối phức tạp yêu cầu tay nghề kỹ thuật cao,
do vậy khi thi công lực lượng lao động lành nghề sẽ được huy động của nhà thầu, lực
lượng lao động phổ thông sẽ được huy động tại tỉnh tuỳ theo từng giai đoạn. Số nhân lực
tuyển dụng tạm thời này cũng được học tập về nội quy an toàn lao động, quy phạm kỹ
thuật và những quy định khác của công trường.
48
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng
- Các điều kiện cung cấp xe, máy:
Đơn vị được trang bị đầy đủ các loại máy móc và các thiết bị khác, có đủ khả năng
thi công cơ giới trên toàn bộ tuyến đường. Máy móc được đơn vị sửa chữa thường xuyên
nên trong quá trình thi công làm việc liên tục.
2.3.2. Điện nước phục vụ thi công và sinh hoạt của nhà thầu:
Việc sử dụng điện nhà thầu sẽ lắp đặt các máy phát điện có công suất từ 100-200 KW
để có nguồn điện để phục vụ sản xuất, đồng thời phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho
người và các phương tiện trong khi sử dụng nguồn điện. Còn điện ở lán trại có thể mua ở
thôn xóm (do được bố trí ở khu dân cư của xóm).
Nguồn nước dùng cho thi công và sinh hoạt, nhà thầu có thể sử dụng các nguồn nước
sinh hoạt sẵn có của nhân dân và từ các sông hồ trong khu vực thi công hoặc sử dụng
những nguồn nước khác xong phải đảm bảo nguyên tắc vệ sinh công nghiệp và vệ sinh
môi trường.
2.4 .CÁC XÍ NGHIỆP PHỤ, NƠI BỐ TRÍ ĂN Ở CỦA CÔNG NHÂN, NƠI ĐẶT

phải đảm bảo độ chặt, cũng như các chỉ tiêu kỹ thuật khác theo đúng thiết kế đã được phê
duyệt.
- Thi công bó vỉa.
- Thi công các lớp móng đường:
+ Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 30cm
+ Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 15cm và tưới nhựa thấm bám.
- Thi công lớp mặt đường: Mặt đường phải làm theo đúng tiến độ. Hạng mục nào
xong được tư vấn giám sát phê duyệt thì mới được thi công các hạng mục khác.
+ BTN hạt thô dày 8cm.
+ BTN hạt mịn dày 5cm.
- Thi công vỉa hè.
- Công tác hoàn thiện:
+ Thi công các công trình đảm bảo an toàn giao thông cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ
đường.
+ Dọn dẹp hệ thống rác thải và mặt bằng thi công.
50
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng
CHƯƠNG III
LẬP TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG TỪNG HẠNG
MỤC CÔNG TRÌNH
3.1. CĂN CỨ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
3.1.1. Thời hạn thi công
Do yêu cầu của chủ đầu tư khi nào phải hoàn thành và bàn giao công trình.
Căn cứ vào năng lực của đơn vị thi công, căn cứ vào điều kiện cung cấp vật liệu và
điều kiện khí hậu thuỷ văn của khu vực, quyết định chọn thời gian thi công
3.1.2. Đơn vị thi công
Qua xem xét kỹ các văn bản, hồ sơ dự thầu, Bộ GTVT quyết định đơn vị trúng thầu
là Công ty xây dựng công trình Giao thông A chịu trách nhiệm thi công toàn bộ tuyến
đường đã duyệt. Đảm bảo đúng thời hạn và chất lượng hồ sơ thiết kế đã được ký kết.

A
- Ưu điểm:
Tận dụng được đường đã làm xong vào để xe chở vật liệu sử dụng.
- Nhược điểm:
Phải tăng số lượng ô tô do có 2 dây chuyền thi công gây phức tạp cho khâu quản lý
và kiểm tra.
Phương án 3: Một dây chuyền thi công từ giữa ra.
- Ưu điểm:
Tận dụng được các đoạn đường đã làm xong đưa vào chuyên chở vật liệu.
- Nhược điểm :
Sau khi thi công xong đoạn 1 thì phải di chuyển toàn bộ máy móc, nhân lực về đoạn
2 để thi công tiếp.
52
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng
T
L (km)B2A
Chọn hướng thi công.
So sánh các phương án đã nêu và căn cứ vào thực tế của tuyến và khả năng cung
cấp vật liệu làm mặt đường, ta chọn hướng thi công tuyến đường là phương án 1.
3.2.2. Chọn phương pháp thi công cho toàn tuyến, từng hạng mục công trình.
3.2.2.1. Chọn phương pháp thi công
Từ việc so sánh các phương án cũng như xét đến khả năng của đơn vị thi công, chọn
phương án thi công hỗn hợp để xây dựng tuyến AB. Đây là phương pháp hợp lý hơn cả,
nó làm tăng năng suất lao động, chất lượng công trình được bảo đảm, giá thành xây dựng
hạ, tiết kiệm sức lao động, sớm đưa vào sử dụng.
3.2.2.2. Thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp.
- Áp dụng phương pháp thi công hỗn hợp cho toàn tuyến và dây chuyền cho từng
hạng mục công trình.
- Thành lập các dây chuyền chuyên nghiệp:

