Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện cư mgar phục vụ tái canh cây cà phê dak lak - Pdf 49

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐẶNG THỊ THÚY KIỀU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ HUYỆN CƯ M’GAR PHỤC VỤ
TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2018


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐẶNG THỊ THÚY KIỀU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG
HIỆU QUẢ ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ HUYỆN CƯ M’GAR
PHỤC VỤ TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 9.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. VŨ THỊ BÌNH
2. TS. NGUYỄN QUANG DŨNG

HÀ NỘI - 2018


Nguyên, Trung tâm Nghiên cứu đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên, Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk
Lắk, Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Đắk Lắk, Chi
cục Thống kê huyện Cư M’gar, UBND huyện Cư M’gar, Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cư M’gar đã cử người phối
hợp và cung cấp số liệu cho luận án, các hộ gia đình chọn làm mô hình.
Tôi cũng xin cám ơn đến các đồng nghiệp nơi tôi đang công tác tại trường Đại
học Tây Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng tôi muốn được cám ơn những người thân trong gia đình tôi đã luôn
chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện công trình nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2018

Tác giả luận án

Đặng Thị Thúy Kiều

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .......................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................................. ii
Mục lục.................................................................................................................................. iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt .................................................................................. vi
Danh mục bảng .................................................................................................................... vii
Danh mục hình ...................................................................................................................... ix
Trích yếu luận án ................................................................................................................... x
Thesis abstract ...................................................................................................................... xii

2.2.

Phương pháp Đánh giá đất và nghiên cứu ứng dụng Đánh giá đất ở Việt Nam...... 19

2.2.1. Đánh giá đất trên thế giới.................................................................................... 19
2.2.2. Đánh giá đất theo FAO ....................................................................................... 22
2.2.3. Một số công trình nghiên cứu ứng dụng đánh giá đất theo FAO ở Việt Nam .............24
2.3.

Tình hình sử dụng đất trồng cà phê và tái canh cà phê trên thế giới và
Việt Nam ................................................................................................................. 26

2.3.1. Tình hình sử dụng đất trồng cà phê .................................................................... 26
2.3.2. Tình hình tái canh cà phê của một số nước trên thế giới và Việt Nam ............... 35
2.4.

Nhận xét chung về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu của đề tài ................. 43

2.4.1. Nhận xét chung về tổng quan tài liệu ................................................................. 43

iii


2.4.2. Hướng nghiên cứu của đề tài .............................................................................. 44
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 45
3.1.

Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 45

3.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất

4.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ..................................................... 56
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................................... 66
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử
dụng đất trồng cà phê trên địa bàn huyện Cư M’gar .......................................... 69

iv


4.2.

Thực trạng sử dụng đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2005 - 2016 ..................................................................................................... 70

4.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar
giai đoạn 2005 – 2016 ......................................................................................... 70
4.2.2. Thực trạng canh tác cà phê tại huyện Cư M’gar ................................................. 76
4.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất trồng cà phê.......................................... 78
4.2.4. Đánh giá tình hình tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2011-2016 .................................................................................................. 92
4.3.

Phân hạng thích hợp đất đai phục vụ tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar,
tỉnh Đắk Lắk ............................................................................................................ 97

4.3.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai .......................................................................... 97
4.3.2. Phân hạng thích hợp đất đai đối với các loại sử dụng đất cà phê ..................... 104
4.4.

Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất trồng cà phê ................................. 114



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

CCN

Cây công nghiệp

DTTN

Diện tích tự nhiên

ĐVHC

Đơn vị hành chính

ICO

Hiệp hội Cà phê thế giới (International Coffee Organization)

IPM

Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pests Management)

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)



DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1.

Yêu cầu sử dụng đất đối với cây cà phê vối ...................................................... 12

2.2.

Yêu cầu sử dụng đất của cây tiêu ...................................................................... 13

2.3.

Yêu cầu sử dụng đất đối với cây sầu riêng ........................................................ 14

2.4.

Yêu cầu sử dụng đất của cây bơ ........................................................................ 17

2.5.

Diện tích các cấp thích hợp một số cây trồng vùng Tây Nguyên ...................... 25

2.6.

3.5.

