Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất gắn với du lịch sinh thái cộng đồng vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định (tt) - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DOÃN QUANG HÙNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
GẮN VỚI DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG
VÙNG VEN BIỂN HUYỆN GIAO THUỶ, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số:

62 85 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà
2. PGS.TS. Nguyễn Ích Tân

Phản biện 1:

PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam


km, có vườn quốc gia (VQG) Xuân Thủy rộng 7.100 ha. Theo quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch Việt Nam VQG Xuân Thủy là một trong các điểm du lịch cần được chú
trọng phát triển với các hướng khai thác sản phẩm đặc trưng như DLST, du lịch văn
hóa, du lịch biển, du lịch lễ hội,… Trước đây, nền kinh tế của huyện Giao Thuỷ chủ
yếu phát triển theo hướng Nông - Lâm - Ngư nghiệp. Ngày nay, huyện xác định dịch
vụ với DLST là mũi nhọn. Do vậy, việc phát triển DLST là chìa khóa cho việc bảo vệ
nguồn tài nguyên, môi trường ven biển.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng
huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất giải pháp sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng trên địa bàn huyện
Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố tác động đến sử dụng đất trong phát triển DLST cộng đồng.
- Quỹ đất phát triển DLST cộng đồng huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Các chủ thể tham gia hoạt động du lịch: khách du lịch, người tham gia các hoạt
động phục vụ và quản lý du lịch.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: địa giới hành chính của huyện Giao Thủy bao gồm 20 xã và
02 thị trấn. Luận án tập trung nghiên cứu về các vấn đề sử dụng đất của huyện Giao
Thủy có liên quan đến phát triển DLST cộng đồng vùng ven biển.
Phạm vi thời gian: luận án tập trung nghiên cứu, phân tích các tư liệu, số liệu sử
dụng đất và DLST cộng đồng vùng ven biển trong giai đoạn 2000 - 2015. Số liệu sơ cấp
được điều tra trong năm 2014 và 2015.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Xác định được tiềm năng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng trên địa bàn
huyện Giao Thủy.
Xác định được nhu cầu và định hướng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng
phù hợp với sự phát triển KTXH bền vững trên địa bàn huyện Giao Thủy.

một năm; có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, có các dịch vụ đáp ứng được
yêu cầu của khách du lịch; đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự, vệ
sinh môi trường theo quy định của pháp luật. Điểm du lịch quốc gia do Thủ tướng Chính
phủ quyết định công nhận (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2005).
Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch
tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du
lịch, đem lại hiệu quả về KTXH và môi trường. Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các
khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông
đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.
Theo Tổ chức Respondsible Ecological Social Tours (1997) thì DLST cộng đồng
là “phương thức tổ chức du lịch đề cao về môi trường, văn hóa xã hội. DLST cộng đồng
do cộng đồng sở hữu và quản lý, vì cộng đồng và cho phép khách du lịch nâng cao nhận
thức và học hỏi về cộng đồng, về cuộc sống đời thường của họ”. Như vậy, DLST cộng
đồng chính là nét tinh túy của DLST và du lịch bền vững. DLST cộng đồng nhấn mạnh
vào cả ba yếu tố là môi trường, du lịch và cộng đồng. Để hình thành và phát triển DLST
cộng đồng cần có tiềm năng về tài nguyên môi trường tự nhiên và nhân văn; có sự tham
gia của cộng đồng dân cư; có thị trường khách trong nước và quốc tế; cơ chế chính sách
hợp lý; có sự hỗ trợ, giúp đỡ của chính phủ, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước.
Theo UNWTO (2008) những tiêu chí của một DLST cộng đồng là: (1) Người dân
được tham gia vào quá trình lên kế hoạch và quản lý hoạt động du lịch tại cộng đồng; (2)
Mang lại lợi ích một cách công bằng cho cộng đồng; (3) Bao gồm tất cả các thành viên của
cộng đồng; (4) Quan tâm đến sự bền vững của môi trường; (5) Tôn trọng nền văn hoá và
các “cấu trúc xã hội” tại cộng đồng; (6) Có phương pháp để giúp người trong cộng đồng có
thể “vượt qua” những ảnh hưởng của khách du lịch; (7) Hạn chế tối đa những ảnh hưởng
2


đến văn hoá và môi trường; (8) Hướng dẫn tổng quan cho khách du lịch về cộng đồng để
giúp họ có những hành động hợp lý trong quá trình du lịch; (9) Không yêu cầu người trong
cộng đồng phải thực hiện những hoạt động trái với văn hoá/tôn giáo của họ; (10) Không yêu

cộng đồng có hiệu quả. Quỹ đất cần cho mục đích phát triển DLST cộng đồng ngoài quỹ
đất trực tiếp phục vụ cho phát triển du lịch (diện tích đất khu du lịch, diện tích đất khu
bảo tồn thiên nhiên, diện tích đất các khu di tích lịch sử, danh thắng) còn có quỹ đất khác
phục vụ du lịch một cách gián tiếp: đất xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông; điện, nước);
đất xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật DLST cộng đồng (khách sạn, nhà hàng, các khu
nghỉ tổng hợp, các phương tiện vận chuyển du khách và các trang thiết bị khác; văn hóa,
giao thông vận tải, điện, nước, thông tin liên lạc, y tế, thể thao,… (Nguyễn Văn Lưu,
2009); cơ sở phục vụ ăn uống và lưu trú; mạng lưới cửa hàng chuyên nghiệp; cơ sở thể
thao; cơ sở y tế; các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hoá phục vụ du lịch; cơ
sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác. Diện tích đất khác góp phần phát triển du lịch:
diện tích đất nông nghiệp (sản xuất nông nghiệp, NTTS, ao hồ,…). Diện tích đất ở của
các hộ dân tham gia vào hoạt động DLST cộng đồng (homestay); diện tích đất sông,
ngòi tham gia vào hoạt động du lịch.
3