T
kt
: Thời gian triển khai của dây chuyền.
n: Là số ca làm việc trong một ngày
Giả sử 1 ngày làm 8 giờ nên n = 1 ca (8 giờ).
Với dây chuyền thi công nền: V
1
=
1000
(46 7).1−
= 25,64 m/ca.

Với dây chuyền 2(BTN): V
2
=
1000
(32 6)*1−
= 38,46 m/ca.
Đây là tốc độ tối thiểu mà các dây chuyền chuyên nghiệp phải đạt được. Để đảm
bảo tiến độ thi công phòng trừ trường hợp điều kiện thiên nhiên quá bất lợi xảy ra, tôi
chọn, tốc độ của dây chuyền thi công cống dọc thoát nước là 30m/ca,tốc độ thi công hào
kỹ thuật là 40m/ca, tốc độ của dây chuyền thi công nền đường là 30m/ca ,tốc độ dây
chuyền móng đường là 50m/ca, tốc độ dây chuyền thi công mặt BTN 100m/ca, tốc độ thi
công dây chuyền vỉa hè là 40m/ca.
3.5 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG.
3.5.1. Công tác chuẩn bị.
3.5.1.1. Công tác xây dựng lán trại
- Trong đơn vị thi công dự kiến số nhân công là 50 người, số cán bộ khoảng 10
người.
- Theo định mức XDCB thì mỗi nhân công được 4m

2
)
Nhân công Máy ủi 108CV
Công/100m
2
Số công Ca/100m
2
Ca
7186 0,535 38,49 0,0045 0,323
-> Để dọn dẹp gốc cây cần : 38,49/1 = 38,49 công, 1 máy ủi 108CV.
Dự kiến hoàn thành công việc này trong 5 ngày => cần 8 người và 1 máy ủi 108CV
3.5.1.4. Công tác thi công bù vênh.
- Tính toán khối lượng bù vênh cấp phối đá dăm loại II:
Q

= K.F.H (m
3
)
Trong đó :
F : Diện tích kết cấu CPĐD loại II,
F = 7500 m
2
K: Hệ số lèn ép, K
4
= 1,3
H: Chiều dày lớp CPĐD,
H

= 0,05 m
 Q

+ Mỏy lu bỏnh lp 16T : 01 chic
+ Mỏy i 108CV : 01 chic
+ Mỏy cao c : 02 chic.
+ Mỏy kinh v : 02 chic.
3.6. THI CễNG CNG DC THOT NC
Trỡnh t thi cụng cng dc:
- Khụi phc v trớ t ga, t cng trờn thc a (ó thc hin cụng tỏc chun
b)
- Thi cụng h ga
- Vn chuyn v lp t múng cng
- Vn chuyn v lp t ng cng
- X lớ mi ni, chng thm cho cng
- p t trờn cng.
Thi cụng cng dc thoỏt nc:
Thi gian thi cụng cng dc thoỏt nc
t=
1953
30 2ì
=33 ngy
Vi: tng chiu di cng dc: 1953 m (t cng 1m)
Vn tc thi cụng cng dc V=30m/ca (2 bờn)
3.6.1. o h múng.
Dựng mỏy o v p t trờn cng. S ca mỏy cn thit o t múng cng v
p t trờn cng cú th xỏc nh theo cụng thc:

V
n
N
=
Trong ú:

(m)
h
(m)
V
(m
3
)
Cống
dọc
D600 1953 0,10 3,2 1,1 9237,69

V= 9237,69m
3
Khối lượng trong 1 ngày cần làm: V
1ng
=
9237,69
265,93
33 100
×95
=
×
(m
3
)
Số ca máy cần thiết trong 1 ngày: n=1,38 (ca)
Ta chọn số lượng máy đào là 2 (máy)
Thành phần Định mức Tính toán Chọn Đơn vị
Nhân công 3/7 100m
3

