BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THẾ TRỊNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
SỬ DỤNG ĐẤT ĐỎ BAZAN TRỒNG CÀ PHÊ XEN MẮC CA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HÀ NỘI, 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận án
Phạm Thế Trịnh
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình: vợ con và những người thân đã động
viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận án
Phạm Thế Trịnh
iiiiiiiii
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
5. Những đóng góp mới của luận án 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp và trồng
xen đối với cây cà phê 5
2.1.4. Đánh giá khả năng thích hợp của đất đai với cây mắc ca và
định hướng sử dụng đất trồng cà phê xen mắc ca trên đất đỏ
bazan tại huyện Krông Năng 48
2.1.5. Đề xuất một số giải pháp phát triển phương thức trồng cà phê
xen mắc ca trên đất đỏ bazan tại huyện Krông Năng 48
2.2. Phương pháp nghiên cứu 48
2.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 48
2.2.2. Phương pháp điều tra, lấy mẫu đất ngoài thực địa 49
2.2.3. Phương pháp phân tích đất 49
2.2.4. Phương pháp lựa chọn mô hình trồng cà phê xen mắc ca và chỉ
tiêu theo dõi 50
2.2.5. Phương pháp phân tích SWOT 53
2.2.6. Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 54
vvv
v
2.2.7. Phương pháp đánh giá đất theo FAO 54
2.2.8. Phương pháp xây dựng bản đồ 55
2.2.9. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin 55
2.2.10. Phương pháp chuyên gia 55
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 56
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Krông Năng có liên
quan đến trồng cây cà phê và mắc ca 56
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 56
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 68
3.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội đối với
sản xuất cà phê 71
3.2. Đánh giá thực trạng sản xuất cà phê của huyện Krông Năng 73
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Krông Năng 73
3.2.2. Hiện trạng sản xuất và sử dụng đất đỏ bazan trồng cà phê của
3.4.1. Đánh giá khả năng thích hợp đất đai đối với cây mắc ca 120
3.4.2. Định hướng sử dụng đất trồng cà phê xen mắc ca trên đất đỏ
bazan huyện Krông Năng 132
3.5. Đề xuất một số giải pháp phát triển phương thức trồng cà phê
xen mắc ca trên đất đỏ bazan tại huyện Krông Năng 137
3.5.1. Điều chỉnh các quy hoạch có liên quan và có chính sách khai
thác, quản lý nhà nước về đất đai đối với cây mắc ca 137
3.5.2. Giải pháp kỹ thuật 139
3.5.3. Giải pháp về khuyến nông, khuyến lâm 140
3.5.4. Giải pháp về các chính sách 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146
Kết luận 146
Kiến nghị 148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO 150
PHỤ LỤC 159 viiviivii
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu viết tắt
Nghĩa của các từ viết tắt
1
BĐ
Biên độ
2
Bộ NN&PTNT
12
KTCB
Kiến thiết cơ bản
13
LĐ
Lao động
14
Lux
Cường độ bức xạ (Luxmeter)
15
LMU
Đơn vị bản đồ đất đai (Land mapping unit)
16
LUT
Loại hình sử dụng đất (Land Use Type)
17
NXB
Nhà xuất bản
18
MH
Mô hình
19
PTNT
Phát triển Nông thôn
20
S
Thích hợp (Suitability)
21
TB
Trung bình
phê xã Ea Tân, huyện Krông Năng 66
3.6. Một số chỉ tiêu hoá học chính của loại đất (Fu) trồng cà phê tại xã