2.3.1. Sử dụng đất cho phát triển du lịch sinh thái cộng đồng ở một số nước trên thế giới
Hoạt động du lịch đã được các nhà nghiên cứu rất quan tâm và cố gắng tìm ra
những mô hình phát triển du lịch hiệu quả và bền vững nhất. Một trong những mô hình
được quan tâm nhiều nhất là mô hình DLST cộng đồng. Một số công trình nghiên cứu
điển hình như: Hiệp hội DLST đã xuất bản cuốn “DLST: hướng dẫn cho các nhà lập kế
hoạch - Chẩn đoán DLST và hướng dẫn quy hoạch”, George (1998): quản lí khách tham
quan, bài học từ VQG Galapagos; Kreg (1999): các vấn đề trong quản lí DLST; David
(2001): kế hoạch quốc gia về phát triển DLST tại Guyana; David (2000): thiết kế các
phương tiện phục vụ DLST; Karrtrina (1998): những bước cơ bản nhằm khuyến khích sự
tham gia của dân địa phương vào dự án DLST.
Từ kinh nghiệm phát triển DLST cộng đồng có thể rút ra một số bài học là: cần có
một định hướng và kế hoạch phát triển DLST cộng đồng rõ ràng; quản lý nhằm nâng cao
sức chứa du lịch; sự tham gia của người dân vào các dự án phát triển DLST cộng đồng;
thay đổi quan niệm về bảo tồn và phát triển; về tổ chức quản lý các VQG; phát huy các

ở Giao Thủy phát triển như thế nào? (2) Khả năng khai thác quỹ đất để phát triển DLST
cộng đồng ở Giao Thủy ra sao? (3) Định hướng và giải pháp sử dụng đất phát triển DLST
4


cộng đồng ở Giao Thủy?
Để trả lời các câu hỏi trên, đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết các vấn đề chính đó
là: (1) Đánh giá thực trạng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng huyện Giao Thủy?
(2) Tiềm năng sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng tại Giao Thủy? (3) Định hướng
và giải pháp sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng ở Giao Thủy?
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Giao Thủy
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu…
- Điều kiện KTXH: thực trạng phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế…
- Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Giao Thủy.
3.1.2. Thực trạng sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại huyện
Giao Thủy
- Thực trạng sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.
- Thực trạng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên địa bàn huyện.
3.1.3. Đánh giá tiềm năng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại
huyện Giao Thủy
- Tiềm năng phát triển DLST cộng đồng huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Tiềm năng sử dụng đất phát triển DLST cộng đồng tại huyện Giao Thủy.
3.1.4. Định hướng sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại huyện Giao Thủy
- Căn cứ xây dựng định hướng sử dụng đất phát triển DLST cộng đồng.
- Định hướng sử dụng đất phát triển DLST cộng đồng đến năm 2020.
- Giải pháp sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

i) Bước 1: xây dựng các tiêu chí để đánh giá. Trong điều kiện cụ thể của huyện
Giao Thủy, các tiêu chí lựa chọn để đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch gồm: tài
nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn và cơ sở hạ tầng.
ii) Bước 2: chọn các yếu tố đánh giá và phương pháp đánh giá.
- Đối với VQG và các khu du lịch: so sánh giữa đặc điểm tài nguyên du lịch VQG
Xuân thủy và khu du lịch Quất Lâm - Giao Phong với yêu cầu sử dụng đất để VQG, khu
du lịch quốc gia được công nhận (theo Luật Du lịch, 2005).
- Đối với các di tích lịch sử văn hóa, lễ hội, các làng nghề truyền thống: so sánh giữa
đặc điểm tài nguyên du lịch nhân văn của huyện với yêu cầu về phát triển DLST cộng đồng.
Cụ thể các di tích lịch sử văn hóa được đánh giá bằng 2 tiêu chí là: có các điểm di tích lịch
sử văn hóa và danh lam thắng cảnh được xếp hạng; các di tích được du khách đánh giá cao.
Các lễ hội văn hóa được đánh giá bằng 2 tiêu chí là: có các lễ hội văn hóa đa dạng và đặc
sắc; các lễ hội được du khách đánh giá cao. Các làng nghề được đánh giá bằng 2 tiêu chí là:
sự đa dạng và đặc sắc của làng nghề; sự đa dạng và đặc sắc của làng nghề được du khách
đánh giá cao.
- Cơ sở hạ tầng được đánh giá thông qua các tiêu chí cơ bản về giao thông, CSHT
phục vụ du lịch, công trình sáng tạo của con người và sự đánh giá của du khách.
- Tiềm năng sử dụng đất phát triển DLST cộng đồng được đánh giá với 2 nhóm
tiêu chí: điều kiện để hình thành và phát triển DLST cộng đồng và 10 tiêu chí của DLST
cộng đồng.
- Tổng hợp tiềm năng phát triển DLST cộng đồng được đánh giá thông qua 10 nhóm
tiêu chí gồm: tính hấp dẫn, tính an toàn, tính bền vững của môi trường tự nhiên, tính thời vụ,
tính liên kết, cơ sở hạ tầng, sức chứa, chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và chất lượng cảm
nhận. Mỗi tiêu chí được phân cấp thành 4 mức: rất cao, khá, trung bình, kém.
3.2.6. Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Xây dựng các bản đồ đánh giá tiềm năng và định hướng sử dụng đất để phát triển
DLST cộng đồng.
3.2.7. Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp phân tích SWOT được sử dụng để tìm hiểu những điểm mạnh, điểm
yếu, những cơ hội và thách thức đối với sử dụng đất để phát triển DLST cộng đồng tại

từ 76,02 ha vào năm 2013 xuống 75,92 ha vào năm 2015. Đất phát triển hạ tầng tăng
mạnh, từ 2.601,16 ha vào năm 2013 lên 3.885,21 ha vào năm 2015. Đất KBTTN tăng từ
3.100 ha vào năm 2013 lên 7.100 ha vào năm 2015. Diện tích đất khu du lịch tăng 253,8
ha, từ 135,63 ha vào năm 2013 lên 389,43 ha vào năm 2015.
Bảng 4.1. Biến động sử dụng đất phục vụ du lịch huyện Giao Thủy
Chỉ tiêu
Tổng diện tích đất tự nhiên
Đất di tích, danh thắng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất phát triển hạ tầng
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
Đất khu du lịch