Phân tích SWOT các loại sử dụng đất cà phê tại huyện Cư M’gar ................... 55

4.1.

Thống kê diện tích tự nhiên theo độ dốc huyện Cư M’gar ................................ 57

4.2.

Tổng hợp các loại đất của huyện Cư M’gar ...................................................... 61

4.3.

Hiện trạng dân số huyện Cư M’gar năm 2016 .................................................. 68

4.4.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Cư M’gar năm 2016 .......................................... 71

4.5.

Hiện trạng các LUT cà phê huyện Cư M’gar năm 2016 ................................... 73

4.6.

Diện tích cà phê huyện Cư M’gar phân theo độ tuổi......................................... 75

4.7.


4.14.

Tỷ lệ diện tích tái canh cà phê thành công của nông hộ tại huyện Cư M’gar ......... 95

4.15.

Các chỉ tiêu và phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Cư M’gar ........... 99

4.16.

Đặc tính của các đơn vị đất đai huyện Cư M’gar ............................................ 100

4.17.

Tổng hợp các đơn vị đất đai theo loại đất tại huyện Cư M’gar ....................... 102

4.18.

Yêu cầu sử dụng đất của các LUT cà phê huyện Cư M’gar ............................ 105

4.19.

Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê thuần tại huyện Cư M’gar ............ 106

4.20.

Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê xen tiêu tại huyện Cư M’gar ........ 108

4.21.



4.28.

Định hướng sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar .................................. 131

4.29.

Định hướng sử dụng đất phục vụ tái canh cà phê huyện Cư M’gar ................ 133

viii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1.

Quy trình đánh giá đất đai theo FAO ................................................................ 23

4.1.

Diễn biến lượng mưa và nhiệt độ huyện Cư M’gar giai đoạn 2005-2016 ........ 59

4.2.

Cơ cấu kinh tế huyện Cư M’gar năm 2016 ....................................................... 66


4.10.

Mô cà phê xen tiêu hộ ông Triệu Văn Phúc, thôn 3, xã Cư Suê, huyện
Cư M’gar ......................................................................................................... 115

4.11.

Mô cà phê trồng xen sầu riêng hộ ông Phan Đức Dương, Buôn Yông, xã
Ea Tul, huyện Cư M’gar .................................................................................. 116

4.12.

Mô cà phê xen bơ hộ ông Phạm Văn Bình, thôn Tân Lập, xã Ea Kpam,
huyện Cư M’gar ............................................................................................... 117

4.13.

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của các mô trồng cà phê huyện Cư M’gar ..... 122

4.14.

Sơ đồ định hướng sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar ........................ 132

4.15.

Sơ đồ định hướng sử dụng đất tái canh cà phê huyện Cư M’gar .................... 134

ix


- Từ năm 2011-2016 huyện Cư M’gar đã tái canh được 2.492 ha cà phê. Theo kết
quả điều tra có 88,67% diện tích tái canh cà phê thành công và 11,33% diện tích tái
canh không thành công. Nguyên nhân là do điều kiện đất đai không phù hợp, xử lý đất
chưa đúng kỹ thuật, thực hiện tái canh trên những vườn cà phê bị nhiễm bệnh vàng lá,
thối rễ nặng, chọn giống không đảm bảo chất lượng.

