Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện cư mgar phục vụ tái canh cây cà phê dak lak (tt) - Pdf 49

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐẶNG THỊ THÚY KIỀU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG
HIỆU QUẢ ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ HUYỆN CƯ M’GAR
PHỤC VỤ TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số

: 9.85.01.03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hµ NéI, 2018


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Vũ Thị Bình
2. TS. Nguyễn Quang Dũng
Phản biện 1:

PGS.TS. Lê Thái Bạt
Hội Khoa học đất Việt Nam

Phản biện 2:


tỉnh Đắk Lắk nói chung và huyện Cư M’gar nói riêng chưa có nghiên cứu nào làm rõ
cơ sở khoa học cho việc định hướng sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê khi tái canh.
Vì vậy nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư
M’gar nhằm phục vụ tái canh cà phê là rất cần thiết và cấp bách góp phần thực hiện
thành công tái canh cà phê tỉnh Đắk Lắk.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả các loại sử dụng đất trồng cà phê (trồng thuần,
trồng xen), đánh giá thích hợp đất đai đối với một số loại sử dụng đất trồng cà phê
phục vụ tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất định hướng sử dụng đất trồng cà phê khi thực hiện tái canh và các giải
pháp sử dụng hiệu quả đất tái canh cà phê huyện Cư M’gar trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các LUT cà phê (trồng thuần, trồng xen tiêu, xen sầu riêng, xen bơ).
- Các loại đất đang trồng cà phê và có khả năng trồng cà phê.
- Các hộ gia đình, cá nhân trồng cà phê và tái canh cà phê.
- Các chính sách liên quan đến phát triển cây cà phê tại Việt Nam.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Công tác tái canh cà phê phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đất trồng;
đầu tư vốn; kỹ thuật canh tác, xử lý đất, chọn giống, cách trồng, chăm sóc, phòng trừ
dịch bệnh hại,... Trong phạm vi giới hạn của đề tài này chúng tôi chỉ đi sâu nghiên
cứu khả năng thích hợp đất đai và hiệu quả của các loại sử dụng đất trồng cà phê để
phục vụ cho việc tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn toàn huyện Cư M’gar, trong đó tập
trung nghiên cứu điểm tại 5 xã có diện tích trồng cà phê và tái canh cà phê tương đối
lớn, đó là xã Quảng Tiến, Cư Suê, Ea Kpam, Quảng Hiệp, Ea Kiết.
- Về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2005-2016.
+ Số liệu sơ cấp như điều tra tình hình sản xuất của các vườn cà phê đang cho
thu hoạch và theo dõi các mô hình trồng cà phê trong 3 năm liên tiếp là 2014, 2015

với điều kiện các loại đất này có tầng canh tác dày, thoát và giữ ẩm tốt, tơi xốp, độ
chua nhẹ, giàu hữu cơ, hàm lượng các chất dinh dưỡng dễ tiêu cao. Đắk Lắk là tỉnh
có khí hậu, độ cao, đất đai phù hợp cho phát triển cây cà phê. Vì vậy Đắk Lắk trở
thành vùng phát triển cà phê tập trung và hiệu quả nhất ở Việt Nam.
Trong 10 năm trở lại đây, biến đổi khí hậu thể hiện rõ tại khu vực Tây Nguyên
và đã ảnh hưởng đến sử dụng đất trồng cà phê. Để ứng phó với biến đổi khí hậu thì
việc chọn các LUT cà phê trồng xen đang chứng tỏ là một cách làm hiệu quả, đem lại
lợi ích về nhiều mặt cho người trồng cà phê. Tuy nhiên khi chọn các loại cây đưa vào
hệ thống trồng xen theo Boussard (1980), cần chú ý đến một số yếu tố như khả năng
thích ứng với khí hậu và đất đai trong vùng của cây trồng chính, nhu cầu về nước, sự
phân bố của hệ rễ và nhu cầu dinh dưỡng, vóc dáng hay tư thế ngoại hình, chu kỳ
sinh trưởng, nguồn nhân công có sẵn, giá trị kinh tế của cây trồng, khả năng cải tạo
đất và cơ giới hóa trên vườn cây.
2.2. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐẤT VÀ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
ỨNG DỤNG ĐÁNH GIÁ ĐẤT Ở VIỆT NAM

Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của
vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại sử dụng đất yêu cầu phải
có (FAO, 1976).
2


Hiện nay trên thế giới có 3 phương pháp đánh giá đất chính đó là đánh giá đất
theo định tính (chủ yếu dựa vào sự mô tả và xét đoán), đánh giá đất theo phương
pháp thông số và đánh giá đất theo định lượng dựa trên mô hình mô phỏng định
hướng (Đào Châu Thu và cs., 1998). Các phương pháp đánh giá đất đai trên thế giới
có những ưu điểm và hạn chế riêng. Ưu điểm chung của các phương pháp đánh giá
đất là đều xác định đối tượng đánh giá bao gồm toàn bộ quỹ đất của vùng lãnh thổ
nghiên cứu. Mục đích chung của các phương pháp đánh giá đất đều nhằm phục vụ
cho quy hoạch sử dụng đất thích hợp, hiệu quả và lâu bền.