Năm 2000
Năm 2013
Năm 2015
Diện tích Cơ cấu Diện tích Cơ cấu Diện tích Cơ cấu
(ha)
(%)
(ha)
(%)
(ha)
(%)
23.206,5
100 23.823,80
100 23.775,62
100
7,65
0,03
8,63

hạ tầng xã hội như văn hóa, giáo dục, y tế… còn thiếu về mặt bằng và về cơ sở vật chất.
Một số nơi đất bị thu hẹp do lấn, chiếm sử dụng vào các mục đích khác.
4.2.2. Thực trạng du lịch sinh thái cộng đồng huyện Giao Thủy
Trên địa bàn huyện có 3 loại hình du lịch: du lịch sinh thái; du lịch nghỉ dưỡng
biển; du lịch lễ hội và du lịch tham quan tại các điểm di tích lịch sử văn hóa.
Hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch trên địa bàn huyện đã được đầu tư nâng cấp: tuyến
đường tỉnh lộ quốc lộ 37B, đường 489, đường Bình Xuân, đường Tiến Hải. Riêng Khu du
lịch Quất Lâm đã được đầu tư xây dựng 3 km kè, 3 trục đường nhựa với tổng chiều dài 3,1
km và 1 km đường bê tông; 2 trạm cấp nước sạch; 2 trạm biến áp điện công suất 250 KVA.
7


Huyện có 44 khách sạn, nhà nghỉ; 20 hộ dân phục vụ khách du lịch, 111 kiốt, 1.093 phòng
nghỉ. Tỷ lệ khách du lịch lựa chọn hình thức lưu trú là khách sạn hoặc nhà nghỉ vẫn chiếm
tỷ lệ cao (61,25%), tỷ lệ khách du lịch lựa chọn nhà dân khi tham gia du lịch chiếm 38,75%.
Các cơ sở ăn uống hiện nay còn nhỏ lẻ, chất lượng phục vụ và khả năng chế biến
món ăn phần lớn chưa đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và thẩm mỹ, chưa được quản lý chặt
chẽ về vệ sinh an toàn thực phẩm. Các loại hình dịch vụ phục vụ hoạt động vui chơi giải
trí tại khu vực còn rất nghèo nàn. Hiện tại khu du lịch Quất Lâm mới chỉ có 02 sân
tennis, 40 sân cầu lông, 60 bàn bóng bàn, 03 bể bơi, hàng trăm phòng masage và một số
phòng hát karaoke trong các nhà nghỉ và ki-ốt.
Bảng 4.2. Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ
Đánh giá chung
Khách sạn Nhà dân
3,40
2,52
2,93
2,38
3,57
2,45

3. Cách trang trí trong phòng ngủ
4. Điều kiện vệ sinh
5. Sự thuận lợi về thời gian ra vào khách sạn
6. Sự phù hợp của giá cả và chất lượng
7. Giá cả thuê phòng được thông báo rõ ràng
8. Đảm bảo được nhu cầu của khách
9. Đảm bảo đúng yêu cầu khách đặt phòng
10. Thủ tục thanh toán nhanh gọn
11. Đảm bảo an toàn tài sản cho du khách
12. Ít sai sót trong quá trình phục vụ
13. Khả năng xử lý khả xảy ra sai sót
14. Nhân viên phục vụ chu đáo, nhiệt tình
15. Nhân viên có thái độ lịch sự, nhã nhặn
16. Nhân viên có khả năng giải đáp thắc mắc

Đánh giá về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái cho thấy: mức độ hài lòng của
du khách về dịch vụ nhà nghỉ được đánh giá thông qua 16 tiêu chí, với 2 nhóm (ở khách sạn
và ở nhà dân). Kết quả nghiên cứu 245 khách du lịch cho thấy, nhìn chung du khách hài
lòng với các dịch vụ nghỉ khách sạn (mức đánh giá 16 tiêu chí đều > 2,6). Họ đánh giá cao
sự phù hợp của giá cả và chất lượng phòng nghỉ (trung bình là 4,67); sự thuận lợi về giờ
giấc ra vào khách sạn (trung bình là 4,27). Các tiêu chí về sự hiện đại của trang thiết bị trong
phòng ngủ; điều kiện vệ sinh; sự đảm bảo nhu cầu của khách; khả năng xử lý các sai sót
trong quá trình phục vụ và khả năng giải đáp các thắc mắc của du khách ở mức trung bình
(trung bình từ 2,60 -3,39). Các tiêu chí còn lại đều được đánh giá ở mức tốt. Điều đó cho
thấy cần phải khắc phục điều kiện trong phòng ngủ ở khách sạn và nâng cao năng lực
chuyên môn của nhân viên phục vụ.
Đối với các du khách ở trong nhà của dân theo hình thức “homestay”, chỉ có 5/16
tiêu chí được đánh giá ở mức độ tốt (trung bình từ 3,40-4,19), đó là: sự thuận lợi về giờ
giấc; sự phù hợp về giá cả và chất lượng phòng ngủ; sự rõ ràng trong thông báo giá cả; sự
chu đáo, nhiệt tình của nhân viên; sự nhã nhặn, lịch sự của nhân viên. Một số tiêu chí bị

13. Thanh toán nhanh chóng và chính xác
14. Nhân viên trung thực và niềm nở
15. Sự tôn trọng khách hàng
16. Có khu vệ sinh sạch sẽ
B. Tài nguyên du lịch
1. Các điểm di tích danh thắng
2. Các di tích lịch sử
3. Các khu bảo tồn thiên nhiên
4. Các khu phục vụ du lịch
5. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
C. Dịch vụ an ninh trật tự, đảm bảo an toàn
1. Sự an toàn về con người, tài sản
2. Sự an toàn khi tắm biển
3. Công tác an ninh trật tự
4. Chuyên môn của nhân viên bảo vệ
5. Khả năng hạn chế sự cố xảy ra
6. Khả năng xử lý khi sự cố xảy ra

