HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐẶNG THỊ THÚY KIỀU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ HUYỆN CƯ M’GAR PHỤC VỤ
TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2018
MỤC LỤC
Lời cam đoan .......................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................................. ii
Mục lục.................................................................................................................................. iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt .................................................................................. vi
Danh mục bảng .................................................................................................................... vii
Danh mục hình ...................................................................................................................... ix
Trích yếu luận án ................................................................................................................... x
Thesis abstract ...................................................................................................................... xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ......................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 3
Tình hình sử dụng đất trồng cà phê và tái canh cà phê trên thế giới và
Việt Nam ................................................................................................................. 26
2.3.1. Tình hình sử dụng đất trồng cà phê .................................................................... 26
2.3.2. Tình hình tái canh cà phê của một số nước trên thế giới và Việt Nam ............... 35
2.4.
Nhận xét chung về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu của đề tài ................. 43
2.4.1. Nhận xét chung về tổng quan tài liệu ................................................................. 43
iii
2.4.2. Hướng nghiên cứu của đề tài .............................................................................. 44
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 45
3.1.
Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 45
3.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất
trồng cà phê tại huyện Cư M’gar ........................................................................ 45
3.1.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh
Đắk Lắk giai đoạn 2005-2016 ............................................................................ 45
3.1.3. Phân hạng thích hợp đất đai phục vụ tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar,
tỉnh Đắk Lắk ....................................................................................................... 45
3.1.4. Theo dõi một số mô hình sử dụng đất trồng cà phê ............................................ 45
3.1.5. Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng đất trồng cà phê
huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk theo công cụ SWOT ......................................... 45
4.2.
Thực trạng sử dụng đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2005 - 2016 ..................................................................................................... 70
4.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar
giai đoạn 2005 – 2016 ......................................................................................... 70
4.2.2. Thực trạng canh tác cà phê tại huyện Cư M’gar ................................................. 76
4.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất trồng cà phê.......................................... 78
4.2.4. Đánh giá tình hình tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2011-2016 .................................................................................................. 92
4.3.
Phân hạng thích hợp đất đai phục vụ tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar,
tỉnh Đắk Lắk ............................................................................................................ 97
4.3.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai .......................................................................... 97
4.3.2. Phân hạng thích hợp đất đai đối với các loại sử dụng đất cà phê ..................... 104
4.4.
Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất trồng cà phê ................................. 114
4.4.1. Lựa chọn các mô hình theo dõi ......................................................................... 114
4.4.2. Đánh giá hiệu quả các mô hình trồng cà phê .................................................... 117
4.5.
Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng đất trồng cà phê
huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk theo công cụ SWOT .......................................... 122
4.6.
Cây công nghiệp
DTTN
Diện tích tự nhiên
ĐVHC
Đơn vị hành chính
ICO
Hiệp hội Cà phê thế giới (International Coffee Organization)
IPM
Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pests Management)
FAO
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)
LUT
Loại sử dụng đất (Land Use Type)
TTg
Thủ tướng
2.1.
Yêu cầu sử dụng đất đối với cây cà phê vối ...................................................... 12
2.2.
Yêu cầu sử dụng đất của cây tiêu ...................................................................... 13
2.3.
Yêu cầu sử dụng đất đối với cây sầu riêng ........................................................ 14
2.4.
Yêu cầu sử dụng đất của cây bơ ........................................................................ 17
2.5.
Diện tích các cấp thích hợp một số cây trồng vùng Tây Nguyên ...................... 25
2.6.
Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 2005-2016 .......... 29
2.7.
Diện tích tái canh cà phê tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2016 ........................... 39
2.8.
4.2.
Tổng hợp các loại đất của huyện Cư M’gar ...................................................... 61
4.3.
Hiện trạng dân số huyện Cư M’gar năm 2016 .................................................. 68
4.4.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Cư M’gar năm 2016 .......................................... 71
4.5.
Hiện trạng các LUT cà phê huyện Cư M’gar năm 2016 ................................... 73
4.6.
