Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phủ xanh đất trồng đồi trọc tại xã phiêng ban, huyện bắc yên, tỉnh sơn la (LV01704) - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
------------***------------

BÙI NGỌC DIỄM

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHỦ XANH ĐẤT TRỐNG ĐỒI TRỌC
TẠI XÃ PHIÊNG BAN, HUYỆN BẮC YÊN,
TỈNH SƠNLA
Chuyên ngành : Sinh thái học
Mã số : 60.420.120

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Đồng Tấn

Hà Nội, 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được sự giúp đỡ
chỉ bảo tận tình của người hướng dẫn khoa học TS. Lê Đồng Tấn. Nhân dịp
này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về những giúp đỡ đó. Đặc biệt cảm ơn
ban chủ nhiệm Khoa Sinh - KTNN trường Đại hoc Sư phạm Hà nội 2, phòng
Sau Đại Học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2, các thầy, cô giáo đã tận tình
giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 07 năm 2015
Học viên


2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 3
4. Những điểm mới của đề tài. ...................................................................... 3

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......... ........ 4
1.1. Xu hướng nghiên cứu phủ xanh đất trống đồi núi trọc .......................... 4
1.1.1.Khái niệm và phân loại đất trống đồi núi trọc .................................. 4
1.2.1.Giải pháp phủ xanh đất trống đồi núi trọc ........................................ 6
1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước .................................. 13
1.3. Một số nhận xét chung ......................................................................... 18

CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ....................................................... 21
2.1. Đối tượng.... ......................................................................................... 21
2.2. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 21
2.3. Nội dung nghiên cứu.................. ......................................................... 21
2.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................. ........ 22
2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ........................................... 22


2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 24

CHƢƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU.................. .................................................. 26
3.1. Điều kiện tự nhiên........................................ ........................................ 26
3.2. Tình hình kinh tế, xã hội ...................................................................... 30
3.3. Nhận xét và đánh giá chung.... ............................................................. 34

CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO
LUẬN.................. .......................................................................................... 36

: Ban quản lý dự án

BV&PTR : Bảo vệ và phát triển rừng
DTTN

: Diện tích tự nhiên

ĐTĐNT

: Đất trống đồi núi trọc

KNKL

: Khuyến nông khuyến lâm

KHKT

: Khoa học kĩ thuật

LN

: Lâm nông

NLKH

: Nông lâm kết hợp

PAM

: Rừng trồng bằng vốn tài trợ của chương trình lương

Bảng 4.5 Mức đầu tư và thu nhập trên 1 ha vườn rừng tại Phiêng Ban ......... 65
Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của các mô hình phủ xanh ĐTĐNT ..................... 66


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH
Hình 4.1- 4.4 Một số hình ảnh ĐTĐNT loại I tại bản Mòn ............................ 47
Hình 4.5 - 4.8 Một số hình ảnh ĐTĐNT loại II tại bản Lào Lay, Trừng Tre
… ..................................................................................................... 48
Hình 4.9 - 4.12 Một số hình ảnh ĐTĐNT loại III tại bản Cang ..................... 50
Hình 4.13 Sơ đồ quá trình hình thành ĐTĐNT ở Phiêng Ban, Bắc Yên,
Sơn La ............................................................................................. 51
Hình 4.14 - 4.15 Thoái hóa đất do đốt nương làm rẫy tại bản Mòn ............... 52
Hình 4.16 Thoái hóa đất do xói mòn tại bản Cang ......................................... 52
Hình 4.17 Xử lý đất trồng rừng tại bản Lào Lay xã Phiêng Ban .................... 59
Hình 4.18 – 4.19 Mô hình RVAC tại bản Mòn............................................... 66


Luận Văn Thạc Sĩ

1

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Mở Đầu
1. Lý do chọn đề tài
Hệ sinh thái rừng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với việc bảo vệ môi
trường sống và nền kinh tế quốc dân ở nhiều quốc gia. Giữ đất, giữ nước, điều
hoà khí hậu, phòng chống ô nhiễm và thiên tai là những tác dụng chính của
rừng. Vì vậy, cho đến nay nhiều nước trên thế giới đã coi tác dụng bảo vệ môi
trường của rừng lớn hơn nhiều so với giá trị kinh tế của nó.