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về sử dụng đất trồng cà phê
như: Theo Raju et al. (1982), trên thế giới cà phê được trồng trên nhiều loại đất như
đất phát triển trên phiến sét, đá vôi, bazan, diệp thạch, gơnai, granit,… trong đó đất
nâu đỏ phát triển trên đá bazan được xem là thích hợp nhất. Những nước có diện tích
cà phê trên đất bazan nhiều là Indonesia, Costa Rica, Ethiopia, Colombia, Nicaragoa,
Philippines và Việt Nam. Còn theo Krishnamurthy and Ramaiah (1985) và Ramaiah
3


(1985) thì đất trồng cà phê ở Ấn Độ gồm đất phát triển trên đá diệp thạch, gơnai,
granit và một số loại đất khác có thành phần cơ giới từ sét pha đến sét nặng. Kết cấu
đất và độ dày tầng đất có tầm quan trọng rất lớn vì cây cà phê có năng lực phát triển
bộ rễ rất mạnh. Ở Brazil, tại những vùng đất có độ màu mỡ dưới trung bình nhưng có
lý tính đặc biệt đã tạo điều kiện cho rễ cây cà phê phát triển mạnh. Ở những vùng đất
chặt, bí hoặc nông làm cho rễ cọc bị ngắn, các rễ khác chỉ lan rộng ở tầng đất mặt và
không sâu quá 30 cm.
* Ở Việt Nam
Theo Tổng cục Thống kê đến năm 2016, cà phê được trồng tại 19 tỉnh trên địa
bàn cả nước, với tổng diện tích là 645.400 ha. Trong đó, Đắk Lắk là tỉnh trồng cà phê
nhiều nhất với diện tích 201.200 ha, chiếm 31,17% tổng diện tích cà phê cả nước.
Ở Việt Nam cũng đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về sử dụng đất trồng
cà phê như: Theo Vũ Cao Thái (1989), đất bazan thuộc vùng Tây Nguyên nước ta có
tầng đất dày, kết cấu tốt, tơi xốp, độ phì cao nên cây cà phê nơi đây sinh trưởng, phát
triển tốt, cho năng suất, chất lượng sản phẩm cao hơn những nơi khác, do vậy người
ta mệnh danh chúng là “thiên đường” của cây cà phê. Theo Nguyễn Văn Toàn
(2005), đất đỏ bazan hiện đang trồng cà phê ở Tây Nguyên có 405.284 ha, chiếm
26,2% tổng quỹ đất bazan và chiếm 92,6% tổng diện tích cà phê toàn vùng. Hầu hết
cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên đều được trồng trên đất đỏ (Ferralsols - FR) 396.336
ha, chiếm 97,8%; trên đất đen (Luvisols - LV) có 8.468 ha và rải rác ở đất nâu thẫm
(Phaeozems - PH) 480 ha. Như vậy, xét về điều kiện đất (độ dốc, tầng dày) về cơ bản

cây ngô và thời gian luân canh ít nhất 1 năm với mật số tuyến trùng trong đất, rễ