Diện tích cà phê huyện Cư M’gar phân theo độ tuổi......................................... 75
4.7.
Biến động diện tích cà phê huyện Cư M’gar giai đoạn 2005-2016 ................... 75
4.8.
Hiệu quả kinh tế của các LUT cà phê trên địa bàn huyện Cư M’gar ............... 78
4.9.
4.16.
Đặc tính của các đơn vị đất đai huyện Cư M’gar ............................................ 100
4.17.
Tổng hợp các đơn vị đất đai theo loại đất tại huyện Cư M’gar ....................... 102
4.18.
Yêu cầu sử dụng đất của các LUT cà phê huyện Cư M’gar ............................ 105
4.19.
Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê thuần tại huyện Cư M’gar ............ 106
4.20.
Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê xen tiêu tại huyện Cư M’gar ........ 108
4.21.
Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê xen sầu riêng tại huyện
Cư M’gar ......................................................................................................... 110
4.22.
Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê xen bơ tại huyện Cư M’gar .......... 112
4.23.
viii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
2.1.
Quy trình đánh giá đất đai theo FAO ................................................................ 23
4.1.
Diễn biến lượng mưa và nhiệt độ huyện Cư M’gar giai đoạn 2005-2016 ........ 59
4.2.
Cơ cấu kinh tế huyện Cư M’gar năm 2016 ....................................................... 66
4.3.
Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar năm 2016 ............ 74
4.4.
Sơ đồ đơn vị đất đai huyện Cư M’gar ............................................................. 103
Mô cà phê trồng xen sầu riêng hộ ông Phan Đức Dương, Buôn Yông, xã
Ea Tul, huyện Cư M’gar .................................................................................. 116
4.12.
Mô cà phê xen bơ hộ ông Phạm Văn Bình, thôn Tân Lập, xã Ea Kpam,
huyện Cư M’gar ............................................................................................... 117
4.13.
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của các mô trồng cà phê huyện Cư M’gar ..... 122
4.14.
Sơ đồ định hướng sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar ........................ 132
4.15.
Sơ đồ định hướng sử dụng đất tái canh cà phê huyện Cư M’gar .................... 134
ix
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Đặng Thị Thúy Kiều
Tên luận án: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê
huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai.
Mã số: 9.85.01.03.
- Kết quả đánh giá thích hợp đất đai đã xác định được: LUT cà phê thuần có
mức rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức thích hợp (S2) 26.777,87 ha, mức ít thích hợp
(S3) 29.781,37 ha và không thích hợp (N) 9.184,48 ha; LUT cà phê xen tiêu có mức rất
thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức thích hợp (S2) 14.498,35 ha, mức ít thích hợp (S3)
28.929,98 ha và không thích hợp (N) 22.315,39 ha; LUT cà phê xen sầu riêng có mức
thích hợp (S2) 28.064,93 ha, mức ít thích hợp (S3) 16.650,46 ha và không thích hợp
(N) 22.315,39 ha; LUT cà phê xen bơ có mức rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức
thích hợp (S2) 26.777,87 ha, mức ít thích hợp (S3) 16.650,46 ha và không thích hợp
(N) 22.315,39 ha.
- Kết quả theo dõi các mô hình đã xác định: về hiệu quả kinh tế xếp theo thứ tự từ
cao xuống thấp là cà phê xen bơ, cà phê xen tiêu, cà phê xen sầu riêng, cà phê thuần; về
hiệu quả xã hội, các LUT cà phê trồng xen cao hơn cà phê trồng thuần do tạo thêm việc
làm và tận dụng được lao động nhàn rỗi, giúp nông hộ có nguồn thu nhập trải đều trong
năm; về hiệu quả môi trường, các LUT cà phê trồng xen có hiệu quả môi trường cao
hơn LUT cà phê thuần do có tác dụng giữ độ ẩm, giảm nhiệt độ, điều hòa khí hậu giúp
vườn cà phê phát triển tốt hơn.