Ở nước ta, theo số liệu thống kê cho đến nay cả nước có khoảng 10
triệu ha đất trống đồi núi trọc (ĐTĐNT) đã quy hoạch cho lâm nghiệp. Ngoài
ra còn có một số diện tích đất trống trọc đang được sử dụng trong nông
nghiệp chưa được thống kê một cách cụ thể. Phần lớn diện tích đất trống trọc
phát sinh từ các hệ sinh thái rừng đã bị thoái hoá ở các mức độ khác nhau
nhưng vẫn còn tiềm năng cho sản xuất và phủ xanh. Vấn đề đặt ra là thực hiện
như thế nào để phát huy hiệu quả và tiềm năng vốn có của chúng. Nghĩa là
cần có những đánh giá chính xác hiện trạng, nhu cầu và điều kiện kinh tế của
từng địa phương để từ đó xác định chiến lược phủ xanh đúng đắn.
Xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La là một xã miền núi có diện
tích đất rừng và rừng khá lớn, chủ yếu có tác dụng là rừng phòng hộ xung yếu
cho hồ thuỷ điện Hoà Bình. Tuy nhiên hiện nay độ che phủ của rừng đang ở
mức thấp do nạn phá rừng làm nương diễn ra không kiểm soát, diện tích rừng
bị thu hẹp, đất trống, đồi núi trọc tăng nhanh. Điều này đã tác động, ảnh
hưởng đến chức năng phòng hộ, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường và
phòng tránh thiên tai. Để góp phần khắc phục những tồn tại nói trên, chúng
tôi tiến hành đề tài: “ Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phủ xanh
đất trống đồi trọc tại xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.” nhằm
mục đích đánh giá hiện trạng, tiềm năng đất trống đồi núi trọc và đề xuất giải
pháp phủ xanh hợp lý.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng và xác định nguyên nhân hình thành đất trống
đồi trọc ở xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.
- Phần lớn diện tích đất trong vùng trước đây đều được che phủ bởi
kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới rất đa dạng và phong phú.
Nhưng đến nay đã bị phá hủy và thay thế phần lớn bởi các trạng thái thảm
thực vật thứ sinh nghèo kiệt và đất trống đồi núi trọc. Vì vậy, nghiên cứu tìm
ra giải pháp phủ xanh hợp lý để chống xói mòn rửa trôi, bảo vệ đất, bảo vệ


4

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Xu hƣớng nghiên cứu phủ xanh đất trống đồi núi trọc
1.1.1. Khái niệm và phân loại đất trống đồi núi trọc
Trong nhiều tài liệu của nước ta hiện nay, đề cập đến đất trống đồi núi
trọc (ĐTĐNT) thì vấn đề cải tạo, sử dụng hợp lý chúng để đảm bảo sự phát
triển bền vững đã trở thành vấn đề rất được quan tâm. Mặc dù vậy, cho đến
nay chưa có tài liệu nào trình bày rõ nghĩa và chính xác khái niệm này. Vì
hiểu khái niệm ĐTĐNT khác nhau dựa trên những tiêu chuẩn không giống
nhau nên cách đánh giá về số liệu diện tích ĐTĐNT đưa ra không thống nhất.
Ví dụ, Bộ Lâm nghiệp (cũ) và Tổng cục thống kê đưa ra số liệu diện tích
ĐTĐNT của cả nước năm 1993 là 11 triệu ha, cũng trong thời gian đó các địa
phương cũng đưa ra số liệu về ĐTĐNT của địa phương mình nhưng khi tổng
hợp thì các số liệu đó không khớp nhau ở cả hai phía. Trong năm 2005 một số
tài liệu cho rằng diện tích ĐTĐNT của Việt Nam là 9,5 triệu ha, một số tài
liệu khác nhau lại đưa số liệu khoảng 11 triệu ha. Sở dĩ có sự sai khác đó là vì
không hiểu thống nhất về khái niệm nên việc xác định đối tượng và mức độ tác
động để phủ xanh trên các đối tượng đó cũng khác nhau, mức chi phí và cách
thực hiện cũng khác nhau. [11]
Đất trống đồi núi trọc (Denuded hills and waste lands) là đất còn bị
hoang hoá hiện chưa có rừng hoặc chưa có thảm thực bì có giá trị sử dụng
nhất định che phủ hoặc chưa được sử dụng vào canh tác nông lâm nghiệp hay
các mục đích khác [ Thuật ngữ lâm nghiệp, nhà xuất bản nông nghiệp 1996 ].
Có quan niệm cho rằng ĐTĐNT là những vùng đất trống không có cây
mọc. Với quan niệm này thì diện tích ĐTĐNT rất ít, nhất là ở những vùng
nhiệt đới, nơi có mưa nhiều, độ ẩm cao thì những vùng đất không có cây mọc