Ea Tân, huyện Krông Năng 67
3.7. Dân số bình quân huyện Krông Năng năm 2012 69
3.8. Diện tích cà phê huyện Krông Năng phân theo độ tuổi 76
3.9. Hiện trạng diện tích cà phê kinh doanh huyện Krông Năng năm
2012 trên các loại đất 77
3.10. Đặc điểm nguồn nhân lực của hộ điều tra 78
3.11. Một số đặc điểm vườn cà phê tại các xã điều tra 79
3.12. Tình hình sử dụng phân bón, tưới nước và thuốc bảo vệ của các hộ
điều tra 81
3.13. Tỷ lệ diện tích cà phê trồng thuần và trồng xen ở các xã điều tra 87
3.14. Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê tại các xã điều tra 88
3.15. Năng suất cà phê, mắc ca và tiêu trong mô hình 95
3.16. Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng xen mắc ca, tiêu trong
vườn cà phê 96
3.17. So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xen mắc ca, tiêu và cà
phê trồng thuần 97
ixixix
ix
3.18. Ảnh hưởng của trồng xen và trồng thuần đến chất lượng cà phê nhân 98
3.19. Hiệu quả xã hội của phương thức trồng cà phê xen mắc ca 100
3.20. Diễn biến độ ẩm không khí trong ngày của các mô hình theo dõi 101
3.21. Diễn biến nhiệt độ không khí trong ngày các mô hình theo dõi 104
3.22. Cường độ bức xạ bình quân trong ngày trên tán cà phê trong mùa khô 107
3.23. Ảnh hưởng của trồng xen mắc ca, tiêu trong vườn cà phê và tiêu
đến tốc độ gió trong mùa khô 109
3.24. Thông tin chung về các phẫu diện đất nghiên cứu 110
3.25. Độ xốp của đất đỏ bazan ở vườn cà phê trồng xen và trồng thuần 111
3.6. Diễn biến diện tích, sản lượng cà phê huyện Krông Năng giai đoạn
1990 - 2012 74
3.7. Lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn của các hộ điều tra 90
3.8. Hiệu quả sử dụng vốn của các xã điều tra 91
3.9. Ảnh hưởng của cây trồng xen mắc ca năm thứ 9 102
3.10. Ảnh hưởng của trồng xen cây mắc ca đến độ ẩm không khí trong
vườn cà phê 102
3.11. Ảnh hưởng của trồng xen cây tiêu đến độ ẩm không khí trong
vườn cà phê 103
3.12. Ảnh hưởng của trồng xen cây mắc ca năm thứ 9 đến nhiệt độ
không khí trong vườn cà phê 104
3.13. Ảnh hưởng của trồng xen cây mắc ca năm thứ 4 đến nhiệt độ
không khí trong vườn cà phê 105
3.14. Ảnh hưởng của trồng xen cây tiêu đến nhiệt độ không khí trong
vườn cà phê 105
3.15. Diễn biến cường độ bức xạ ở vườn thuần so với vườn xen mắc ca
năm 9 107
3.16. Diễn biến cường độ bức xạ ở vườn thuần so với vườn xen mắc ca
năm 4 108
xixixi
xi
3.17. Diễn biến cường độ bức xạ ở vườn thuần so với vườn xen tiêu
năm thứ 12 108
3.18. Sơ đồ đơn vị đất đai trồng cà phê xen mắc ca trên đất đỏ bazan
huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk 127
3.19. Sơ đồ phân hạng thích nghi đất đỏ bazan trồng cà phê xen mắc ca
huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk 131
3.20. Sơ đồ đề xuất định hướng sử dụng đất trồng cà phê xen mắc ca
trên đất đỏ bazan huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 136
tiết, khí hậu của môi trường. Như vậy, vấn đề đặt ra ở đây là tìm kiếm loại cây
2
trồng mới có giá trị kinh tế cao, dễ chăm sóc, phù hợp với điều kiện kinh tế
của người dân trồng xen vào trong vườn cà phê hoặc trồng thay thế diện tích
cà phê kém hiệu quả để tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích, góp phần bảo
vệ môi trường sinh thái và sử dụng đất bền vững là rất cần thiết.