- Kết quả phân tích SWOT xác định: Các LUT trồng cà phê có điểm mạnh và
cơ hội là điều kiện tự nhiên thuận lợi; nông hộ có nhiều kinh nghiệm sản xuất; sản
phẩm cà phê, tiêu đã có thương hiệu tốt trên thị trường trong nước và quốc tế; sản
phẩm sầu riêng và bơ tiêu thụ tốt ở thị trường nội địa. Tuy nhiên điểm yếu và thách
thức là thiếu nước tưới trong mùa khô, nông hộ khó khăn về vốn, nông hộ chưa nắm
vững kỹ thuật canh tác một số LUT cà phê trồng xen, tuyến trùng và nấm tồn tại trong
đất trồng cà phê ảnh hưởng đến công tác tái canh.
- Đề xuất diện tích đất trồng cà phê của huyện Cư M’gar là 32.947,50 ha, trong
đó cà phê trồng xen bơ có diện tích nhiều nhất với 15.916,44 ha, cà phê trồng xen
sầu riêng có diện tích 11.140,93 ha, cà phê trồng xen tiêu có diện tích 5.890,13 ha.
Trong tổng diện tích đất trồng cà phê theo định hướng thì có 25.918,39 ha cà phê phục
vụ tái canh, còn diện tích trồng mới là 7.029,11 ha. Một số giải pháp góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng đất tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar là công tác quản lý sử
- Identify the effectiveness of coffee LUTs in sub-areas. In sub-area 1, LUTs of
coffee intercropped with avocado and coffee intercropped with durian are highly
effective, coffee intercropped with pepper is average and monocropped coffee is low
efficiency. In sub-area 2, LUT of coffee intercropped with avocado is highly effective,
coffee intercropped with pepper and coffee intercropped with durian are average and
monocropped coffee is low efficiency. In sub-area 3, LUTs of coffee intercropped with
pepper and coffee intercropped with avocado are highly effective, coffee intercropped
with durian is average, monocropped coffee is low efficiency.
- From 2011 to 2016, Cu M'gar district replanted 2,492 hectares of coffee.
According to the survey results, 88.67% of coffee replanting area was successful and
11.33% of the replanting area failed. This is due to inappropriate soil conditions and
treatment, recultivation in coffee farms infected with gold leaf, heavy root rot, poor
quality seed selection.
- The results of the integrated assessment of land suitability have been identified:
LUT of monocropped coffee has the highly appropriate level (S1) 1,287.06 hectares,
xii
appropriate level (S2) 26,777.87 hectare, less appropriate level (S3) 29,781.37 hectares
and inappropriate level (N) 9,184.48 hectares. LUT of coffee intercropped with pepper
has the highly appropriate level (S1) 1,287.06 hectares, appropriate level (S2) 14,498.35
hectares, less appropriate level (S3) 28,929.98 hectares and inappropriate level (N)
22,315.39 hectares. LUT of coffee intercropped with durian has the appropriate level (S2)
28,064.93 hectares, less appropriate level (S3) 16,650.46 hectares and inappropriate level
(N) 22,315.39 hectares. LUT of coffee intercropped with avocado has the highly
appropriate level (S1) 1.287,06 hectares, appropriate level (S2) 26,777.87 hectares, less
appropriate level (S3) 16,650.46 hectares and inappropriate level (N) 22,315.39 hectares.
- The results of monitoring the identified models: the economic efficiency ranked
from high to low is as follows: coffee intercropped with avocado, coffee intercropped
bình trên 1 triệu tấn/năm, với kim ngạch xuất khẩu hơn 2 tỷ USD/năm. Cà phê là
một trong những cây trồng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, theo số liệu thống kê
của Tổng cục Hải Quan (2016), kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt
1.341.839 tấn, trị giá 2.674.238.962 USD, đứng thứ hai giá trị xuất khẩu cây trồng,
chỉ sau lúa gạo (2.803.649.815 USD). Đến năm 2016, tổng diện tích cà phê của cả
nước là 645.400 ha. Cà phê chủ yếu được trồng tập trung tại các tỉnh của Tây
Nguyên với tổng diện tích là 582.100 ha, chiếm 90,19% tổng diện tích cà phê của
cả nước (Tổng cục Thống kê, 2017). Tuy nhiên, hiện cả nước có đến 274.000 ha
cà phê có độ tuổi từ 10-15 năm, gần 149.000 ha có độ tuổi từ 15-20 năm, 86.000
ha đến nay đã trên 20 năm tuổi. Nếu không có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt
chương trình tái canh, đến năm 2020 ước tính có tới 50% diện tích cà phê Việt
Nam sẽ bước sang giai đoạn già cỗi, hết thời kỳ cho sản lượng và chất lượng tốt,
cần phải cưa đốn phục hồi hoặc phải trồng lại (Cục Trồng trọt, 2014a).
Tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.312.345 ha, trong đó diện
tích đất nông nghiệp là 1.160.092 ha, chiếm 88,40% so với tổng diện tích đất tự
nhiên của tỉnh. Năm 2016, khu vực kinh tế nông nghiệp chiếm 44,81% GDP của tỉnh
(Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2017). Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh đã
có những bước phát triển khá rõ nét, phần lớn nhờ sự đóng góp đáng kể của
ngành nông nghiệp, đặc biệt là cây cà phê. Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê
lớn nhất của khu vực Tây Nguyên cũng như cả nước. Hiện nay, tỉnh Đắk Lắk có
201.200 ha cà phê, chiếm 31,17% tổng diện tích cà phê của cả nước.
Theo nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy đất đai của tỉnh Đắk Lắk rất
thích hợp đối với cây cà phê. Tuy nhiên, thực tế sử dụng đất trồng cà phê của
tỉnh Đắk Lắk đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải quan tâm giải quyết. Theo
thống kê của Cục Trồng trọt (2014a), tỉnh Đắk Lắk có đến 66.783 ha cà phê già
cỗi, trong đó có 28.603 ha độ tuổi từ 15 năm đến 20 năm chiếm 42,83% và
38.180 ha trên 20 năm chiếm 57,17%. Ngoài diện tích cà phê già cỗi, còn một
số diện tích có cây giống xấu, bị nhiễm bệnh dẫn đến sinh trưởng kém và cho
năng suất dưới 2 tấn nhân/ha, nếu không kịp thời tái canh thì trong thời gian tới
canh ? đất đai ở đây thích hợp với những LUT cà phê nào ? Mặc dù những năm
qua, cà phê trồng thuần và cà phê trồng xen với một số cây lâu năm đã được
nhiều nông hộ lựa chọn khi tái canh, tuy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nói chung và
huyện Cư M’gar nói riêng chưa có nghiên cứu nào làm rõ cơ sở khoa học cho
việc định hướng sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê khi tái canh. Vì vậy nghiên
cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar
nhằm phục vụ tái canh cà phê là rất cần thiết và cấp bách góp phần thực hiện
thành công tái canh cà phê tỉnh Đắk Lắk.
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả các loại sử dụng đất trồng cà phê (trồng
thuần, trồng xen), đánh giá thích hợp đất đai đối với một số loại sử dụng đất
trồng cà phê phục vụ tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất định hướng sử dụng đất trồng cà phê khi thực hiện tái canh và các
giải pháp sử dụng hiệu quả đất tái canh cà phê huyện Cư M’gar trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các LUT cà phê (trồng thuần, trồng xen tiêu, xen sầu riêng, xen bơ).
- Các loại đất đang trồng cà phê và có khả năng trồng cà phê.
- Các hộ gia đình, cá nhân trồng cà phê và tái canh cà phê.