nhấn mạnh rằng, rừng không phải chỉ là cây lâm nghiệp mà các kiểu thảm
thực vật khác như cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày (Cao su, Cà phê, Cọ
dầu…) nếu chúng có độ tàn che hơn hoặc bằng 0,3 với chiều cao 3-5m trở lên
đều thuộc khái niệm rừng (rừng xoài, rừng cao su…).
Các đối tượng sau đây được xếp vào loại hình ĐTĐNT:
- Rừng mới bị khai thác kiệt, đất còn tốt.
- Rừng bị chặt phá làm nương rẫy sau một thời gian ngắn bỏ hoang.
- Thảm cây bụi xen cây gỗ thưa thớt, độ tàn che của cây gỗ dưới 0,3.
- Thảm cỏ tự nhiên
- Đất hoang hoá
- Các bãi bồi ở các cửa sông, các dải cát ven biển và nội đồng hiện
không có cây gỗ hoặc có nhưng không đáng kể.

Bùi Ngọc Diễm

K17- Sinh Thái Học


Luận Văn Thạc Sĩ

6

Trường ĐHSP Hà Nội 2

- Các vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp hay đồng cỏ chăn nuôi
đã bị thoái hoá, năng suất thấp, độ che phủ kém (< 0,3), đất bị bào mòn, rửa
trôi mạnh.[13]
Từ góc độ tổng quát về nông–lâm nghiệp và môi trường, GS.TSKH
Trần Đình Lý đưa ra định nghĩa “ Đất trống đồi núi trọc là những vùng đất
chưa có thảm thực vật cây gỗ là chủ yếu hoặc đã có nhưng bị tàn phá mà trên

7

Trường ĐHSP Hà Nội 2

1 triệu ha, khoanh nuôi có trồng bổ sung 1 triệu ha, trồng mới rừng sản xuất 2
triệu ha, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả 1 triệu ha.
Như vậy, phủ xanh đất trống đồi trọc không chỉ có trồng rừng, mà nó
còn có giải pháp khác. Đó là thực hiện canh tác theo mô hình nông lâm kết
hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, xây dựng vườn rừng, đồng cỏ chăn
nuôi…
Phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng trồng rừng
Từ những năm 1976, Chính phủ Việt Nam đã bắt đầu thực hiện những
chương trình trồng rừng rộng lớn. Hàng năm trồng được 150.000 ha, chi phí
cho trồng rừng là 3 triệu VN/ha (Nguyễn Văn Đẳng, 1998), từ năm 1998
chúng ta thực hiện chương trình 661 trồng rừng trên quy mô toàn quốc. Trải
qua thực hiện giai đoạn 1998 - 2005, Dự án đã thu được kết quả nhất định;
một số mục tiêu dự án đạt kết quả chưa cao, tiến độ của dự án chỉ mới thực
hiện tốt đối với trồng rừng phòng hộ, đặc dụng (đạt 63 % nhiệm vụ dự án),
trong khi đó trồng rừng sản xuất còn chậm (đạt 34 % nhiệm vụ dự án). Diện
tích rừng tự nhiên có chiều hướng tăng lên nhưng chất lượng rừng còn tăng
chậm, diện tích rừng trồng tăng lên về số lượng nhưng năng suất còn tăng
chưa đồng đều (Báo cáo tổng kết Dự án 661 giai đoạn 1998–2005).
Đối với việc trồng rừng (rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ)
bằng các loài cây nhập nội, các nghiên cứu thường tập trung vào việc tuyển
chọn và khảo nghiệm giống, nghiên cứu điều kiện lập địa, phương thức trồng,
sinh trưởng phát triển của các loài, cấu trúc rừng phục vụ cho công tác chăm
sóc tu bổ.
Đối với việc trồng rừng nhằm mục đích phòng hộ và bảo vệ môi
trường, các tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu phục hồi các hệ sinh thái rừng
nhiệt đới theo hướng đa loài nhiều tầng bằng các loài cây bản địa.

Phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng khoanh nuôi phục hồi rừng
Phục hồi rừng trước hết là phục hồi lại thành phần thành phần chủ yếu
của rừng là thảm thực vật cây gỗ. Sự hình thành nên thảm cây gỗ này sẽ tạo
điều kiện cho sự xuất hiện các thành phần khác của rừng như tầng cây bụi,
tầng cỏ quyết, khu hệ động vật, vi sinh vật… và các yếu tố khác của rừng như
chế độ nhiệt, chế độ ẩm,…. Vì vậy khái niệm phục hồi rừng sẽ có ý nghĩa
rộng lớn hơn là phục hồi lại cả một quần lạc sinh vật hay một hệ sinh thái
rừng hoàn chỉnh. Trong thực tế quá trình phục hồi rừng được đánh giá bằng
sự xuất hiện và chất lượng của thế hệ mới các cây gỗ.
Phục hồi rừng là một quá trình sinh học gồm nhiều giai đoạn và kết
thúc bằng sự xuất hiện một thế hệ mới thảm thực vật cây gỗ bắt đầu khép tán.
Quá trình phục hồi sẽ tạo điều kiện cho sự cân bằng sinh học xuất hiện, đảm

Bùi Ngọc Diễm

K17- Sinh Thái Học


Luận Văn Thạc Sĩ

9

Trường ĐHSP Hà Nội 2

bảo cho sự cân bằng này tồn tại liên tục và cũng vì thế mà chúng ta có thể sử
dụng liên tục được.
Phục hồi rừng sau nương rẫy là quá trình phục hồi lại hệ sinh thái rừng
trên đất nương rẫy bỏ hoá.
Khoanh nuôi phục hồi rừng là một giải pháp quan trọng để tái tạo lại
rừng. Đó là việc lợi dụng triệt để quy luật tái sinh và diễn thế đi lên của thảm

10

Trường ĐHSP Hà Nội 2

2002) và gần đây là tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (giai đoạn 2001–
2005) cho thấy khả năng phục hồi tự nhiên của thảm thực vật không cao. Trên
đất tốt sau 8–9 năm nếu không bị lửa rừng, chặt phá hay chăn thả thì từ thảm
cỏ có thể phục hồi thành rừng non đáp ứng được yêu cầu phòng hộ. Còn về
phương diện kinh doanh thì không đáp ứng được yêu cầu phòng hộ. Về
phương diện kinh doanh không đáp ứng được do tỷ lệ các loài cây có giá trị
kinh tế không nhiều. trên đất xấu quá trình lâu hơn, có thể mất 14–16 năm
(Mê Linh–Vĩnh Phúc) mới có thể hình thành rừng. Tuy nhiên, nếu có biện
pháp lâm sinh thích hợp (phát luỗng, vệ sinh, trồng dặm) thì quá trình sẽ
nhanh hơn.
Đinh Hữu Khánh (2005) đã nghiên cứu khoanh nuôi thảm cỏ (trạng thái
Ic) cho thấy sau 2–5 năm áp dụng giải pháp khoanh nuôi đã tăng độ che phủ
của thảm thực vật cây bụi. Tổ thành thực vật cũng thay đổi theo chiều hướng cây
gỗ chiếm ưu thế, sinh trưởng của cây tái sinh cũng tăng lên đáng kể.
Tái sinh tự nhiên: Một vài nhà khoa học ủng hộ việc sử dụng tái sinh tự
nhiên, hỗ trợ hoặc không trái với quan điểm chung của các nhà hoạch định
chính sách, đó là rừng phải được trồng và phát triển một cách triệt để trong
điều kiện có thể. Sự thực là có một khả năng to lớn về tái sinh tự nhiên ở một
số vùng, điều này đảm bảo cung cấp gỗ có chất lượng tốt hơn (mặc dù các loài
cây khác nhau). Trong so sánh phạm vi giới hạn những cây mọc nhanh sử dụng
trong trồng rừng cho thấy các loài cây bản địa đòi hỏi giá trị đầu tư cao hơn so
với những cây ngoại lai, do vậy biện pháp tái sinh tự nhiên là phương án được
lựa chọn đầu tiên cho công tác phục hồi phát triển rừng.
Phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng các giải pháp nông lâm kết hợp
Ở Việt Nam, tập quán canh tác nông lâm kết hợp đã có từ lâu đời, như
các hệ thống canh tác nương rẫy truyền thống của đồng bào các dân tộc ít