x


- Kết quả đánh giá thích hợp đất đai đã xác định được: LUT cà phê thuần có
mức rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức thích hợp (S2) 26.777,87 ha, mức ít thích hợp
(S3) 29.781,37 ha và không thích hợp (N) 9.184,48 ha; LUT cà phê xen tiêu có mức rất
thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức thích hợp (S2) 14.498,35 ha, mức ít thích hợp (S3)
28.929,98 ha và không thích hợp (N) 22.315,39 ha; LUT cà phê xen sầu riêng có mức
thích hợp (S2) 28.064,93 ha, mức ít thích hợp (S3) 16.650,46 ha và không thích hợp
(N) 22.315,39 ha; LUT cà phê xen bơ có mức rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức
thích hợp (S2) 26.777,87 ha, mức ít thích hợp (S3) 16.650,46 ha và không thích hợp
(N) 22.315,39 ha.
- Kết quả theo dõi các mô hình đã xác định: về hiệu quả kinh tế xếp theo thứ tự từ
cao xuống thấp là cà phê xen bơ, cà phê xen tiêu, cà phê xen sầu riêng, cà phê thuần; về
hiệu quả xã hội, các LUT cà phê trồng xen cao hơn cà phê trồng thuần do tạo thêm việc
làm và tận dụng được lao động nhàn rỗi, giúp nông hộ có nguồn thu nhập trải đều trong
năm; về hiệu quả môi trường, các LUT cà phê trồng xen có hiệu quả môi trường cao
hơn LUT cà phê thuần do có tác dụng giữ độ ẩm, giảm nhiệt độ, điều hòa khí hậu giúp
vườn cà phê phát triển tốt hơn.
- Kết quả phân tích SWOT xác định: Các LUT trồng cà phê có điểm mạnh và
cơ hội là điều kiện tự nhiên thuận lợi; nông hộ có nhiều kinh nghiệm sản xuất; sản
phẩm cà phê, tiêu đã có thương hiệu tốt trên thị trường trong nước và quốc tế; sản
phẩm sầu riêng và bơ tiêu thụ tốt ở thị trường nội địa. Tuy nhiên điểm yếu và thách
thức là thiếu nước tưới trong mùa khô, nông hộ khó khăn về vốn, nông hộ chưa nắm

Materials and Methods
The following methods are used: surveys, farmer interviews, model selection,
statistical analysis, data processing and synthesis to evaluate the current situation and
efficiency of coffee land use for LUTs and research models. Field survey, soil sampling,
soil analysis for revision of soil mapping are also used. FAO land evaluation, SWOT
analysis method and mapping method are used to assess soil suitability and land use
orientation when replanting coffee.
Main findings and conclusions
- Identify the effectiveness of coffee LUTs in sub-areas. In sub-area 1, LUTs of
coffee intercropped with avocado and coffee intercropped with durian are highly
effective, coffee intercropped with pepper is average and monocropped coffee is low
efficiency. In sub-area 2, LUT of coffee intercropped with avocado is highly effective,
coffee intercropped with pepper and coffee intercropped with durian are average and
monocropped coffee is low efficiency. In sub-area 3, LUTs of coffee intercropped with
pepper and coffee intercropped with avocado are highly effective, coffee intercropped
with durian is average, monocropped coffee is low efficiency.
- From 2011 to 2016, Cu M'gar district replanted 2,492 hectares of coffee.
According to the survey results, 88.67% of coffee replanting area was successful and
11.33% of the replanting area failed. This is due to inappropriate soil conditions and
treatment, recultivation in coffee farms infected with gold leaf, heavy root rot, poor
quality seed selection.
- The results of the integrated assessment of land suitability have been identified:
LUT of monocropped coffee has the highly appropriate level (S1) 1,287.06 hectares,

xii


appropriate level (S2) 26,777.87 hectare, less appropriate level (S3) 29,781.37 hectares
and inappropriate level (N) 9,184.48 hectares. LUT of coffee intercropped with pepper
has the highly appropriate level (S1) 1,287.06 hectares, appropriate level (S2) 14,498.35

to determine LUTs of coffee, contributing to the successful implementation of coffee recultivation.