Huyện Krông Năng nằm về phía Đông Bắc của tỉnh Đắk Lắk, cách trung
tâm thành phố Buôn Ma Thuột 50 km. Có diện tích tự nhiên 61.479 ha, chiếm
4,68% so với tổng DTTN toàn tỉnh Đắk Lắk. Trong đó nhóm đất đỏ với 2 đơn
vị phân loại đất đỏ bazan có diện tích 37.604,00 ha, chiếm 61,17% DTTN của
huyện và chiếm 12,62% diện tích đất đỏ bazan của tỉnh (Phân viện Quy hoạch
và Thiết kế Nông nghiệp miền Trung, 2005, 2010). Là huyện có diện tích cà
phê lớn thứ 3 của tỉnh với 26.013 ha, chiếm 50,90% diện tích đất nông nghiệp
của huyện và chiếm 13,45% diện tích cà phê của toàn tỉnh (Cục Thống kê tỉnh
Đắk Lắk, 2013). Tuy nhiên, việc canh tác cà phê của người dân trên địa bàn
huyện chủ yếu trồng thuần, chưa chú ý đến việc phát triển bền vững vườn cây,
đây là biện pháp canh tác thiếu tính lâu bền, không bảo vệ môi trường. Do đó,
trong thực tiễn sản xuất đã xuất hiện các mô hình cà phê trồng xen với các loại
cây lâu năm như hồ tiêu, sầu riêng… vừa tăng được hiệu quả kinh tế, đa dạng
hóa sản phẩm cây trồng, đồng thời cũng là cây bảo vệ cho cà phê. Như vậy, vấn
đề đặt ra ở đây không phải là chặt bỏ cây cà phê mà quan trọng là đưa loại cây
trồng mới có giá trị kinh tế cao, dễ chăm sóc, phù hợp với điều kiện kinh tế của
người dân vào trồng xen trong vườn cà phê nhằm tăng thu nhập cho nông hộ
trên một đơn vị diện tích sử dụng đất. Cây mắc ca (Macadamia integrifolia) là
cây trồng mới, năm 2004 được đưa về trồng khảo nghiệm trên địa bàn huyện.
Bước đầu cho thấy các mô hình trồng xen mắc ca với cà phê sinh trưởng và
phát triển rất có triển vọng. Mắc ca là cây trồng lấy hạt nổi tiếng trên thế giới,
có giá trị kinh tế rất cao, là loại cây ăn quả hạt vỏ cứng có nhân ngon và bổ nhất
Đất đỏ bazan và một số loại đất khác đang trồng cà phê tại huyện Krông
Năng, tỉnh Đắk Lắk. Tuy nhiên, do tỷ lệ diện tích cà phê đang trồng trên đất đỏ
bazan chiếm tỷ lệ hơn 90% nên nghiên cứu sẽ đi sâu tìm hiểu về loại đất này.
Cây mắc ca (Macadamia integrifolia) trồng xen trong vườn cà phê vối
(Coffea canephora var. robusta).
Hiệu quả trồng cà phê xen mắc ca huyện Krông Năng.
4
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Khu vực đất đỏ bazan đang trồng cà phê huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
Đề tài nghiên cứu mang tính ứng dụng. Do mắc ca và cà phê là hai cây lâu
năm thời gian nghiên cứu có giới hạn đối với nghiên cứu sinh nên không thể bố
trí thí nghiệm ngay từ lúc mới trồng. Vì vậy, trong phần nghiên cứu các mô hình
trồng cà phê vối xen mắc ca, chúng tôi lựa chọn một số vườn cây đại diện đã có
sẵn trong sản xuất để khảo sát một giai đoạn nhất định trong toàn bộ chu kỳ kinh
doanh, với hy vọng chỉ ra được chiều hướng phát triển chung của các hệ thống
xen canh này trong việc định hướng sử dụng hợp lý đất đỏ bazan trồng cà phê tại
huyện Krông Năng nói riêng và các tỉnh Tây Nguyên nói chung.
5. Những đóng góp mới của luận án
Khẳng định được hiệu quả sử dụng đất của loại hình cà phê xen mắc ca
trên đất đỏ bazan huyện Krông Năng và khả năng phát triển trên diện rộng ở tỉnh
Đắk Lắk làm cơ sở cho việc định hướng sử dụng bền vững quỹ đất đỏ bazan.
Xác định được khả năng thích hợp về điều kiện khí hậu và tính chất đất đỏ
bazan đối với việc trồng cà phê xen mắc ca để đề xuất phát triển diện tích trồng
cà phê xen mắc ca của huyện Krông Năng đến năm 2020.
5
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp và trồng xen đối
với cây cà phê
Diện tích đất đỏ bazan (Ferralsols) trên thế giới có 750 triệu ha, phân bố
chủ yếu ở vùng nhiệt đới ẩm, vùng Nam Mỹ (Brasil), Châu Phi (Zai a, phía Nam
nước Cộng hoà Trung Phi, Ăng Gô La, Ghi Nê và phía Đông Mađagasca). loại
đất này cũng phát hiện thấy ở cánh đồng hoang vùng á nhiệt đới thuộc Achentina
và Urugoay với diện tích khoảng 50 triệu ha và khoảng 18 triệu ha ở Đông Bắc
Trung Quốc (FAO, 1998). Những nước có diện tích cà phê trồng trên đất bazan
nhiều là Indonesia, Costa Rica, Ethiopia, Colombia, Nicaragoa, Philippine, Việt
Nam, Lào. Đặc điểm đất đỏ Ferralsols có đặc tính vật lý tốt, tầng đất dày, khả
năng thấm nước tốt và do cấu trúc đất ổn định nên ít bị xói mòn hơn so với những
loại đất đỏ nhiệt đới có quá trình phong hoá mạnh, những nơi ẩm thường tơi bở và
dễ làm đất.