liên quan cần tạo điều kiện thuận lợi để nông nghiệp, nông thôn miền núi có
cơ hội phát triển và hội nhập.
Trong những năm gần đây, tình hình phát triển Lâm nghiệp ở các tỉnh
miền núi phía Bắc nước ta có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, nhìn tổng
thể thì quá trình phát triển vẫn còn tương đối chậm, diện tích đất trống đồi núi
trọc, đất không được sử dụng có hiệu quả và hợp lý vẫn không ngừng đã gia
tăng. Trong những năm qua, các nhà khoa học cũng như các nhà quản lý có
những công trình nghiên cứu và đưa ra các chính sách để phục hồi phát triển và
đưa những diện tích đất trống đồi núi trọc vào sản xuất nhằm phát triển kinh tế
cũng như giải quyết vấn đề nông thôn miền núi. [19]
Từ những năm 1980 đã có nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng mô
hình nông lâm kết hợp để phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

Bùi Ngọc Diễm

K17- Sinh Thái Học


Luận Văn Thạc Sĩ

12

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Theo Nguyễn Xuân Đợt (1994), sử dụng đất trống đồi núi trọc theo
phương thức nông lâm kết hợp nhằm phát huy hiệu quả tiềm năng lao động và
tài nguyên rừng phục vụ các nhiệm vụ kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường.
Lâm Công Định (1982, 1984) đã có một số công bố trong đó trình bày
cơ sở khoa học và cơ cấu sản xuất nông lâm kết hợp, những phương pháp
trong nông lâm kết hợp và giới thiệu một số mô hình nông lâm kết hợp có thể

13

Trường ĐHSP Hà Nội 2

kết hợp đơn giản nhưng rất hiệu quả cũng đã được thực hiện ở nhiều địa
phương.
VAC là mô hình lập vườn để trồng cây, đào ao để thả cá và làm chuồng để
chăn nuôi. Đây là hệ thống theo chu trình khép kín, các bộ phận bổ sung và hỗ trợ
nhau. Quy mô không lớn, nhưng lợi ích thì nhiều, phù hợp với mọi nhà, mọi nơi.
Luân canh rừng-rẫy-bãi chăn thả cũng là một mô hình kết hợp đơn
giản. Song ngoài việc lựa chọn kỹ các loài cây trồng và vật nuôi phù hợp còn
bố trí thời gian quay vòng sao cho đất dốc có điều kiện phục hồi và phải áp
dụng biện pháp chăn dắt, có hàng rào cây xanh bảo vệ, ...

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc
Trong những năm gần đây, diện tích rừng của Việt Nam và các nước
đang phát triển đang bị suy giảm nhanh chóng. Theo tài liệu của Đại hội Lâm
nghiệp diễn ra vào tháng 10 năm 1997 tại Thổ Nhĩ Kỳ, tổ chức Nông lương
thế giới FAO đã thống kê được sự suy giảm diện tích rừng trong những năm
vừa qua là hết sức nghiêm trọng. Theo thống kê, trong giai đoạn 1990 - 1995,
khi Châu Âu và khu vực Bắc Mỹ trồng được 8,50 triệu ha rừng, thì các châu lục
khác bị mất đến 64,90 triệu ha rừng. Nguyên nhân của tình trạng suy giảm diện
tích rừng có nhiều nhưng nguyên nhân trực tiếp vẫn là tình trạng phá rừng để
phát triển sản xuất nông nghiệp theo phương thức quảng canh của các cộng
đồng dân cư tại các nước đang phát triển mà điển hình là hình thức canh tác
nương rẫy, trong đó có Việt Nam. Các nhà khoa học ước tính có khoảng từ
250 đến 300 triệu người trên thế giới đang sống bằng hình thức canh tác nương
rẫy và tác động đến gần một nửa diện tích đất của vùng nhiệt đới. Trong đó, riêng
vùng Châu Á Thái Bình Dương đã có hơn 30 triệu người sống phụ thuộc vào hệ
canh tác nương rẫy trên diện tích khoảng 75 triệu ha (Srivastava, 1986). Như vậy,