Đánh giá chung
3,80
3,94
4,22
3,47
4,25
4,31
4,24
4,23
3,83
4,14
3,41

thiết, đặc biệt là DLST.
Kết quả đánh giá về tài nguyên du lịch cho thấy: khách du lịch đánh giá rất cao
(trung bình > 4,20) về các điểm di tích danh thắng và các KBTTN tại huyện Giao Thủy.
Đó là sức hấp dẫn của du lịch Giao Thủy với du khách. Tuy nhiên về các di tích lịch sử,
các khu du lịch được đánh giá ở mức tốt. Riêng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch được đánh
giá ở mức trung bình (trung bình 2,6-3,39). Số lượng du khách quan tâm đến phong tục,
tập quán, văn hóa dân gian và các sản phẩm thủ công truyền thống chưa cao (chỉ chiếm
2,50% và 2,75%). Kết quả đánh giá về tình hình an ninh trật và đảm bảo an toàn, số liệu
cho thấy du khách cảm thấy được an toàn ở mức độ tương đối cao (trung bình từ 3,40 trở
lên). Về giao tiếp người dân, hầu hết (75,00%) người dân trong huyện nói chuyện với
khách du lịch bằng bằng các cử chỉ và hành động kết hợp với vốn tiếng Anh ít ỏi của họ
và một số nói tiếng Việt khi thấy du khách có thể hiểu được 1 số từ thông dụng bằng
tiếng Việt. 77,42% du khách chọn cách giao tiếp này. Trong khi có tới 19,35% du khách
giao tiếp qua phiên dịch. Hầu hết (98,50%) du khách có nhu cầu trao đổi và tìm hiểu văn
hóa, mặc dù một số khách quốc tế cho biết việc giao tiếp là rất khó khăn do rào cản ngôn
ngữ. có tới 94,75% người dân đại phương cho rằng họ thực sự có nhu cầu trao đổi văn
hóa với khách (cả khách trong nước và khách quốc tế).
4.2.4. Lao động phục vụ cho du lịch sinh thái trên địa bàn huyện Giao Thủy
Lao động trong ngành Du lịch Giao Thuỷ năm 2014 là 1.548 người, trong đó lao
động trực tiếp 498 người, gián tiếp 1050 người, lao động qua đào tạo 122 người, đạt tỷ lệ
24,5%, chủ yếu là qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn. Đây là một trong những yếu
tố không thuận lợi khi muốn đẩy mạnh phát triển du lịch. Vì nguồn lao động, chất lượng
lao động là một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến chất lượng các sản phẩm du
lịch, tăng tính chuyên nghiệp trong ngành. Số lượng lao động tham gia phục vụ du lịch
chủ yếu có thời gian tham gia từ 2 -3 năm (chiếm 52,25%). Các hoạt động dịch vụ du lịch
người dân tham gia rất đa dạng: dịch vụ ăn uống chiếm 51,25%; dịch vụ bán hàng chiếm
tới 31,25%. Có nhiều hộ cùng lúc tham gia tới 4 loại hình dịch vụ du lịch: ăn uống, nhà
nghỉ, vận chuyển, bán hàng, phiên dịch, chụp ảnh…
4.2.5. Kết quả kinh doanh phát triển du lịch huyện Giao Thuỷ
Tổng doanh thu du lịch trên địa bàn huyện năm 2015 đạt khoảng 85 tỷ đồng. Theo

38.000

Năm
2013
45.000

Năm
2014
81.647

Năm
2015
84.932

912
11.588

1.435
13.315

2.318
35.682

3.150
41.850

5.527
76.120

5.830

3.500

10


4.2.6. Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong khai thác du lịch sinh thái
a. Sự tham gia của người dân trong quản lý tài nguyên
Liên kết giữa Ban quản lý VQG và chính quyền địa phương chưa được chặt chẽ.
Hầu hết các hoạt động chỉ mang tính tự phát nên hiệu quả chưa cao. Các dịch vụ mà
người dân tham gia ít và chưa có sự quản lý, hướng dẫn cụ thể. Các hoạt động của người
dân địa phương đối với rừng bị hạn chế rất nhiều. Người dân được Ban quản lý VQG ký
hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng với những diện tích nhất định và các hộ gia đình nhận
được tiền giao khoán theo quy định của pháp luật. Người dân chỉ được vào rừng khai
thác những lâm sản theo những quy định của Ban quản lý VQG. Các cơ quan chức năng
và chính quyền địa phương gần như chưa tham gia trực tiếp vào quản lý bảo vệ rừng.
Chính quyền địa phương và cộng đồng thôn bản chủ yếu tham gia giám sát và công tác
phòng cháy chữa cháy rừng.
b. Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lịch sinh thái
Hiện tại ở huyện Giao Thủy có sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt
động DLST như: tham gia đội văn nghệ dân tộc, giới thiệu các lễ hội, phong tục, nếp
sống của người dân địa phương, giới thiệu các làng nghề, các hoạt động DLST. Theo
tổng hợp ý kiến điều tra của người dân địa phương thì du lịch có xu hướng tác động tích
cực đối với cộng đồng dân cư địa phương, tăng nguồn thu nhập cho hộ gia đình. Số
lượng người dân tham gia vào các hoạt động du lịch tăng lên, số lượng gia đình cho
khách du lịch ngủ tại nhà cũng có xu hướng tăng. Người dân cũng mong muốn được
tham gia nhiều hơn vào các hoạt động DLST trên địa bàn: bán hàng lưu niệm, cho thuê
nhà ở,... và cũng mong muốn chính quyền địa phương, ban quản lý các khu du lịch có
định hướng để người dân được có được hướng tiếp cận, tham gia vào hoạt động DLST
một cách tích cực, hiệu quả.
c. Nhận xét về sự tham gia của người dân vào hoạt động DLST tại huyện Giao Thủy

+ Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối + VQG Xuân thủy là hệ sinh thái vùng đất
với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện ngập mặn có tầm quan trọng quốc tế. Khu
cho một vùng sinh thái tự nhiên;
Ramsar với diện tích 12.000 ha được Văn
phòng Công ước về các vùng đất ngập nước
có tầm quan trọng Quốc tế (Công ước
Ramsar ) công nhận.
+ Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên + Có tới 497 loài động vật, 141 họ, 36 bộ và
hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc 17 loài cần được bảo vệ. Có 192 loài thực
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu vật.
tiên bảo vệ;
+ Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; + Là địa bàn nghiên cứu khoa học, giáo dục
về đất ngập nước và đa dạng sinh học vùng
+ Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đất ngập nước.
đáo của tự nhiên, có giá trị DLST.
+ Cảnh quan môi trường đẹp, có giá trị DLST
Điều kiện để công nhận điểm du lịch quốc -VQG Xuân Thủy là khu dự trữ sinh quyển
gia:
đất ngập nước ven biển liên tỉnh châu thổ
sông Hồng; có hệ sinh thái phong phú (hệ
- Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn.
sinh thái rừng kín; hệ sinh thái rừng phi lao;
hệ sinh thái cồn đất và cồn cát; hệ sinh thái
bãi phù sa lầy bồi lắng; hệ sinh thái mặt nước
sông lạch và biển).
- Có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu
một trăm nghìn lượt khách du lịch một năm. - Hiện nay lượng khách trung bình là 150.000
lượt khách/năm, trong đó có trên 9.000 lượt
- Có đường giao thông thuận tiện, có các khách quốc tế/năm.
dịch vụ: (bãi đỗ xe, khu vệ sinh công cộng, - Hệ thống giao thông thuận tiện:

Thuận, Giao Hương, Bình Hòa; nem nắm xã
Giao Tiến).
+ Có tới 310/400 khách du lịch được hỏi chọn
đến Giao Thủy do cảnh quan đẹp.
+ Có tới 245/400 khách du lịch đã trở lại Giao
Thủy lần 2
- Diện tích khu du lịch Quất Lâm là 12.000 ha
- Hiện tại phục vụ 300.000 lượt khách/năm.
Có khả năng phục vụ tới 1 triệu khách/năm.
- Có diện tích tối thiểu là một nghìn héc ta. - Khu du lịch Quất Lâm, Giao Phong được
- Có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển du
triệu lượt khách du lịch một năm.
lịch tại QĐ số 26/KH-LN, ngày 19/01/1995.
- Có quy hoạch phát triển khu du lịch được - Có đủ không gian để phát triển các hoạt
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
động du lịch: có khu tắm biển, có liên kết với
- Có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu tuyến thăm quan VQG Xuân Thủy, có khu
cầu của các hoạt động tham quan, nghỉ nghỉ dưỡng cao cấp, có các hoạt động giải trí.
ngơi, giải trí trong khu du lịch.
- - Có kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất du lịch
đảm bảo.
- Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ- - Có 20 hộ dân có phòng nghỉ cho thuê, có 44
thuật du lịch và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, quy khách sạn, nhà nghỉ, 111 ki-ốt phục vụ khách
chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà tắm biển), khu vui chơi giải trí (TT Quất Lâm,
nước có thẩm quyền ban hành.
TT Ngô Đồng), thể thao (02 sân tennis, 40
- Có cơ sở lưu trú du lịch, khu vui chơi giải sân cầu lông, 60 bàn bóng bàn, 03 bể bơi) và
trí, thể thao và các cơ sở dịch vụ đồng bộ dịch vụ (100 phòng massage và 1 số phòng
khác.
hát karaoke)

Có thị trường khách trong nước (hơn 300
- Điều kiện yếu tố cộng đồng dân.
nghìn) và khách quốc tế (hơn 9.000) và
lượng khách tăng hàng năm.
- Điều kiện có thị trường khách trong - Việt Nam xác định du lịch biển là ngành
kinh tế mũi nhọn. Tỉnh Nam Định và huyện
nước và quốc.
Giao Thủy cũng xác định kinh tế dịch vụ và
DLST là ngành mũi nhọn của huyện.
- Điều kiện về cơ chế chính sách hợp lý.
- Hiện tại Oxfam Novib và Liên minh châu
- Sự hỗ trợ, giúp đỡ của chính phủ, tổ Âu tài trợ dự án “phát triển DLST cộng đồng
tại khu vực vùng đệm VQG Xuân Thủy”.
chức phi chính phủ trong và ngoài nước.
- Người dân tham gia vào quá trình lên kế hoạch
và quản lý hoạt động du lịch tại cộng đồng.
ii) Tiêu chí của DLST cộng đồng
- Hoạt động DLST cộng đồng đã mang lại lợi
1: Sự tham gia của người dân
ích một cách công bằng cho cộng đồng.
2: mang lại lợi ích cho cộng đồng.
3: bao gồm tất cả các thành viên của cộng - Tất cả các thành viên của cộng đồng đều có
thể tham gia.
đồng.
- Sự bền vững của môi trường được quan tâm
4: Sự bền vững của môi trường.
- Mọi hoạt động DLSTCĐ được tôn trọng nền
5: tôn trọng nền văn hoá và các “cấu trúc văn hoá và các “cấu trúc xã hội” tại cộng
đồng.
xã hội” tại cộng đồng.