Tiểu vùng 1 đặc trưng là nhóm đất đỏ vàng với diện tích 69.426,72 ha: chọn 3 xã
Quảng Tiến, Cư Suê và Ea Kpam. Tiểu vùng 2 đặc trưng là nhóm đất đen với diện
tích 8.355,95 ha: chọn xã Quảng Hiệp. Tiểu vùng 3 đặc trưng là nhóm đất xám với
diện tích 2.185,71 ha: chọn xã Ea Kiết.
3.2.3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp
- Chọn có chủ ý 300 nông hộ trồng cà phê theo các LUT trồng thuần và trồng
xen trên địa bàn 5 xã để phỏng vấn, thông tin cần điều tra trong mẫu phiếu soạn sẵn.
- Phỏng vấn sâu 8 cán bộ của ngành nông nghiệp, Viện Khoa học và Kỹ thuật
Nông lâm nghiệp Tây Nguyên theo những thông tin trong mẫu phiếu soạn sẵn.
3.2.4. Phương pháp lựa chọn và theo dõi mô hình
Đề tài chọn 4 mô hình nghiên cứu gồm: cà phê trồng thuần, cà phê xen tiêu, cà
phê xen sầu riêng và cà phê xen bơ tại các xã Cư Suê, Ea Tul, Ea Kpam. Thời gian
theo dõi mô hình trong 3 năm: từ năm 2014 đến 2016.
3.2.5. Phương pháp lấy mẫu đất, phúc tra bản đồ thổ nhưỡng
Trên cơ sở bản đồ đất tỉnh Đắk Lắk tỷ lệ 1/100.000, tách riêng phần huyện
Cư M’gar đưa về tỷ lệ 1/25.000. Tuân thủ quy trình điều tra, lập bản đồ đất của Bộ
Khoa học và Công nghệ TCVN 9487:2012; sổ tay điều tra, phân loại, lập bản đồ đất
và đánh giá đất (Lê Thái Bạt và cs., 2015), đào 8 phẫu diện đất và lấy 8 mẫu đất
tầng mặt, lấy mẫu đất phân tích theo tầng phát sinh để phân tích nhằm phúc tra bản
đồ thổ nhưỡng.
3.2.6. Phương pháp phân tích đất
Các mẫu đất được phân tích tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Khoa học đất
(Trường Đại học Tây Nguyên), các phương pháp phân tích tuân thủ theo các tiêu
chuẩn Việt Nam.

6


3.2.7. Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích
Số liệu điều tra sơ cấp được xử lý bằng phần mềm Excel. Số liệu sau khi được

lũng hẹp và đồi núi dốc. Là huyện miền núi nhưng diện tích đất có độ dốc từ 30 đến
150 chiếm 59,09% diện tích tự nhiên, bề mặt thoáng, ít bị chia cắt, rất thuận lợi cho
phát triển sản xuất cà phê.
- Khí hậu thời tiết
Huyện Cư M’gar có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu
từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau. Lượng mưa trung bình là 1.800,6 mm/năm, nhiệt độ trung bình 23,430C. Đây là
kiểu khí hậu rất thích hợp để cây cà phê sinh trưởng và phát triển.
7


- Đặc điểm thủy văn
Hệ thống thuỷ văn của huyện Cư M’gar chủ yếu là các suối thuộc lưu vực sông
SrêPốk gồm suối Ea Tul và Ea M’Dróh. Ngoài ra còn có hệ thống các suối nhánh của
suối EaTul và Ea M’Dróh như Ea Drơng, Ea Néh, Ea Pôk, Pak Chur,...góp phần cung
cấp nước tưới cho sản xuất cà phê trên địa bàn huyện Cư M’gar.
- Đặc điểm tài nguyên đất
Địa bàn huyện Cư M’gar có 4 nhóm đất gồm:
+ Nhóm đất đỏ vàng (F) có diện tích 69.426,72 ha, chiếm 84,20% tổng diện tích
đất tự nhiên, gồm có 5 loại đất là đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk), đất nâu vàng trên đá
bazan (Fu), đất đỏ vàng trên đá sét (Fs), đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa) và đất
vàng nhạt trên đá cát (Fq).
+ Nhóm đất đen (R): có diện tích 8.355,95 ha, chiếm 10,13% diện tích tự
nhiên. Nhóm đất đen gồm có 2 loại đất là đất nâu thẫm trên sản phẩm phong hoá đá
bọt và đá bazan (Ru) và đất đen trên sản phẩm bồi tụ của đá bazan (Rk).
+ Nhóm đất xám (X): chỉ có 1 loại đất xám trên đá macma axit và đá cát (Xa)
có diện tích 2.185,71 ha, chiếm 2,66% diện tích tự nhiên.
+ Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): có 1 loại là đất dốc tụ (D),
diện tích 1.530,84 ha, chiếm 1,86% diện tích tự nhiên.
Hiện trạng cà phê của huyện Cư M’gar được trồng trên 3 nhóm đất chính là đất

M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2005 – 2016
4.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đất trồng cà phê tại huyện Cư
M’gar giai đoạn 2005 – 2016
4.2.1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Cư M’gar năm 2016
Năm 2016, tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện là 74.554,18 ha, chiếm
90,42% diện tích tự nhiên; trong đó, đất sản xuất nông nghiệp có 66.345,50 ha chiếm
80,47%, đất lâm nghiệp có 7.979,17 ha chiếm 9,68% và đất nuôi trồng thủy sản có
229,51 ha chiếm 0,28%. Trong đất sản xuất nông nghiệp của huyện Cư M’gar gồm có
đất trồng cây hàng năm với diện tích 7.685,98 ha, chiếm 10,31% và đất trồng cây lâu
năm có 58.659,52 ha, chiếm 78,68%. Cà phê là cây trồng có diện tích lớn nhất với
35.754 ha, chiếm 47,96% diện tích nhóm đất nông nghiệp và được phân bố ở tất cả
các xã trên địa bàn huyện.
4.2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar năm 2016
Trên địa bàn huyện Cư M’gar có diện tích cà phê trồng thuần chiếm 9,53%, cà
phê xen tiêu chiếm đến 72,05%, cà phê xen bơ chiếm 10,55% và cà phê xen sầu riêng
chiếm 6,01%, còn lại là cà phê trồng xen một số cây khác như mít, cam, na,…với
diện tích rất nhỏ và trồng phân tán.
Bảng 4.1. Hiện trạng các LUT cà phê huyện Cư M’gar năm 2016
Trong đó (ha)
Diện