thực hiện tại nhiều nước trên thế giới. Các chương trình đã thực hiện chủ yếu
dựa vào nguồn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế.
Trung tâm nghiên cứu Quốc tế về nông lâm nghiệp (ICRAF) trong báo
cáo hàng năm cho biết, trong giai đoạn 1996 – 1998 đã nghiên cứu phủ xanh
đất trống đồi trọc bằng nhiều giải pháp khác nhau. Có thể nêu một sô mô hình
đã thực hiện như sau:
Tại châu Phi: gồm các nước Zambia, Tanzania, Zimbabwe. Các mô
hình đã thực hiện:
- Mô hình thảm cỏ luân phiên (Rotation wooslost) nhằm phủ xanh đất
trong thời kỳ bỏ hoá. Trong mô hình này, người ta đã dùng cây Điển
(Sesbaina sesban) một loài cây thuộc họ Đậu trồng để phủ xanh đất trong thời

Bùi Ngọc Diễm

K17- Sinh Thái Học


Luận Văn Thạc Sĩ

15

Trường ĐHSP Hà Nội 2

kỳ bỏ hoang. Sau 2 - 3 năm có thể khai thác làm củi. phần còn lại đốt hoặc để
mục để tăng thêm chất mùn và chất dinh dưỡng cho đất.
- Mô hình trồng cây gỗ + cây ăn quả đa tầng (Multitistrata). Trong mô
hình này, các loài cây trồng chủ yếu là cây bản địa sẽ tạo ra một hệ thống
trồng trọt bền vững có nhiều sản phẩm và tăng thu nhập.
- Mô hình chăn nuôi lâm sinh bằng việc tạo ra thảm cỏ chăn nuôi dưới
tán rừng thứ sinh.


- Mô hình kỹ thuật canh tác NLKH bền vững (SALT3) , với cơ cấu sử
dụng đất thích hợp ở đây là 40% nông nghiệp, 60% lâm nghiệp (mô hình đòi
hỏi đầu tư cao).
- Mô hình kỹ thuật SXNLN với cây ăn quả kết hợp quy mô nhỏ
(SALT4) cơ cấu sử dụng đất thích hợp là 60% lâm nghiệp, 15% nông nghiệp,
25% cây ăn quả (mô hình này đòi hỏi đầu tư cao).
Các mô hình trên đã được nông dân chấp nhận và cũng đã và đang
được kiểm nghiệm ở nhiều nước Đông Nam Á.
Tại châu Á gồm các nước: Malaysia, Thái Lan và Việt Nam. Các mô
hình đã thực hiện là:
- Nghiên cứu sử dụng tri thức bản địa trong canh tác phủ xanh kết hợp
bảo vệ đất và tăng thu nhập cho hệ nương rẫy.
- Mô hình nông lâm kết hợp để cải tạo thảm cỏ tranh (Imperata
cylindrinca).
- Mô hình trồng cây họ đậu trên đỉnh đồi để chóng xói mòn.
- Mô hình sử dụng độ tàn che của cây họ đậu để kiểm soát cỏ dại.
1.2.2. Nghiên cứu ở trong nước
Trong những năm gần đây, tình hình phát triển Lâm nghiệp ở các tỉnh
miền núi phía Bắc nước ta có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, nhìn tổng
thể thì quá trình phát triển vẫn còn tương đối chậm, diện tích đất trống đồi núi
trọc, đất không được sử dụng có hiệu quả và hợp lý vẫn không ngừng đã gia
tăng. Trong những năm qua, các nhà khoa học cũng như các nhà quản lý có
những công trình nghiên cứu và đưa ra các chính sách để phục hồi phát triển và
đưa những diện tích đất trống đồi núi trọc vào sản xuất nhằm phát triển kinh tế
cũng như giải quyết vấn đề nông thôn miền núi.

Bùi Ngọc Diễm

K17- Sinh Thái Học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status