huyện còn có nhiều di tích lịch sử văn hóa, tiêu biểu.
Bảng 4.8. Kết quả đánh giá các di tích lịch sử văn hóa huyện Giao Thủy
Tiêu chí đánh giá
Kết quả đánh giá
Có các điểm di tích, lịch + Có 3 di tích cấp quốc gia (đền, chùa Hà Cát diện tích 9319 m2;
sử, văn hóa và danh Đền, chùa Diêm Điền, diện tích 3650 m2; Quần thể di tích đền,
thắng được xếp hạng
chùa Hoàng Nha, diện tích chùa Chính 13906 m2; chùa Trung,
diện tích 4799 m2, chùa Thượng, diện tích 5809 m2
+ Có 25 di tích cấp tỉnh
+ Có bảo tàng đồng quê tại xã Giao Thịnh, diện tích 4261 m2,
được quy hoạch thành nhiều chủ đề với khu trung tâm trưng bày
các loại công cụ lao động trong nông nghiệp, nghề biển; các
dụng cụ sinh hoạt, tiền cổ, đồ gốm, đồ sành sứ; một thư viện với
hàng nghìn đầu sách và hệ thống máy tính hiện đại.
Được du khách đánh - Khách du lịch đánh giá các di tích lịch sử, văn hóa huyện Giao
giá cao
Thủy ở mức tốt (giá trị trung bình chung là 3,94).
c. Lễ hội
Cùng với các di tích lịch sử văn hóa, huyện còn quan tâm phát huy giá trị các di tích
thông qua việc tổ chức lễ hội gắn với các di tích. Tiêu biểu như: Nghi thức rước thánh
“Nghinh quan hải” ở đình Vuông, xã Giao Phong; lễ hội “Hạ điền” tại đền Hà Cát, xã Hồng
Thuận... Ngoài phần lễ, phần hội ở các di tích diễn ra phong phú, hấp dẫn thu hút đông đảo
nhân dân tham gia. Hiện ở đình làng Kiên Hành, xã Giao Hải còn có các trò chơi dân gian
trong lễ hội như: bơi thuyền, vật. Tại đền Hoành Đông có tục “thổi cơm thi”.
Bảng 4.9. Kết quả đánh giá các lễ hội văn hóa huyện Giao Thủy
Tiêu chí đánh giá
Kết quả đánh giá
- Có nhiều lễ, hội:
- Có các lễ hội đa dạng, + lễ hội đua thuyền tại xã Giao Hải (hàng vạn người tham gia)

Phong, Quất Lâm) có từ hơn 200 năm trước
+ Làng nghề sản xuất gạo Tám phù sa Sông Hồng tại Hồng
Thuận, Giao Hương, Bình Hòa có từ 300 năm trước
- Sự đặc sắc và đa dạng + Làng nem nắm Hoành Nha, Giao Tiến có từ hơn 200 năm trước
của làng nghề được du - Du khách đánh giá cao. Số lượng du khách quan tâm đến các
khách đánh giá cao
sản phẩm thủ công truyền thống chưa cao (chỉ chiếm 2,75%)
4.3.1.3. Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển du lịch. Kết quả đánh giá
tiềm năng về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch huyện Giao Thủy trình bày trong bảng 4.10.
Bảng 4.10. Kết quả đánh giá cơ sở hạ tầng huyện Giao Thủy
Tiêu chí đánh giá
Kết quả đánh giá
- Hệ thống giao - Đa dạng về hệ thống giao thông:
thông
+ Đường bộ (14,83 km đường quốc lộ, 31,575 đường tỉnh lộ, và hệ
thống đường liên huyện, liên xã tương đối tốt, chỉ mất 45 phút từ ga
Nam Định về Giao Thủy và 45 phút đi xe Buýt, chỉ mất 2 tiếng ra đến
cảng Hải Phòng).
+ Đường thủy (có 32 km đường bờ biển với 2 cảng, 70 km đường
sông, chỉ mất 3 tiếng đường biển ra đến cảng Hải Phòng ...)
+ Đường Hàng không (chỉ mất khoảng 3 tiếng từ sân bay Nội Bài về
Giao Thủy).
- Cơ sở hạ tầng - 44 khách sạn, 20 hộ dân phục vụ lưu trú hơn 1000 phòng nghỉ, hơn
phục vụ du lịch. 500 cơ sở phục vụ ăn uống, 02 sân tennis, 40 sân cầu lông, 60 bàn
- Công trình bóng bàn, 03 bể bơi, 100 phòng massage.
sáng tạo của + Có 32 km đê biển. Đây là công trình đặc sắc của miền Bắc Việt
con người.
Nam.
Được

Khả năng mở rộng diện tích và tiềm năng phát triển
du lịch
trong tương lai
Tài nguyên tự nhiên
1. Vườn quốc gia - Bãi bồi được mở rộng hàng năm (mỗi năm vài chục ha)
- Diện tích đất ngập nước có thể mở rộng thêm 460 ha đất bằng
chưa sử dụng và đất ven biển
- Sự đa dạng của các loài tăng lên trong những năm gần đây
- Sự mở rộng khu dự trữ sinh quyển Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình
- Sự mở rộng diện tích đất nuôi trồng thủy sản 642,56 ha
- Các hoạt động nghiên cứu khoa học liên quan đến rừng ngập mặn
và sự đa dạng sinh học ngày càng được quan tâm
- Du lịch kết hợp với hội thảo, nghiên cứu khoa học đang ngày
càng phát triển
- Khách quốc tế ngày càng nhiều
2. Khu Du lịch
- Đang xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng, thể thao Giao Phong
- Đang xây sân golf 18 lỗ
- Đang xây khu nghỉ dưỡng cao cấp trên biển
Tài nguyên nhân văn
3. Du lịch sinh - Mô hình DLST cộng đồng xã Giao Xuân hiện đang mở rộng sang
thái cộng đồng
các xã Giao Thiện, Giao Lạc, Giao An và Giao Hải
4. Di tích lịch sử - Hàng năm các di tích được công nhận bổ sung, được trùng tu,
văn hóa
nâng cấp
5. Lễ hội
- Ngoài các lễ hội đang có. Huyện đang có kế hoạch khôi phục lại
các lễ hội truyền thống
6. Làng