- Các chính sách liên quan đến phát triển cây cà phê tại Việt Nam.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Công tác tái canh cà phê phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đất
trồng; đầu tư vốn; kỹ thuật canh tác, xử lý đất, chọn giống, cách trồng, chăm
sóc, phòng trừ dịch bệnh hại,... Trong phạm vi giới hạn của đề tài này chúng tôi
chỉ đi sâu nghiên cứu khả năng thích hợp đất đai và hiệu quả của các loại sử
dụng đất trồng cà phê để phục vụ cho việc tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar,
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ
2.1.1. Sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng đất nông nghiệp là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa
mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và
môi trường, vốn để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích. Tùy vào mức độ phát
triển kinh tế, xã hội, ý thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng
cao, phạm vi sử dụng đất nông nghiệp được mở rộng ra các mặt sản xuất, sinh
hoạt, sinh thái (Nguyễn Đình Bồng, 2012). Nhiều nghiên cứu đã khẳng định sử
dụng đất nông nghiệp phải luôn bảo đảm mối quan hệ hài hoà giữa các vấn đề:
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu
của phát triển bền vững.
- Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội, phản ánh mặt chất
lượng của hoạt động sản xuất, là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội. Quan
niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau là không giống nhau.
Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của một nước,
vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà đánh giá theo những góc độ khác nhau phù
hợp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất có thể dùng nhiều chỉ tiêu khác
nhau và cách xác định các chỉ tiêu tùy thuộc vào mục đích và phạm vi nghiên
cứu. Dựa trên cơ sở khoa học của hiệu quả kinh tế và các đặc điểm, yêu cầu
nghiên cứu hiệu quả kinh tế sử dụng đất có thể xácđịnh hệ thống các chỉ tiêu như
giá trị sản xuất, đầu tư cơ bản, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn
hợp, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận,... Để phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế
trong sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện trên cơ sở các số liệu thu thập
được và các kết quả điều tra phỏng vấn nông hộ ở địa điểm nghiên cứu, đánh giá.
Các chỉ tiêu cần tính toán để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thường
nguồn nước do bón quá nhiều một loại phân bón, do sử dụng thuốc hóa học bảo
vệ thực vật hay do nước thải, nguy cơ làm tái nhiễm mặn hoặc tái nhiễm phèn,
chiều hướng biến động độ phì nhiêu của đất (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, 2009).
Hiệu quả môi trường được các cơ quan chức năng rất quan tâm trong điều
kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả thì hoạt động đó
không có những tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm
ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học. Như vậy, trong sử dụng đất đai
phải phát huy tối đa những tác động tích cực, hạn chế đến mức thấp nhất những
tác động tiêu cực của yếu tố môi trường đối với đất đai và ngược lại. Đây là
những cơ sở khoa học rất quan trọng đối với việc nghiên cứu mối quan hệ, tác
động giữa sử dụng đất đai với môi trường trong sử dụng đất.
6
2.1.2. Yêu cầu sử dụng đất của cây cà phê và một số cây trồng xen
2.1.2.1. Yêu cầu sử dụng đất đối với cây cà phê
Cà phê là cây trồng nhiệt đới, các yếu tố như khí hậu, độ cao địa hình, loại
đất,...có tính chất quyết định đến sinh trưởng và phát triển cây cà phê. Trong các
yếu tố sinh thái chính ảnh hưởng đến cây cà phê thì yếu tố khí hậu mang tính
quyết định do yếu tố khí hậu khó thay đổi. Các biện pháp kỹ thuật canh tác cũng
chỉ ít nhiều hạn chế bớt ảnh hưởng của nó chứ không làm thay đổi được. Do vậy
khi quy hoạch vùng trồng cà phê phải đặc biệt quan tâm đến các yếu tố khí hậu
trước rồi mới đến yếu tố đất đai (Lê Ngọc Báu, 2011).
- Yêu cầu về khí hậu: Yếu tố khí hậu có tính chất quyết định đến năng
suất, đặc biệt là chất lượng, hương vị của sản phẩm cà phê.
+ Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố rất mẫn cảm đối với năng suất của cây cà phê vì sẽ ảnh
hưởng đến quá trình quang hợp của cây, quá trình tích lũy chất khô, thụ phấn của
phát triển, nuôi quả và lặp lại chu kỳ sinh trưởng ra cành, lá mới để tạo năng suất
cho vụ sau. Chính vì vậy, bổ sung đầy đủ nước cho cây cà phê trong giai đoạn
này có tính chất quyết định góp phần nâng cao năng suất và sản lượng cà phê
(Phan Quốc Sủng, 1987). Cà phê chịu đựng tốt với biến động của lượng mưa
nhưng tốt nhất lượng mưa 1.500 – 2.000 mm cho cà phê vối và phân bố đồng đều
trong khoảng 9 tháng (Hoàng Thanh Tiệm và cs., 1999). Cà phê vối là cây thụ
phấn chéo bắt buộc nên ngoài yêu cầu phải có một thời gian khô hạn ít nhất là 2 3 tháng sau giai đoạn thu hoạch để phân hóa mầm hoa, giai đoạn lúc cây nở hoa
yêu cầu phải có thời tiết khô ráo, không có mưa để quá trình thụ phấn được thuận
lợi. So với cà phê chè và cà phê mít thì cà phê vối có sức chịu hạn kém nhất
(Nguyễn Văn Thái, 2012).
+ Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí có vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn cà phê nở
hoa. Khi nở hoa, cây cà phê cần phải có ẩm độ cao, nếu ẩm độ quá thấp cộng
với điều kiện khô hạn, nhiệt độ cao dẫn tới hậu quả làm cho các mầm, nụ hoa bị
thui, quả non bị rụng (Nguyễn Văn Thái, 2012). Cây cà phê vối thích hợp trong
điều kiện ẩm độ cao, gần như bão hòa. Theo Nguyễn Văn Thường (2001), ẩm
độ không khí trung bình năm thích hợp nhất khoảng 85% cho cà phê vối và 75 80% cho cà phê chè. Ẩm độ không khí cao sẽ làm giảm sự mất nước của cây
qua quá trình bốc thoát hơi nước. Tuy nhiên nếu ẩm độ không khí quá cao cũng
là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại sâu bệnh hại phát triển. Ngược lại nếu ẩm
độ không khí quá thấp làm cho quá trình bốc thoát hơi nước tăng lên rất mạnh
làm cho cây bị thiếu nước và héo, đặc biệt là trong những tháng mùa khô có
nhiệt độ cao và tốc độ gió lớn. Ngoài ẩm độ không khí, quá trình bốc thoát hơi
nước qua lá cà phê phụ thuộc vào tốc độ gió, nhiệt độ môi trường, ẩm độ đất
(Lê Ngọc Báu, 2011).
8
+ Ánh sáng
Cà phê vối là cây thích ánh sáng trực xạ yếu vì xuất xứ của cây cà phê vối
9
- Yêu cầu về đất
Chất lượng đất có vai trò quan trọng, quyết định năng suất, chất lượng và
hiệu quả sản xuất cà phê. Các nhà nghiên cứu đất trồng cà phê đều nhất trí cho
rằng đối với cà phê thì lý tính đất quan trọng hơn hóa tính đất. Thực tế cho thấy
thành phần hóa học của đất có thể thay đổi được bằng cách bón phân, cải tạo
đất,…Nhưng đối với tính chất vật lý của đất thì cần phải trải qua một thời gian
rất dài và rất khó cải tạo. Đất tốt nhất để trồng cà phê là đất có tầng canh tác dày,
tầng đất sâu tối thiểu từ 70 cm trở lên, đất tơi xốp, mực nước ngầm ở độ sâu tối
thiểu là 100 cm, độ xốp 64%, dung trọng 0,9 - 1,0 g/cm3 và tỉ trọng bằng 2,54
(Hoàng Thanh Tiệm và cs., 1999). Theo Tôn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng
(1999), các vườn cà phê cho năng suất cao trên 5 tấn nhân/ha/năm đều có độ dầy
tầng đất mặt lớn hơn 1 m. Một số loại đất có tầng dày, bộ rễ cà phê có thể ăn sâu
và hút được nước, các chất dinh dưỡng khoáng ở độ sâu tới 3,5 m. Ngược lại nếu
tầng đất quá mỏng, bộ rễ cây cà phê không có khả năng ăn sâu nên cây chịu hạn
kém. Thực tế cho thấy, một số vườn cà phê được trồng trên các loại đất bị kết
von tầng canh tác mỏng, mặc dù trong 3 - 4 năm đầu cây sinh trưởng rất tốt,
nhưng khi bước vào giai đoạn kinh doanh cây mới biểu hiện thiếu dinh dưỡng,
khô cành, rụng quả do bộ rễ kém phát triển (Hoàng Thanh Tiệm và cs., 1999).