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, sản lượng cà phê Việt Nam luôn đạt mức trung
bình trên 1 triệu tấn/năm, với kim ngạch xuất khẩu hơn 2 tỷ USD/năm. Cà phê là
một trong những cây trồng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, theo số liệu thống kê
của Tổng cục Hải Quan (2016), kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt
1.341.839 tấn, trị giá 2.674.238.962 USD, đứng thứ hai giá trị xuất khẩu cây trồng,
chỉ sau lúa gạo (2.803.649.815 USD). Đến năm 2016, tổng diện tích cà phê của cả
nước là 645.400 ha. Cà phê chủ yếu được trồng tập trung tại các tỉnh của Tây
Nguyên với tổng diện tích là 582.100 ha, chiếm 90,19% tổng diện tích cà phê của
cả nước (Tổng cục Thống kê, 2017). Tuy nhiên, hiện cả nước có đến 274.000 ha
cà phê có độ tuổi từ 10-15 năm, gần 149.000 ha có độ tuổi từ 15-20 năm, 86.000
ha đến nay đã trên 20 năm tuổi. Nếu không có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt
chương trình tái canh, đến năm 2020 ước tính có tới 50% diện tích cà phê Việt
Nam sẽ bước sang giai đoạn già cỗi, hết thời kỳ cho sản lượng và chất lượng tốt,
cần phải cưa đốn phục hồi hoặc phải trồng lại (Cục Trồng trọt, 2014a).
Tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.312.345 ha, trong đó diện
tích đất nông nghiệp là 1.160.092 ha, chiếm 88,40% so với tổng diện tích đất tự
nhiên của tỉnh. Năm 2016, khu vực kinh tế nông nghiệp chiếm 44,81% GDP của tỉnh
(Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2017). Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh đã
có những bước phát triển khá rõ nét, phần lớn nhờ sự đóng góp đáng kể của
ngành nông nghiệp, đặc biệt là cây cà phê. Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê
lớn nhất của khu vực Tây Nguyên cũng như cả nước. Hiện nay, tỉnh Đắk Lắk có
201.200 ha cà phê, chiếm 31,17% tổng diện tích cà phê của cả nước.
Theo nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy đất đai của tỉnh Đắk Lắk rất

biến đổi khí hậu đã làm cho cà phê liên tục bị mất mùa và giá cà phê không ổn
định nên tại huyện Cư M’gar đang có xu hướng chuyển từ loại sử dụng đất
(LUT) cà phê trồng thuần sang LUT cà phê trồng xen. Hiện nay trên địa bàn
huyện đang có nhiều mô hình cà phê trồng xen với một số loại cây lâu năm như
tiêu, sầu riêng, bơ,.. vừa đa dạng hóa sản phẩm cây trồng giúp tăng hiệu quả kinh
tế cho nông hộ, vừa có tác dụng bảo vệ cho cây cà phê. Vấn đề đặt ra là tỉnh Đắk
Lắk và huyện Cư M’gar đang tiến hành thực hiện tái canh cà phê, vậy muốn sử
dụng hiệu quả đất trồng cà phê thì nên chọn LUT cà phê nào để thực hiện tái
canh ? đất đai ở đây thích hợp với những LUT cà phê nào ? Mặc dù những năm
qua, cà phê trồng thuần và cà phê trồng xen với một số cây lâu năm đã được
nhiều nông hộ lựa chọn khi tái canh, tuy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nói chung và
huyện Cư M’gar nói riêng chưa có nghiên cứu nào làm rõ cơ sở khoa học cho
việc định hướng sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê khi tái canh. Vì vậy nghiên
cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar
nhằm phục vụ tái canh cà phê là rất cần thiết và cấp bách góp phần thực hiện
thành công tái canh cà phê tỉnh Đắk Lắk.

2


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả các loại sử dụng đất trồng cà phê (trồng
thuần, trồng xen), đánh giá thích hợp đất đai đối với một số loại sử dụng đất
trồng cà phê phục vụ tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất định hướng sử dụng đất trồng cà phê khi thực hiện tái canh và các
giải pháp sử dụng hiệu quả đất tái canh cà phê huyện Cư M’gar trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các LUT cà phê (trồng thuần, trồng xen tiêu, xen sầu riêng, xen bơ).
- Các loại đất đang trồng cà phê và có khả năng trồng cà phê.

các địa phương khác có điều kiện tương tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp thêm các căn cứ để các nhà quản
lý tham khảo trong quá trình chỉ đạo thực hiện tái canh cây cà phê trên địa bàn
huyện Cư M’gar và tỉnh Đắk Lắk; đồng thời là căn cứ để người sử dụng đất trồng
cà phê thực hiện tái canh.