Cà phê
Cà phê
STT Đơn vị hành chính tích
Cà phê
Cà phê
phê
xen sầu
xen các
(ha)

8 Xã Ea Kpam
1.286 104,42
886,02
90,05 152,13
53,37
9 Xã Ea Kuếh
1.494 229,18
964,83
83,51 157,32
59,16
10 Xã Ea M'Dróh
2.021 328,04 1.450,64
77,19
97,41
67,71
11 Xã Ea M'nang
630 13,17
531,59
8,57
59,72
16,95
12 Thị trấn Ea Pốk
2.322 56,42 1.758,30
72,83 387,08
47,37
13 Xã Ea Tar
2.834 545,39 1.908,66 123,28 208,62
48,05
14 Xã Ea Tul
4.282 569,53 3.197,44 238,21 236,74


4.2.1.3. Biến động sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar giai đoạn 2005 – 2016
Cư M’gar là huyện có diện tích, sản lượng cà phê lớn nhất tỉnh Đắk Lắk. Năm
2005 diện tích cà phê có 32.000 ha và đến năm 2016 diện tích cà phê trên địa bàn đã
tăng lên đến 35.754 ha. Sự phát triển về diện tích, năng suất, sản lượng cà phê đã góp
phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện phát triển.
4.2.2. Thực trạng canh tác cà phê tại huyện Cư M’gar
- Phân bón: Để chăm sóc vườn cà phê nông hộ đã sử dụng phân hoá học và
phân hữu cơ. Tuy nhiên, nông hộ sản xuất cà phê trên địa bàn huyện đã bón phân vô
cơ vượt liều lượng khoảng 15% và ít quan tâm bón phân hữu cơ.
- Tưới nước: Nguồn nước mặt đã cung cấp nước tưới cho 20.000 ha, chiếm
55,94% tổng diện tích đất cà phê của huyện. Số diện tích cà phê còn lại nông hộ khai
thác nguồn nước ngầm như giếng đào, giếng khoan để tưới. Đa số nông hộ đã tưới
nước cho cà phê cao hơn khuyến cáo.
- Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: huyện cũng đã chỉ đạo triển khai,
thực hiện chương trình cà phê có thông tin chứng nhận trên địa bàn huyện, do đó việc
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây cà phê đã có những chuyển biến tích cực, tỷ lệ
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của nông hộ đã giảm đáng kể so với trước đây.
4.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất cà phê tại huyện Cư M’gar
- Hiệu quả kinh tế
Kết quả điều tra 300 hộ cho thấy hiệu quả kinh tế của các LUT cà phê có sự
khác nhau do giá bán của sản phẩm cây trồng xen như tiêu, sầu riêng, bơ có sự khác
nhau. Mặt khác do mỗi tiểu vùng có chất lượng đất đai và điều kiện sản xuất khác
nhau dẫn đến năng suất cà phê và các cây trồng xen cũng có sự chênh lệch, vì vậy
hiệu quả của các LUT cà phê tại các tiểu vùng cũng có sự khác nhau.
- Hiệu quả xã hội
Kết quả điều tra tại các tiểu vùng cho thấy LUT cà phê thuần có hiệu quả xã hội
ở mức trung bình vì nông hộ mong muốn giảm diện tích, khả năng thu hút lao động
thấp và chỉ có 1 sản phẩm cung cấp cho xã hội (cà phê).
LUT cà phê xen tiêu tại tiểu vùng 1 và 2 có hiệu quả xã hội ở mức trung bình vì

GTSX (1.000đ)
Tổng
(1.000đ)
lợi nhuận
Các LUT
số điểm
Số tiền Số điểm Số tiền Số điểm Tỷ lệ (%) Số điểm
Tiểu vùng 1
- Cà phê thuần
121.565
1
44.464
1
57,67
2
4
- Cà phê xen tiêu
317.859
3
186.523
3
142,02
3
9
- Cà phê xen sầu riêng
271.903
2
157.324
3
137,31