Phát triển huyện Giao Thủy thành vùng kinh tế tổng hợp: phát triển du lịch bền
vững, phát triển nuôi trồng thuỷ, hải sản; ứng dụng công nghệ sạch trong sản xuất nông
nghiệp, phát triển công nghiệp thân thiện với môi trường và dịch vụ vận tải chất lượng
cao. Xây dựng Quất Lâm, Giao Phong trở thành đô thị ven biển văn minh, hiện đại; quy
hoạch xây dựng các khu nhà vườn, biệt thự nghỉ dưỡng đẹp, hiện đại.
Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch mang tính đặc
thù của địa phương: phát triển DLST tại VQG, tham quan vùng nuôi ngao; du lịch biển,
du lịch nghỉ dưỡng Quất Lâm - Giao Phong; du lịch thể thao mạo hiểm: bơi thuyền, lướt
ván, nhảy dù, mô tô nước…; du lịch văn hoá tâm linh: tham quan các di tích lịch sử, di
tích văn hoá, di tích tâm linh, lễ hội; du lịch công vụ: xây dựng các khu nghỉ dưỡng đẹp,
trang bị hệ thống thiết bị hiện đại phục vụ du khách vừa đi du lịch vừa có thể làm việc
bằng máy tính kết nối mạng Internet.
Xây dựng các tour, cụm du lịch: Các tuor nội địa và các tuor du lịch liên kết trong và
ngoài tỉnh. Cụm du lịch Quất Lâm, Giao Phong; Cụm du lịch VQG Xuân Thủy.
b. Chủ trương, chính sách sử dụng đất phát triển du lịch của huyện Giao Thủy
Theo Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Giao
Thủy mở rộng 1.500 ha đất tự nhiên tại các xã ven biển Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc,
Giao Xuân, Giao Hải, Giao Long. Trong sử dụng đất nông nghiệp đảm bảo an toàn
lương thực, thực phẩm, đáp ứng ngày càng cao về chủng loại và chất lượng sản phẩm.
Phát triển nông nghiệp hàng hóa, thâm canh cao, nâng giá trị sản xuất/ha; xây dựng và
phát triển nền nông nghiệp sinh thái công nghệ cao kết hợp với xây dựng nông thôn mới
và DLST.
Trong sử dụng đất phi nông nghiệp: khôi phục các ngành nghề truyền thống, phát
triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, gắn sự phát triển làng nghề với DLST. Mở
rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình thương mại, dịch vụ. Xây dựng và
phân bố đều mạng lưới chợ nông thôn để người dân có địa điểm trao đổi, mua bán hàng
hóa nhanh chóng, thuận tiện. Phát triển cơ sở hạ tầng KTXH ở nông thôn, chú trọng xây
dựng hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu, củng cố đê điều, xây dựng giao thông nông thôn,
giao thông nội đồng.
c. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái vùng ven biển và các khu vực vùng

chuyển thành các ao tôm nuôi sinh thái. Tại Cồn Ngạn áp dụng triệt để mô hình nuôi
tôm sinh thái cho 960 ha đầm tôm áp sát vùng lõi Vườn quốc gia. Một số diện tích đầm
trắng cần tiến hành phục hồi lại rừng ngập mặn, đảm bảo cho các chủ đầm có thu nhập
ổn định, góp phần bảo vệ tốt tài nguyên môi trường ở vùng lõi của VQG Xuân Thủy.
Các chương trình hoạt động của vùng đệm: hoạt động tuyên truyền giáo dục môi
trường; hoạt động hỗ trợ kỹ thuật; hoạt động hỗ trợ tài chính. Trồng rừng tập trung trên
120 ha vùng đất bồi mới ổn định. Trồng cây phân tán trên các trục lộ chính (600.000
cây). Xây dựng hương ước bảo vệ tài nguyên môi trường ở các thôn xóm (thuộc 5 xã).
Và xây dựng 5 trung tâm giáo dục môi trường cộng đồng.
Về nông nghiệp: chuyển đổi đất 290 nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản; hỗ trợ
giống cây ăn quả (50.000 cây); xây dựng 10 mô hình VAC. Cho vay vốn ưu đãi (500 hộ),
hỗ trợ công tác thú y và bảo vệ thực vật; hỗ trợ mô hình nuôi ong& trồng nấm (200 hộ).
Đào tạo các nghề thêu ren, mây tre đan xuất khẩu, nghề mộc rèn nề cho 3000 lượt người.
Nạo vét 600 km kênh mương bờ vùng; kiên cố hoá 60 km kênh mương nội đồng; điện khí
hoá 10 cống đầu mối; xây dựng mới 2 trạm bơm. Phát triển nuôi tôm sinh thái (1500 ha);
nuôi ngao (500 ha); nuôi tôm bán thâm canh (360 ha). Xây dựng 02 trại giống; xây dựng
dây chuyền chế biến thức ăn thuỷ sản; xây dựng 04 cụm dịch vụ.
Về phát triển nông thôn, nâng cấp mở rộng 10 km đường liên xã; nâng cấp 08 cầu
cống trên các tuyến đường; bê tông hoá 20 km đường liên xóm; mở đường vào các khu
xử lý rác thải (7 km). Nâng cấp sửa chữa 10 trường tiểu học và THCS; nâng cấp 20 lớp
mầm non và nhà trẻ; xây mới 05 trường mầm non & nhà trẻ. Đào tạo đội ngũ 20 cán bộ;
nâng cấp sửa chữa các 05 trạm xá xã. Hỗ trợ xây dựng 50 nhà văn hoá xóm; nâng cấp 05
đài truyền thanh; hỗ trợ xây dựng 5 thư viện xã; xây dựng 05 đội thông tin tuyên truyền .
Xây dựng 05 nhà máy nước tập trung; xây dựng 05 bãi rác và công tình xử lý rác thải;
xây dựng 430 bể chứa rác thải; cải tạo, nâng cấp 05 chợ; hỗ trợ xây dựng công trình vệ
sinh và bếp cho 3000 hộ dùng Bioga.
Xây dựng cơ chế chính sách thích hợp nhằm tăng cường sự tham gia của cộng
19



muối thị trấn Quất Lâm và Ang Giao Phong với diện tích 365 ha… Xây dựng cầu cảng
biển đón khách từ Quất Lâm đi Cồn Lu theo tuor DLST đường biển Quất Lâm- VQG
Xuân Thủy diện tích 3,6ha.
Tại các khu di tích lịch sử - văn hóa: di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện
theo xu hướng cải tạo, nâng cấp các di tích, khôi phục các lễ hội truyền thống, giữ lại nét
văn hóa địa phương đồng thời thu hút khách du lịch tham gia lễ hội.
c. Định hướng sử dụng đất phát triển du lịch sinh thái cộng đồng huyện Giao Thủy
- Về diện tích đất tự nhiên: Trong giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện kế hoạch mở
rộng diện tích khoảng 1.500 ha tại các xã ven biển như: Giao Thiện 208,15 ha, Giao An
236,43 ha, Giao Lạc 173,40 ha, Giao Xuân 113,24 ha, Cồn Lu, Cồn Ngạn 768,78 ha... đến
năm 2030 diện tích được mở rộng là khaongr 3.000 ha. Diện tích đất tự nhiên mở rộng trên
địa bàn huyện lấy nguồn từ việc khai thác đưa vào sử dụng đất các vùng ven biển. Đặc biệt
là đưa diện tích đất mặt nước ven biển vào trồng rừng đặc dụng, phát triển, tăng quy mô
diện tích đất KBTTN Xuân Thủy. Diện tích đất này cũng hỗ trợ đắc lực trong việc phát triển
nuôi trồng thủy sản, hỗ trợ phát triển DLST và mở rộng khả năng khai thác các tuyến DLST
vùng ven biển.
20