4


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ
2.1.1. Sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng đất nông nghiệp là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa
mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và
môi trường, vốn để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích. Tùy vào mức độ phát
triển kinh tế, xã hội, ý thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng
cao, phạm vi sử dụng đất nông nghiệp được mở rộng ra các mặt sản xuất, sinh
hoạt, sinh thái (Nguyễn Đình Bồng, 2012). Nhiều nghiên cứu đã khẳng định sử
dụng đất nông nghiệp phải luôn bảo đảm mối quan hệ hài hoà giữa các vấn đề:
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu
của phát triển bền vững.
- Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội, phản ánh mặt chất
lượng của hoạt động sản xuất, là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội. Quan
niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau là không giống nhau.
Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của một nước,
vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà đánh giá theo những góc độ khác nhau phù
hợp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất có thể dùng nhiều chỉ tiêu khác

khuôn khổ của nội dung đánh giá tác động môi trường của các phương án sử
dụng đất hay dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phân tích hiệu quả môi
trường là một nội dung quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của các
loại sử dụng đất được lựa chọn đưa vào bố trí. Phân tích hiệu quả môi trường là
tiến hành xem xét thực trạng môi trường, đánh giá mức độ, chiều hướng tác động
của loại sử dụng đất đối với môi trường. Các chỉ tiêu cần xem xét khi đánh giá
hiệu quả môi trường là tỷ lệ che phủ tối đa mà loại hình sử dụng đất nhất định tạo
ra, khả năng chống xói mòn rửa trôi, nguy cơ gây ô nhiễm hoặc phú dưỡng
nguồn nước do bón quá nhiều một loại phân bón, do sử dụng thuốc hóa học bảo
vệ thực vật hay do nước thải, nguy cơ làm tái nhiễm mặn hoặc tái nhiễm phèn,
chiều hướng biến động độ phì nhiêu của đất (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, 2009).
Hiệu quả môi trường được các cơ quan chức năng rất quan tâm trong điều
kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả thì hoạt động đó
không có những tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm
ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học. Như vậy, trong sử dụng đất đai
phải phát huy tối đa những tác động tích cực, hạn chế đến mức thấp nhất những
tác động tiêu cực của yếu tố môi trường đối với đất đai và ngược lại. Đây là
những cơ sở khoa học rất quan trọng đối với việc nghiên cứu mối quan hệ, tác
động giữa sử dụng đất đai với môi trường trong sử dụng đất.

6


2.1.2. Yêu cầu sử dụng đất của cây cà phê và một số cây trồng xen
2.1.2.1. Yêu cầu sử dụng đất đối với cây cà phê
Cà phê là cây trồng nhiệt đới, các yếu tố như khí hậu, độ cao địa hình, loại
đất,...có tính chất quyết định đến sinh trưởng và phát triển cây cà phê. Trong các
yếu tố sinh thái chính ảnh hưởng đến cây cà phê thì yếu tố khí hậu mang tính
quyết định do yếu tố khí hậu khó thay đổi. Các biện pháp kỹ thuật canh tác cũng

gian khô hạn tối thiểu từ 2 - 3 tháng (tháng 12 đến tháng 2 năm sau). Thời gian
khô hạn này chính là yếu tố quyết định đến quá trình phân hóa mầm hoa ở cây cà
phê. Sau quá trình phân hóa mầm hoa, cây cà phê cần có một lượng nước nhất
định do mưa hoặc tưới tương đương với 40 mm thì quá trình nở hoa, thụ phấn sẽ
diễn ra thuận lợi, hoa nở đều và tập trung, còn nếu lượng nước mưa hoặc tưới
quá ít sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sự ra hoa và đậu quả không tập trung dẫn đến
năng suất vườn cây không ổn định. Sau khi ra hoa, thụ phấn cây cà phê cần được
cung cấp nước thường xuyên và liên tục để đảm bảo đủ ẩm cho cây sinh trưởng,
phát triển, nuôi quả và lặp lại chu kỳ sinh trưởng ra cành, lá mới để tạo năng suất
cho vụ sau. Chính vì vậy, bổ sung đầy đủ nước cho cây cà phê trong giai đoạn
này có tính chất quyết định góp phần nâng cao năng suất và sản lượng cà phê
(Phan Quốc Sủng, 1987). Cà phê chịu đựng tốt với biến động của lượng mưa
nhưng tốt nhất lượng mưa 1.500 – 2.000 mm cho cà phê vối và phân bố đồng đều
trong khoảng 9 tháng (Hoàng Thanh Tiệm và cs., 1999). Cà phê vối là cây thụ
phấn chéo bắt buộc nên ngoài yêu cầu phải có một thời gian khô hạn ít nhất là 2 3 tháng sau giai đoạn thu hoạch để phân hóa mầm hoa, giai đoạn lúc cây nở hoa
yêu cầu phải có thời tiết khô ráo, không có mưa để quá trình thụ phấn được thuận
lợi. So với cà phê chè và cà phê mít thì cà phê vối có sức chịu hạn kém nhất
(Nguyễn Văn Thái, 2012).
+ Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí có vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn cà phê nở
hoa. Khi nở hoa, cây cà phê cần phải có ẩm độ cao, nếu ẩm độ quá thấp cộng
với điều kiện khô hạn, nhiệt độ cao dẫn tới hậu quả làm cho các mầm, nụ hoa bị
thui, quả non bị rụng (Nguyễn Văn Thái, 2012). Cây cà phê vối thích hợp trong
điều kiện ẩm độ cao, gần như bão hòa. Theo Nguyễn Văn Thường (2001), ẩm
độ không khí trung bình năm thích hợp nhất khoảng 85% cho cà phê vối và 75 80% cho cà phê chè. Ẩm độ không khí cao sẽ làm giảm sự mất nước của cây
qua quá trình bốc thoát hơi nước. Tuy nhiên nếu ẩm độ không khí quá cao cũng
là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại sâu bệnh hại phát triển. Ngược lại nếu ẩm
độ không khí quá thấp làm cho quá trình bốc thoát hơi nước tăng lên rất mạnh
làm cho cây bị thiếu nước và héo, đặc biệt là trong những tháng mùa khô có
nhiệt độ cao và tốc độ gió lớn. Ngoài ẩm độ không khí, quá trình bốc thoát hơi