115.123
2
97,06
2
6
- Cà phê xen bơ
214.091
2
106.976
2
99,87
2
6
Tiểu vùng 3
- Cà phê thuần
109.060
1
29.346
1
36,81
1
3
- Cà phê xen tiêu
288.597
2
160.866
3
125,94
3
8

TB
TB


12


13

Bảng 4.4. Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT cà phê huyện Cư M’gar
Mức độ
Khả năng
Lượng thuốc
Số lần
đa dạng
thích ứng
BVTV
tưới nước
hóa cây
với thay đổi
Tổng Đánh
Các LUT
trồng
thời tiết, khí hậu
TT
số
giá
điểm chung
So với
So với

2
3
Cao
3
8
TB
- Cà phê xen sầu riêng
2,8
1
2,5
1
2
3
Cao
3
8
TB
- Cà phê xen bơ
1,8
2
1,8
2
2
3
Cao
3
10
Cao
2 Tiểu vùng 2
- Cà phê thuần

8
TB
- Cà phê xen bơ
1,7
2
1,6
2
2
3
Cao
3
10
Cao
3 Tiểu vùng 3
- Cà phê thuần
1,2
2
1,3
2
1
2
TB
2
8
TB
- Cà phê xen tiêu
2,8
1
2,7
1

Kết quả tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cho thấy các LUT cà phê
tại các tiểu vùng trên địa bàn huyện Cư M’gar như bảng 4.5.
Bảng 4.5. Tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của
các LUT cà phê tại huyện Cư M’gar
Phân loại các hiệu quả
Đánh
STT
Các LUT
Kinh tế
Xã hội Môi trường giá chung
1
Tiểu vùng 1
- Cà phê thuần
Thấp
TB
TB
Thấp
- Cà phê xen tiêu
Cao
TB
TB
TB
- Cà phê xen sầu riêng
Cao
Cao
TB
Cao
- Cà phê xen bơ
Cao
Cao

Thấp
- Cà phê xen tiêu
Cao
Cao
TB
Cao
- Cà phê xen sầu riêng
TB
Cao
TB
TB
- Cà phê xen bơ
TB
Cao
Cao
Cao
Có thể nhận thấy các LUT cà phê trồng xen đều có hiệu quả từ trung bình đến
cao ở cả 3 tiểu vùng, LUT cà phê trồng thuần đều cho hiệu quả thấp, vì vậy khi thực
hiện tái canh cà phê nên lựa chọn các LUT cà phê trồng xen. Kết quả phân loại hiệu
quả trên đây là một trong những căn cứ quan trọng để định hướng sử dụng đất khi thực
hiện tái canh cà phê nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cà phê, góp phần thực
hiện tốt chương trình tái canh cà phê trên địa bàn huyện Cư M’gar và tỉnh Đắk Lắk.
4.2.4. Đánh giá tình hình tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
giai đoạn 2011-2016
4.2.4.1. Thực trạng tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
Những nguyên nhân dẫn đến phải tái canh cà phê trên địa bàn huyện là do
nhiều diện tích cà phê đã già cỗi, năng suất thấp, trồng cà phê ở những vùng đất
không đủ tiêu chuẩn và cà phê bị bệnh. Trong đó nguyên nhân chính là do cà phê bị
già cỗi. Hiện nay huyện Cư M’gar đang tiến hành tái canh cà phê tại tất cả các xã trên
địa bàn huyện. Từ năm 2011-2016 toàn huyện đã tái canh được 2.492 ha (bảng 4.6).

182
21
46
55
60
2
TT Ea Pốk
176
2
50
24
30
70
3
Xã Ea Kiết
129
18
31
22
29
29
4
Xã Cư ĐliêM’nông
252
40
60
76
36
40
5

9
Xã Ea Kpam
82
15
16
16
15
20
10 Xã Ea Tul
204
13
27
30
40
42
52
11 Xã CưM’Gar
77
39
6
5
10
17
12 Xã Quảng Tiến
234
18
76
40
100
13 Xã Ea Đrơng