Về đất nông nghiệp để phát triển DLST cộng đồng: xây dựng và phát triển nền
nông nghiệp sinh thái công nghệ cao trên kết hợp phát triển nông nghiệp với xây dựng nông
thôn mới và các hình thức DLST, xây dựng các vùng sản xuất tập trung theo hướng chuyên
môn hóa. Phát triển thương hiệu ngao sạch Giao Thủy thuộc các xã Giao Xuân, Giao Hải và
Giao Lạc, Giao Long và một phần vùng lõi Vườn Quốc Gia Xuân Thủy. Tổng diện tích là
1700 ha trong đó: 1100 ha nuôi ngao thương phẩm; 400 ha diện tích nuôi thức ăn cho ngao;
và 200 ha xây dựng và sản xuất ngao giống. Phát triển mô hình trồng nấm Giao An, Giao
Hương (Giao Thủy). Triển khai mô hình nuôi ong cho các hội viên Hội CCB cụm Ba Lạt.
Phát triển mô hình nuôi trồng và khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên. Trong đó hiệu quả
nhất là khai thác các loài tôm, cua, cá tự nhiên ở vùng triều; mô hình nuôi ngao quảng canh
ở cuối Cồn Lu, Cồn Ngạn, nuôi ngao thương phẩm ở xã Giao Xuân. Các mô hình du lịch

Tuyến xem
VQG Xuân Thủy Khám phá thiên nhiên, quan sát
Đất KBTTT,
chim (từ 01
sông Vọp - Cồn Lu, Cồn chim muông và chiêm ngưỡng
đất giao
đến 02 ngày): Ngạn - VQG. Đi bộ dọc cảnh quan hệ sinh thái đất ngập
thông, đất
theo các giồng cát ở Cồn nước vùng cửa sông, ven biển.
sông ngòi
Lu.
Tuyến điền dã Đi bộ qua các khu rừng Thăm các đầm tôm quảng canh
Đất KBTTT
(01 ngày):
ngập mặn.
và quan sát các loài chim hoang.
Tuyến du khảo VQG Xuân Thủy Khám phá đời sống của người dân Đất tự nhiên
đồng quê (01
làng mới Tân Hồng và địa phương: đánh bắt và chế biến của các xã
ngày):
Điện Biên.
thủy sản, dệt lưới, đi chợ quê.
vùng ven biển
Tuyến du
VQG Xuân Thủy Khám phá thiên nhiên, ngắm
Đất KBTTT,
thuyền 2 ngày sông Vọp - Cồn Lu,
chim, trải nghiệm đêm trên biển
đất sông ngòi
Cồn Ngạn - VQG.

Năm 2030
Tổng diện tích đất tự nhiên
23.775,62
25.323,85
26.824,82
Đất di tích, danh thắng
8,63
8,63
8,63
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
75,92
76,02
76,02
Đất phát triển hạ tầng
3.885,21
4.273,75
5.556,85
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
7.100,00
7.350,00
7.775,00
Đất khu du lịch
389,43
505,25
706,38
Tổng
11.459,19
12.213,65
14.122,88
4.4.3. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất để phát triển du lịch sinh thái cộng

phát triển sản phẩm, kết nối tour tuyến du lịch. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, tạo
thuận lợi cho phát triển du lịch… Tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ chính trị và chuyên môn,
các hoạt động nghiên cứu khoa học và xuất bản thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao và DLST.
d. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường
Phát triển du lịch một cách hợp lý vừa đảm bảo giữ được tài nguyên đồng thời
đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân địa phương. Đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên
sẽ khuyến khích người dân sử dụng những kiến thức, sáng kiến và thể chế cộng đồng,
giúp chúng tồn tại và phát triển. Những hỗ trợ của kiến thức mới, của cơ chế tài chính
trong quản lý rừng đặc dụng kết hợp với việc sử dụng kiến thức và sáng kiến sẽ giúp
cộng đồng phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo.
e. Giải pháp về vốn đầu tư
Huy động các nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án và tạo
môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư. Thực hiện tốt công tác thu, chi tài chính về đất đai,
coi đây là nguồn thu quan trọng để tạo vốn thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện.
Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật để phát triển công nghiệpthương mại dịch vụ tạo động lực phát triển KTXH toàn huyện. Đầu tư xây dựng các công
trình thủy lợi để khai thác đất sản xuất nông nghiệp và đầu tư thâm canh tăng vụ. Đầu tư
bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng để điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường.
Hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy cho các xã, thị trấn để
công tác quản lý, sử dụng đất đai được tốt, chặt chẽ hơn.
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Giao Thủy là huyện ven biển của tỉnh Nam Định với diện tích tự nhiên là
23.775,62 ha. Huyện có tiềm năng phát triển DLST cộng đồng với VQG Xuân Thủy
rộng 7100 ha, có bãi biển Quất Lâm, Giao Phong đẹp hoang sơ; có nhiều di tích lịch sử
văn hóa được xếp hạng, nhiều lễ hội đặc trưng có điều kiện để phát triển các tuyến du
lịch đặc sắc. Người dân trên địa bàn huyện ngày càng có xu hướng tham gia nhiều hơn
vào hoạt động du lịch. Đây là điều kiện thuận lợi để huyện phát triển du lịch sinh thái
cộng đồng.
2) Với diện tích đất khu du lịch lớn nhất trong tổng diện tích đất khu du lịch tỉnh
Nam Định, cùng với sự phát triển của các hoạt động du lịch, trong giai đoạn 2000 – 2015


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status