Ở Việt Nam, đất đỏ bao gồm các loại đất phát triển trên đá macma bazơ và
trung tính, đất phát triển trên đá vôi và một số đất phát triển trên đá biến chất.
Theo Nguyễn Thế Đặng và cs. (2003) đất đỏ có tổng diện tích 3.014.954 ha, chủ
yếu đất vùng đồi núi, chiếm gần 10% diện tích tự nhiên (DTTN) toàn quốc. Theo
phân loại phát sinh nhóm đất này thuộc nhóm đất đỏ vàng hoặc nhóm đất mùn đỏ
vàng tuỳ thuộc vào sự phân bố ở độ cao dưới 900 m hay trên 900 m. Nhóm đất
đỏ phân bố rộng khắp các vùng đồi núi nước ta, tập trung nhiều ở Đông Bắc, Khu
IV cũ, Tây Bắc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Tây Nguyên có quỹ đất đỏ bazan
lớn nhất nước với diện tích khoảng 1,4 triệu ha. Đây là loại đất thích hợp với
nhiều loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, tiêu, điều Cho đến nay cà phê
ở Tây Nguyên chiếm trên 90% diện tích cà phê của cả nước (Viện Khoa học và
Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên, 2007).
Nguyễn Văn Toàn (2005) đất đỏ bazan hiện đang trồng cà phê ở Tây
Nguyên có 405.284 ha, chiếm 26,2% tổng quỹ đất bazan và chiếm 92,6% tổng
diện tích cà phê toàn vùng, phân bố tập trung ở các tỉnh Đắk Lắk 157.814 ha,
Lâm Đồng 106.935 ha, Gia Lai 76.058 ha, Đắk Nông 64.406 ha và Kon Tum 71
ha. Hầu hết cà phê ở các tỉnh này đều được trồng trên đất đỏ (Ferralsols - FR)
396.336 ha, chiếm 97,8%; trên đất đen (Luvisols - LV) có 8.468 ha và rải rác ở
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những đòi hỏi cấp bách hiện nay của hầu hết
8
các nước trên thế giới (Nguyễn Thị Vòng, 2001). Điều đó không chỉ thu hút sự
quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh
doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Tuy nhiên để sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao đòi hỏi phải nắm
vững nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở
lựa chọn các sản phẩm có lợi thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng
công nghệ mới nhằm tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Đó là một trong
những điều kiện tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có
tính ổn định và bền vững.
Hiện nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bản chất
hiệu quả phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lí luận
của lí thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường (Vũ Thị Phương Thụy, 2000).
* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế học Smuel-Norhuas; “Hiệu quả
không có nghĩa là lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ
hội. Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hàng
hoá này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hoá khác”. Hiệu quả kinh tế là
chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức
tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần
làm tăng thêm lợi ích của xã hội (dẫn theo Vũ Thị Phương Thụy, 2000).
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn đến. Hiệu quả hoá
học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất
chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến. Hiệu quả vật lý môi trường là
hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn đến (Viện Nghiên cứu và Phổ biến tri
thức bách khoa, 1998). Hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, đảm
bảo lợi ích trước mắt và gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên đất và môi trường sinh thái.