20
Toàn huyện
2.492
171
440
394
352
427
708
Trên địa bàn huyện Cư M’gar, tái canh từng phần vườn cà phê chiếm đến
89,87%, còn phương thức tái canh toàn bộ vườn cà phê chỉ chiếm 10,13% diện tích
cà phê đã tái canh của nông hộ. Tùy loại đất, kỹ thuật xử lý đất, mức độ nhiễm bệnh
của vườn cà phê cũ, loại cây giống, nguồn nước tưới,… mà số tiền đầu tư tái canh
cho 1 ha cà phê dao động từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng.
4.2.4.2. Nguyên nhân tái canh cà phê thành công và không thành công tại huyện
Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
Theo kết quả điều tra khảo sát trên địa bàn huyện Cư M’gar có 88,67% diện tích
tái canh cà phê của nông hộ thành công, còn lại 11,33% diện tích tái canh cà phê
không thành công (bảng 4.7).
Kết quả điều tra khảo sát 36 vườn cà phê tái canh không thành công trên địa bàn
huyện Cư M’gar cho thấy những khu vực (vườn cà phê) thực hiện tái canh không
thành công là do một số nguyên nhân sau: (i) đất được chọn có tầng đất mỏng, thoát
nước kém, độ dốc > 150; (ii) trồng cà phê không có cây che bóng; (iii) thiếu nước
tưới; (iv) xử lý đất chưa đúng kỹ thuật: chưa xử lý phòng trừ bệnh trong đất trước khi
trồng cây cà phê mới, không phơi đất sau khi nhổ cây cà phê cũ; (v) chọn cây cà phê
giống không đảm bảo chất lượng.
15


Bảng 4.7. Tỷ lệ diện tích tái canh cà phê thành công của nông hộ

87,35
2 Xã Cư Suê
60
18
10,62
9,31
1,31
87,69
3 Xã Quảng Hiệp
60
23
8,97
7,95
1,02
88,60
4 Xã Ea Kpam
60
19
8,28
7,45
0,83
90,02
5 Xã Ea Kiết
60
27
10,73
9,63
1,10
89,71
Tổng

1
2

Đất xám trên đá macma axit và đá cát
Đất nâu thẫm trên sản phẩm phong hoá đá
bọt và đá bazan
Đất nâu đỏ trên đá bazan
Đất nâu vàng trên đá bazan
Đất đỏ vàng trên đá sét
Đất vàng đỏ trên đá macma axit
Tổng diện tích đất đánh giá
Tổng diện tích đất không đánh giá
Tổng diện tích đất tự nhiên

3
4
5
6

Số

Số lượng lượng
hiệu đất đơn vị đất khoanh
đất
5
114
Xa

16



2,26

5.003,67

6,07

47.172,91
57,21
3.534,35
4,29
9.239,18
11,21
217,23
0,26
67.030,78 81,30
15.419,35 18,70
82.450,13 100,00


4.3.2. Phân hạng thích hợp đất đai đối với các LUT cà phê
Kết quả phân hạng thích hợp đất đai của các LUT cà phê tại huyện Cư M’gar
như sau: LUT cà phê thuần có 1.287,06 ha rất thích hợp (S1), 26.777,87 ha thích hợp
(S2), 29.781,37 ha ít thích hợp (S3), 9.184,48 ha không thích hợp (N); Đối với LUT
cà phê xen tiêu có 1.287,06 ha rất thích hợp (S1), 14.498,35 ha thích hợp (S2),
28.929,98 ha ít thích hợp (S3) và 22.315,39 ha không thích hợp (N); LUT cà phê xen
sầu riêng không có mức rất thích hợp (S1), có 28.064,93 ha thích hợp (S2), 16.650,46
ha ít thích hợp (S3) và 22.315,39 ha không thích hợp (N); Đối với LUT cà phê xen bơ
có 1.287,06 ha rất thích hợp (S1), 26.777,87 ha thích hợp (S2), 16.650,46 ha ít thích
hợp (S3) và 22.315,39 ha không thích hợp (N).


Bảng 4.9. Phân tích SWOT trong sử dụng đất cà phê tại huyện Cư M’gar
Điểm mạnh (S)
- Đặc điểm đất đai, địa hình phù hợp với cây
cà phê và một số cây công nghiệp lâu năm
trồng xen trong vườn cà phê như tiêu, sầu
riêng, bơ,...
- Khí hậu phù hợp với cây cà phê và một số
cây công nghiệp lâu năm trồng xen trong vườn
cà phê như tiêu, sầu riêng, bơ,...
- Tiềm năng đất đai để tăng diện tích trồng xen
cây sầu riêng, cây bơ trong vườn cà phê còn
khá lớn.
- Lực lượng lao động của địa phương dồi dào,
nông hộ có nhiều kinh nghiệm trong việc
trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê.
- Nông hộ chấp nhận tái canh cà phê với tỷ lệ
cao vì những lợi ích về các mặt hiệu quả của
các loại sử dụng đất trồng cà phê.

Điểm yếu (W)
- Việc phát triển diện tích trồng cà phê còn ồ
ạt, tự phát do chưa có định hướng tổng thể;
diện tích canh tác đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
còn thấp.
- Nhiều diện tích cà phê chưa chủ động được
nước tưới, nhất là vào mùa khô.