3
75,52 m
3
Chọn Đơn vị
Ô tô tự đổ 10T 0.651 ca 0,492 1 xe
3.6.3. Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận của cống đến vị trí xây dựng.
3.6.3.1. Vận chuyển đốt cống
* Tốc độ xe chạy trên đường tạm : + Có tải : 20 km/h.
+ Không tải : 30 km/h.
- Thời gian quay đầu xe 5 phút.
- Thời gian bốc dỡ 1 đốt cống là 15 phút.
57
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng
- Cự ly vận chuyển cống cách đầu tuyến thiết kế thi công là Li = 2 km
-Thời gian của một chuyến xe là: T = 60*
20 30
i i
L L
 
+
 ÷
 
+ 5 + 15*n. =120(phút)
n : Số đốt cống vận chuyển trong 1 chuyến xe.
n= 18
-Thời gian làm việc 1 ca : T = 8 h/ca.
=> Năng suất vận chuyển :
8 60
K

o T
c
- thời gian một ca làm việc (T
c
= 8 h ).
o K
t
- hệ số sử dụng thời gian K
t
= 0,7.
o q - số đốt cống một lần bốc dỡ, q = 3.
o T
ck
- thời gian một chu kỳ bốc dỡ.
T
ck
= T
1
+T
2
+T
3
+T
4
T
1
- Thời gian buộc cống và mắc vào cần trục T
1
=5'
T

+ Máy đào:02 chiếc.
+ Cần cẩu: 01 chiếc.
+ Ô tô tự đổ 10T: 01 chiếc.
+ Đầm cóc MIKASA : 4 chiếc.
58
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng
- Yêu cầu về vật liệu và các bước thi công:
+ Tuân thủ yêu cầu chung của Dự án và được cung cấp từ các nguồn đã nêu.
+ Cốt thép: Phải tuân thủ theo các quy định kỹ thuật và các chỉ tiêu trên bản vẽ.
+ ống cống đặt mua tại nhà máy bê tông và vận chuyển tới chân công trình đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu về kỹ thuật.Kích thước cấu tạo cống theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật và được
kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra chấp nhận trước khi sử dụng.
+ Ngoại trừ trường hợp đặc biệt được kỹ sư chấp nhận thì phải có văn bản được ghi nhận
đầy đủ.
+ Tất cả các nguồn vật liệu nêu trên đều có kho hoặc bãi chứa tập kết và che đậy cẩn thận
tránh thời tiết xấu và có diện tích đủ chứa cho công tác thi công.
Công tác xây lắp cống ngang đường.
Cống tròn được thi công theo phương pháp lắp ghép.
a.Khảo sát tiền thi công:
Dưới sự giám sát của kỹ sư tư vấn, căn cứ vào thiết kế kỹ thuật, tiến hành lập bản vẽ
thi công chi tiết trình Kỹ sư tư vấn. Sau khi được Kỹ sư tư vấn chấp thuận thiết kế, tiến
hành định vị tim cống trên thực địa dấu cọc tim để có cơ sở kiểm tra trong quá trình thi
công.
Để đảm bảo cho việc di chuyển các thiết bị thi công trên đoạn đường mới được thuận
tiện, nhà thầu cho tiến hành nắn dòng và đắp cống tạm rồi thi công toàn bộ chiều dài
cống theo cắt ngang nền đường, việc thi công sẽ được bắt đầu từ phía hạ lưu.
b- Công tác đào móng cống:
Nhà thầu dùng máy xúc kết hợp với thủ công để thi công. Tất cả các công việc đào sẽ
kết thúc khi có bề mặt nhẵn và bằng phẳng đảm bảo cao độ và độ dốc theo thiết kế. Toàn

Tra bảng định mức:
AG.42211
Lắp đặt cống hộp,
trọng lượng cấu kiện
<=2 tấn
Cấu kiện
(m)
Định mức 2000m
Chọn
Cần trục ô tô 10T Ca 0,05 100
4
Dự tính thời gian thi công hào kỹ thuật là: 25 ngày.
- Nhân công: 20 người
- Máy móc thiết bị:
+ Cần trục ô tô 10T : 04 chiếc.
+ Đầm cóc MIKASA: 02 chiếc.
+ Ô tô 10T : 2 chiếc
3.8. THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG.
Các khối lượng công tác Đơn vị Khối lượng
Khối lượng đắp đất
+ Đắp đất K95
+ Đắp đất K98
m
3
8785.90
m
3
7388,29
m
3