10
1.1.2. Vai trò của cây che bóng và trồng xen cây lâu năm đối với cà phê
Tuỳ theo kích cỡ vườn, địa hình, hướng gió, cách bố trí trong vườn, cây
xung quanh mà chọn hình thức chắn gió phù hợp. Hàng cây chắn gió được trồng
thẳng góc với hướng gió. Để tăng hiệu quả chắn gió cần lưu ý thiết lập hệ thống
chắn gió có từ 2 - 3 hàng cây và nhiều tầng (tầng cao: cao hơn 8m; tầng trung:
cao từ 3 - 8 m; tầng thấp: dưới 3 m). Mỗi tầng cây nên trồng riêng biệt thành từng
hàng từ thấp đến cao, và hàng thấp nhất ở phía bên trong và hàng cao nhất ở phía
bên ngoài để tránh cạnh tranh ánh sáng, nước và dinh dưỡng với cây trồng. Nếu
không đủ điều kiện để trồng 3 hàng cây, nên chọn loại cây tầng cao mà không
trống chân trồng thành 1 hàng. Khi hàng cây chắn gió chưa kịp lớn để chắn gió,
có thể tận dụng thân bắp, tre nứa đan thành các miếng để chắn gió hỗ trợ cho
hàng cây những khi gió lớn (Khuyết Danh, 2013). Ở Việt Nam có 2 cây muồng
đen (Cassia siamea) và keo dậu (Leucaena spp) được trồng phổ biến (Nguyễn
Mạnh Chinh và cs., 2013). Nếu có đai rừng sẽ làm giảm được lượng nước bốc
hơi trong vườn cà phê.
Theo Cục Trồng trọt (2012) đa số diện tích cà phê trồng thuần không có
cây che bóng, diện tích cà phê có trồng cây che bóng chỉ chiếm khoảng 5%, làm
cho năng suất cà phê không ổn định khi gặp điều kiện thời tiết bất lợi, tăng chi
phí tưới ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, một số địa phương như
Bà Rịa - Vũng Tàu có 70% diện tích cà phê trồng xen với cây trồng khác như
hồ tiêu, ca cao, cây ăn quả, trong đó trồng xen với cây hồ tiêu được người dân
pháp lựa chọn các cây trồng che bóng có hiệu quả cho diện tích cà phê ở Tây
Nguyên trong thời gian tới.
Theo Cao Liêm và Trần Đức Viên (1990) việc trồng xen các loài cây thân
gỗ lâu năm nhằm mục đích phòng hộ để tăng năng suất cây trồng nông nghiệp là
chính. Việc trồng xen các cây hàng hóa lâu năm trong vườn cà phê ngày càng
được chú ý và dễ được nông dân chấp nhận hơn là trồng cây che bóng. Đa dạng
hóa sản phẩm chẳng những có tác dụng làm giảm thiểu rủi ro do biến động của
thời tiết, sâu bệnh và giá cả mà còn có thể nâng cao thu nhập của người dân nhờ
các sản phẩm thu hoạch từ trồng xen. Ở các mô hình trồng xen cây lâu năm, các
chất dinh dưỡng trong đất đều tăng cao đặc biệt là hàm lượng hữu cơ tăng 24 -
26%, tiểu khí hậu trong vườn cây được cải hiện (Lê Ngọc Báu, 2007). Khi chọn
12
các loại cây đưa vào hệ thống trồng xen cần chú ý đến một số yếu tố: Khả năng
thích ứng với khí hậu, đất đai trong vùng của cây trồng chính; Nhu cầu về nước;
Sự phân bố của hệ rễ và nhu cầu dinh dưỡng; vóc dáng hay tư thế ngoại hình;
Chu kỳ sinh trưởng; Nguồn nhân công có sẵn; Giá trị
kinh tế của cây trồng; Khả
năng cải tạo đất và cơ giới hóa trên vườn cây (Boussard, 1980).
Wrigley (1988) đã liệt kê các trường hợp cây cà phê có chu kỳ kinh tế
trên 100 năm và nhiều vườn có tuổi 60-80 năm trồng trên đất tương đối nghèo
phát sinh từ đá gneiss ở Ấn Độ vẫn đang được khai thác có hiệu quả. Wrigley
cho biết cơ sở của các hệ canh tác này là trồng xen cà phê trong tổ hợp các cây
kinh tế lâu năm khác hoặc các cây rừng thường xanh.
1.1.3. Cơ sở khoa học của việc trồng cà phê xen mắc ca
1.1.3.1. Cơ sở khoa học của việc trồng xen
Trồng xen là trồng hai hay nhiều loài cây khác nhau trở lên đồng thời
trên cùng một diện tích đất. Tuỳ theo cách sắp xếp các loài cây khác nhau trong
trồng xen mà có thể là trồng xen theo hàng, theo băng (strip - intecropping),