Cơ hội (O)


phẩm cà phê của nông hộ; cơ hội như các chính sách của nhà nước, uy tín và thương
hiệu cà phê đã có tại thị trường trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó thì cần có các giải
pháp để khắc phục những điểm yếu và thách thức đó là công tác quản lý sử dụng đất
trồng cà phê, một số chính sách có liên quan đến tái canh cà phê, vốn, kỹ thuật và thị
trường nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cà phê góp phần thực hiện thành công
nhiệm vụ tái canh cà phê huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.

18


4.6. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT KHI TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI HUYỆN CƯ
M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK
4.6.1. Cơ sở đề xuất sử dụng đất tái canh cà phê
Để đề xuất định hướng sử dụng đất trồng cà phê khi tái canh tại huyện Cư M’gar
đề tài dựa trên quan điểm phát triển cà phê bền vững vùng Tây Nguyên; chủ trương
của tỉnh Đắk Lắk phấn đấu đến năm 2025 có trên 50% diện tích cà phê có trồng cây
che bóng, trong đó có chủ yếu là trồng xen các loại cây ăn quả lâu năm; quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020; Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ huyện Cư M’gar lần thứ VII và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Cư
M’gar giai đoạn 2016-2020. Bên cạnh đó, đề tài cũng căn cứ vào những cơ sở khoa
học đó là kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các LUT cà phê;
kết quả phân hạng thích hợp đất đai đối với các LUT cà phê; kết quả theo dõi các mô
hình trồng cà phê; phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng đất trồng cà
phê để đề xuất định hướng sử dụng đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar.
Nguyên tắc cơ bản khi định hướng sử dụng đất trồng cà phê tại huyện Cư
M’gar là ưu tiên cho cây cà phê. Cà phê là cây trồng chính, còn các cây trồng khác
như tiêu, sầu riêng và bơ là cây trồng xen trong vườn cà phê. Trên cơ sở đó đề tài đã
đề xuất diện tích đất trồng cà phê trên cơ sở ưu tiên lấy diện tích đất của các LUT cà
phê trồng xen có mức rất thích hợp (S1) và mức thích hợp (S2). Ngoài ra, còn lấy
thêm một số diện tích có mức ít thích hợp (S3) tuy nhiên với số lượng không nhiều.

Diện tích tăng
Chia theo đơn Diện tích Diện tích
(+) giảm (-) so
TT vị hành chính năm 2016 đề xuất Diện tích Diện tích
phục vụ tái trồng với hiện trạng
cấp xã
(ha)
(ha)
(ha)
canh (ha) mới (ha)
1 Cư Dliê M'nông
4.222,00 2.780,55
2.456,49
324,06
-1.441,45
2 Cư M'gar
1.189,00 1.322,34
787,16
535,18
133,34
3 Cư Suê
2.290,00 1.927,15
1.720,85
206,30
-362,85
4 Cuôr Đăng
2.103,00 2.498,31
1.891,07
607,24
395,31

433,00
659,67
385,24
274,43
226,67
12 Quảng Tiến
1.875,00 1.795,33
1.698,50
96,83
-79,67
13 Quảng Hiệp
1.964,00 1.745,86
1.304,74
441,12
-218,14
14 Ea M'Dróh
2.021,00 1.821,95
1.650,89
171,06
-199,05
15 Ea M'nang
630,00
786,90
542,25
244,65
156,90
16 Ea Kiết
2.245,00 2.265,86
2.069,06
196,80