1397,61
42,35
33
=
60
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng
3.8.2 Tính số máy cần thiết cho việc thi công nền đường :
3.8.2.1. Xác định số xe máy để đắp nền K95:
Căn cứ vào định mức dự toán xây dựng công trình và khối lượng đào, đắp( m
3
/1ca):
=>Số máy cần thiết để thi công khối lượng m
3
/1ca( 1 ngày):
AB.41433 Vận chuyển cự ly <2km 100 m
3
Định mức 223,89m
3
Chọn
Ô tô tự đổ 10T ca 1,22 2,73
3
AB.64133
Đắp đất nền đường
K95 bằng máy
100 m
3
Định mức 223,89m
3
Chọn

Máy san ca 0,02
0,085 1
b.Nhân công3/7 công 1,74
0,74 1
3.8.2.4. Biên chế đội thi công nền đường và thuyết minh công tác thi công nền đường
Biên chế đội thi công nền đường
- Nhân công: 11 người.
- Máy móc thiết bị:
+ Máy đầm bánh hơi tự hành 25T : 1 chiếc.
+ Máy ủi 108CV : 1 chiếc.
+ Ôtô tự đổ 10T : 3 xe.
+ Lu rung 8-14T : 02 chiếc
+ Lu bánh sắt 10T : 02 chiếc.
+ Đầm cóc : 2 chiếc.
+ Máy san : 02 chiếc
+ Ôtô tưới nước 5-7m3 : 01 chiếc.
3.9. THI CÔNG BÓ VỈA.
- Trình tự thi công bó vỉa:
61
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
Đồ án Tốt Nghiệp Phần iii - tổ chức thi công
+ Vn chuyn bú va bờ tụng ỳc sn
+ Lp t bú va.
- Khi lng bú va: 2000 t(1m/1t)
AK.55710
Bú va hố, ng
bng tm bờ tụng ỳc
sn, bú va thng
18x22x100 cm
m nhmc

BTN hạt mịn (5 cm)
BTN hạt trung (8 cm)
CP đá dăm loại I (15 cm)
CP đá dăm loại II (30 cm)
T ới nhựa nóng dính bám 0.5 kg/m2
Enền= 40 MPa
Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
3.10.1. Tớnh toỏn khi lng thi cụng mt ng.
- Tớnh toỏn khi lng cp phi ỏ dm loi II:
62
Sinh viờn :Nguyn Anh Tun Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50
§å ¸n Tèt NghiÖp PhÇn iii - tæ chøc thi c«ng
Q
4
= K
4
.F
4
.H
4
(m
3
)
Trong đó :
F
4
: Diện tích kết cấu CPĐD loại II,
F
4
= 7500 m

Trong đó :
F
3
: Diện tích kết cấu CPĐ D loại I
F
3
=7500m
2
K
3
: Hệ số lèn ép ,K
3
= 1,3
H
3
: Chiều dày lớp CPĐD loại I ,H
3
= 0,15m
 Q
3
= 1,3*7500* 0,15 =1462,5 m
3
- Tính toán khối lượng BTN hạt trung:
Q
2
= F
2
.H
2
.

Q
1
= F
1
.H
1
.
1
γ
(T)
Trong đó :
F
1
: Diện tích lớp BTN hạt mịn
F
1
= 7500m
2
H
1
: Chiều dày lớp bê tông nhựa hạt mịn,
H
1
= 0,05 m.

1
γ
: Dung trọng của BTN hạt mịn,
1
γ

AD.1121 Làm móng
lớp dưới
Vật liệu
Cấp phối đá dăm 0,075-
50mm
m
3
142
Nhân công 4,0/7 công 4,2
Máy thi công
Máy ủi 108CV ca 0,5
Máy san 108CV ca 0,105
Máy lu rung 25T ca 0,25
Máy lu bánh lốp 16T ca 0,27
Máy lu 10T ca 0,25
Ô tô tưới nước 5m
3
ca 0,25
Máy khác % 0,5
Ô tô tự đổ 10T ca 1,22
 Số ca máy cần thiết: 0,5
Làm cấp phối đá dăm loại II 142 m
3
300 Đơn vị
aMáy thi công
Ô tô 10T vận chuyển cự ly 2km 1,22 2,574 ca
Máy ủi 108CV 0,5 1,055 ca
Máy san 108CV 0,105 0,221 ca
Máy lu rung 25T 0,25 0,527 ca
Máy lu bánh lốp 16T 0,27 0,60 ca