có tác dụng hạn chế hình thành và tác hại của sương muối. Đặc biệt ở những
vùng có gió nóng, cây chắn gió và cây che bóng còn có tác dụng điều hòa nhiệt
độ trong vườn cà phê.
- Yêu cầu về độ cao địa hình
Cà phê vối ưa nóng ẩm, ánh sáng dồi dào nên thích hợp trồng ở những
vùng có độ cao dưới 800 m so với mặt nước biển. Nếu những vùng có độ cao lớn
hơn 1.000 m so với mặt nước biển không nên trồng cà phê vối bởi nó sẽ ảnh
hưởng lớn đến năng suất và chất lượng (Nguyễn Sỹ Nghị và cs., 1996).

9


- Yêu cầu về đất
Chất lượng đất có vai trò quan trọng, quyết định năng suất, chất lượng và
hiệu quả sản xuất cà phê. Các nhà nghiên cứu đất trồng cà phê đều nhất trí cho
rằng đối với cà phê thì lý tính đất quan trọng hơn hóa tính đất. Thực tế cho thấy
thành phần hóa học của đất có thể thay đổi được bằng cách bón phân, cải tạo
đất,…Nhưng đối với tính chất vật lý của đất thì cần phải trải qua một thời gian
rất dài và rất khó cải tạo. Đất tốt nhất để trồng cà phê là đất có tầng canh tác dày,
tầng đất sâu tối thiểu từ 70 cm trở lên, đất tơi xốp, mực nước ngầm ở độ sâu tối
thiểu là 100 cm, độ xốp 64%, dung trọng 0,9 - 1,0 g/cm3 và tỉ trọng bằng 2,54
(Hoàng Thanh Tiệm và cs., 1999). Theo Tôn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng
(1999), các vườn cà phê cho năng suất cao trên 5 tấn nhân/ha/năm đều có độ dầy
tầng đất mặt lớn hơn 1 m. Một số loại đất có tầng dày, bộ rễ cà phê có thể ăn sâu
và hút được nước, các chất dinh dưỡng khoáng ở độ sâu tới 3,5 m. Ngược lại nếu
tầng đất quá mỏng, bộ rễ cây cà phê không có khả năng ăn sâu nên cây chịu hạn
kém. Thực tế cho thấy, một số vườn cà phê được trồng trên các loại đất bị kết
von tầng canh tác mỏng, mặc dù trong 3 - 4 năm đầu cây sinh trưởng rất tốt,
nhưng khi bước vào giai đoạn kinh doanh cây mới biểu hiện thiếu dinh dưỡng,
khô cành, rụng quả do bộ rễ kém phát triển (Hoàng Thanh Tiệm và cs., 1999).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status