Cần có những biện pháp xử lý mạnh về hành chính hoặc phạt về kinh tế đối với
những trường hợp tự phát trồng cà phê, phát triển diện tích LUT cà phê xen tiêu ồ ạt
không theo quy hoạch.
4.6.3.2. Giải pháp về một số chính sách có liên quan đến tái canh cà phê
Ngân hàng Nhà nước tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại có đủ vốn
để cung ứng cho các doanh nghiệp thu mua cà phê, tiêu, sầu riêng và bơ kịp thời ngay
từ đầu vụ theo nhu cầu của người dân. Hạ lãi suất cho vay phục vụ tái canh cà phê,
tạo điều kiện cho người sản xuất và các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, thực hiện
tái canh cà phê đạt kết quả.
Có chính sách hỗ trợ hợp lý đối với các thị trường xuất khẩu mới, tiềm năng.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế đặc thù cho cây cà phê có chỉ dẫn địa lý của cà phê
Buôn Ma Thuột. Khuyến khích phát triển các thương hiệu tư nhân đồng thời kêu gọi,
khuyến khích xin đầu tư FDI vào cà phê, tiêu, sầu riêng, bơ.
Có chính sách khuyến khích, vận động nông dân tham gia thực hiện các bộ
nguyên tắc sản xuất cà phê bền vững, sản xuất theo tiêu chuẩn GAP. Xây dựng nhóm
hô ̣, tổ hơ ̣p tác, hơ ̣p tác xa,̃ hiê ̣p hô ̣i người sản xuấ t, chế biế n, kinh doanh cà phê, tiêu,
sầu riêng và bơ thành những vùng chuyên canh tâ ̣p trung.
4.6.3.3. Giải pháp về vốn
Thực hiện kết hợp đồng bộ nhiều giải pháp để tạo điều kiện thuận lợi cho nông
hộ tiếp cận vốn vay tái canh cà phê như: xác nhận các hộ đủ điều kiện vay vốn tái
canh cà phê; các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính
sách xã hội quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cá nhân được vay
vốn đầu tư sản xuất. Giảm số lần giải ngân khi vay vốn tái canh cà phê từ 3 lần như
hiện nay xuống còn từ 1 đến 2 lần; ưu tiên vốn để tiếp tục đầu tư phát triển và hoàn
thiện các công trình thuỷ lợi, nhất là những vùng thường xuyên xảy ra khô hạn nhằm
nâng cao năng lực tưới cho cà phê. Đặc biệt là việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng đập
Ea M’roh và đập Ea Nung 1 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo chủ
động được nước tưới cho cà phê.
4.6.3.3. Giải pháp kỹ thuật
Tăng cường tập huấn áp dụng kỹ thuật quy trình tái canh cà phê cho nông hộ

2) Hiện tại huyện Cư M’gar đang có xu hướng chuyển từ LUT cà phê thuần
sang các LUT cà phê trồng xen. Tại huyện Cư M’gar hiện có 4 LUT chính đó là: cà
phê thuần chiếm 9,53%, cà phê xen tiêu chiếm 72,05%, cà phê xen sầu riêng chiếm
6,01% và cà phê xen bơ chiếm 10,55% diện tích đất cà phê. Ngoài ra còn có cà phê
xen với các cây khác như mít, cam, na,… nhưng diện tích không đáng kể. Thực trạng
các biện pháp canh tác áp dụng cho cây cà phê chưa hợp lý như bón chưa cân đối,
sử dụng nước tưới chưa hiệu quả.
Kết quả điều tra nông hộ cho thấy hiệu quả các LUT cà phê tại các tiểu vùng
như sau: Tiểu vùng 1: các LUT cà phê xen bơ và cà phê xen sầu riêng có hiệu quả
cao, cà phê xen tiêu có hiệu quả trung bình, cà phê thuần hiệu quả thấp. Tiểu vùng 2:
LUT cà phê xen bơ có hiệu quả cao, cà phê xen tiêu và cà phê xen sầu riêng có hiệu
quả trung bình, cà phê thuần hiệu quả thấp. Tiểu vùng 3: các LUT cà phê xen tiêu và
cà phê xen bơ có hiệu quả cao, cà phê xen sầu riêng có hiệu quả trung bình, cà phê
thuần hiệu quả thấp.
Từ năm 2011-2016 toàn huyện Cư M’gar đã tái canh được 2.492 ha cà phê,
trong đó có 88,67% diện tích tái canh cà phê thành công, còn lại 11,33% diện tích
tái canh cà phê không thành công. Nguyên nhân tái canh không thành công là do
điều kiện đất đai không phù hợp cho việc trồng cà phê, xử lý đất chưa đúng kỹ
thuật, thực hiện tái canh trên những vườn cà phê bị nhiễm bệnh vàng lá, thối rễ
nặng, chọn giống không đảm bảo chất lượng.
3) Kết quả đánh giá thích hợp đất đai trồng cà phê cho thấy: (i) LUT cà phê
thuần có mức rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha chiếm 1,92%, mức thích hợp (S2)
26.777,87 ha chiếm 39,95%, ít thích hợp (S3) 29.781,37 ha chiếm 44,43%, không
thích hợp (N) 9.184,48 ha chiếm 13,70%; (ii) LUT cà phê xen tiêu có mức rất
thích hợp (S1) 1.287,06 ha chiếm 1,92%, mức thích hợp (S2) 14.498,35 ha chiếm
21,63%, mức ít thích hợp (S3) 28.929,98 ha chiếm 43,16% và không thích hợp (N)
22.315,39 ha chiếm 33,29%; (iii) LUT cà phê xen sầu riêng có mức thích hợp (S2)
28.064,93 ha chiếm 41,87%, mức ít thích hợp (S3) 16.650,46 ha chiếm 24,84% và
không thích hợp (N) 22.315,39 ha chiếm 33,29%; (iv) LUT cà phê xen bơ có mức
rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha chiếm 1,92%, thích hợp (S2) 26.777,87 ha chiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status