3
/ca
Theo định mức thi công lớp CPĐD loại I ta có
AD.11221 Làm cấp phối đá dăm loại I 142m
3
Định mức
aMáy thi công
Ô tô 10T vận chuyển cự ly 5km ca 1,08
Máy rải 50-60 m3/h ca 0,25
Máy lu rung 25T ca 0,25
Máy lu bánh lốp 16T ca 0,5
Máy lu 10T ca 0,25
Ô tô tới nước 5 m3 ca 0,25
Máy khác % 0,5
b.Nhân công 4/7 công 4,6
=>Số ca máy cần thiết
Làm cấp phối đá dăm loại I 142 m
3
73,13 m
3
Đơn vị
aMáy thi công
Ô tô 10T vận chuyển cự ly 5km 1,08 0,788 ca
Máy rải 50-60 m3/h 0,25 0,183 ca
Máy lu rung 25T 0,25 0,183 ca
Máy lu bánh lốp 16T 0,5 0,366 ca
Máy lu 10T 0,25 0,183 ca
Ô tô tưới nước 5 m3 0,25 0,183 ca
b.Nhân công 4/7 4,6 3,36 công
- Nhân lực: 10 người

b- Biện pháp thi công:
- Vật liệu CP đá dăm loại II đã được Kỹ sư tư vấn kiểm tra về các chỉ tiêu kỹ thuật đạt
yêu cầu, được vận chuyển bằng ôtô tự đổ tới công trường.
- Dùng máy san san gạt vật liệu tới bề dày quy định.
- Dùng ô tô tưới nước bổ xung độ ẩm cho vật liệu (nếu thiếu ) đẩm bảo độ ẩm tốt nhất
trước khi lu lèn.
- Lu lèn lớp CP đá dăm loại II theo trình tự sau:
+ Lèn sơ bộ: Lu tĩnh 6-8T, vận tốc lu V= 2-3Km/h
+ Lèn chặt: Lu rung 8-14 T, vận tốc luV= 2-3 km/h
Lu lốp 14-16T, vận tốc lu V=3-4 Km/h
+ Hoàn thiện: Lu tĩnh 6-8 T, vận tốc lu V= 5-6Km / h.
Việc quyết định số lượt lu của mỗi loại lu trên một điểm được quyết định bởi Kỹ sư tư
vấn thông qua đầm thí điểm của vệt rải thí điểm.
- Sau khi thi công xong lớp thứ nhất CP đá dăm loại II, tiến hành kiểm tra về kích thước
hình học, độ bằng phẳng, kiểm tra độ chặt bằng thí nghiệm rót cát và các thí nghiệm
khác, nếu kỹ sư tư vấn chấp thuận đạt yêu cầu thì mới thi công lớp CP đá dăm loại II tiếp
theo
- Trình tự thi công lớp thứ hai CP đá dăm loại II như thi công lớp thứ nhất và được kỹ sư
tư vấn chấp thuận thì mới thi công hạng mục tiếp theo.
• THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM LOẠI I VÀ TƯỚI THẤM BẰNG NHŨ TƯƠNG
a - Phạm vi thi công của lớp CPĐD loại I:
Thi công toàn bộ bề rộng mặt đường. Toàn bộ mặt đường bề dày lớp CPĐD loại I sau
khi lèn ép là 150 mm, ta chia làm 01 lớp để thi công .
b- Biện pháp thi công:
- Vật liệu CPĐD loại I đã được Kỹ sư tư vấn kiểm tra về các chỉ tiêu kỹ thuật đạt yêu
cầu, được vận chuyển bằng ôtô tự đổ chở tới công trường và đổ trực tiếp vào phễu máy
rải.
- Dùng máy rải rải vật liệu với bề dày quy định.
- Kiểm tra độ ẩm trước khi lu lèn nếu thiếu phải bổ xung độ ẩm bằng xe tưới nước, nếu
độ ẩm lớn phải được hong khô giảm bớt độ ẩm . Độ ẩm thực tế sai số so với độ ẩm tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status