Kết quả nghiên cứu về tiêu chuẩn đất thích hợp cho cà phê của Nguyễn
Tri Chiêm và Đoàn Triệu Nhạn (1974), cho thấy năng suất cà phê có liên quan
chặt chẽ với hàm lượng chất hữu cơ, đạm tổng số, kali và lân dễ tiêu. Theo Phạm
Kiếm Nghiệp (1985), đất trồng cà phê ở Việt Nam thích hợp tốt khi hàm lượng
dinh dưỡng tổng số trong đất từ 0,10 - 0,20 % N; 0,10 - 0,12 % P2O5; 0,10 - 0,12
% K2O và hàm lượng chất hữu cơ trong đất lớn hơn 2%.
Nghiên cứu của Vũ Cao Thái (1985) cho thấy cây cà phê rất thích hợp
với đất chua nhẹ, trong phạm vi pH từ 4,5 - 5,5, giới hạn dưới của cây là 3,5 và
đoàn lạp có cấp hạt lớn hơn 0,25 mm đạt trung bình 66,05%, ngược lại ở các
vườn cà phê sinh trưởng và phát triển kém thấp hơn 59,34%. Đoàn lạp bền trong
nước là một chỉ tiêu chỉ ra mức độ bền vững, ổn định của kết cấu đất khi gặp
những tác động cơ giới như làm đất, mưa to, gió lớn, rửa trôi.
Thành phần cơ giới đất giữ vai trò quan trọng trong việc giữ nước, giữ
phân và cung cấp chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển. Đối với cây
trồng lâu năm nói chung và cây cà phê nói riêng có nhu cầu dinh dưỡng trong
mọi thời kỳ trong năm thì đất sét pha thịt là thích hợp nhất. Theo Tôn Nữ Tuấn
Nam và Trương Hồng (1999), thì tỷ lệ sét vật lý cao nhất ở đất nâu đỏ hình thành
trên đất bazan, tỷ lệ sét thấp nhất trên đất xám phát triển trên đá granit.
Theo Nguyễn Võ Linh (2010), đối với cây cà phê vối yêu cầu độ cao so
với mặt nước biển thích hợp nhất (S1) là từ 600 m đến 800 m đối với các loại đất
nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Fk), đất nâu vàng trên đá macma bazơ
và trung tính (Fu), đất đỏ vàng trên đá macma bazơ và trung tính (Fd). Mức
thích hợp (S2) là từ 400 m đến 600 m đối với các loại đất đỏ vàng trên đá sét
(Fs), đất vàng nhạt trên đá cát (Fq), đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp). Mức ít
11
thích hợp (S3) là dưới 400 m đối với các loại đất vàng đỏ trên đá macma axit
(Fa), đất xám trên đá macma axit (Xa), đất xám bạc màu trên đá macma axit
(Ba), đất phù sa có tầng loang lổ của các sông khác (Pf), đất phù sa chua (Pc).
Không thích hợp (N) là trên 800 m đối với các loại đất khác.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), cho thấy điều kiện
sinh thái tại huyện Cư M’gar thích hợp cho phát triển cà phê vối.
Bảng 2.1. Yêu cầu sử dụng đất đối với cây cà phê vối
Chất lượng và đặc điểm
đất đai
1. Nhiệt độ không khí (0C)
2.100 -2.500
> 18 - 22
14 - 4
Fv, Fn, Fe, Fs
>3-8
> 100
CK2, CK3
Không
d
Fs, Fp, Fq, Fa
> 8 - 15
70 - 100
100
Bán chủ động
70
Bán chủ động
50
Các mức
ngập khác
Khó khăn
15
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009)
Tóm lại, nhiều nghiên cứu cho thấy cây cà phê không đòi hỏi khắt khe về
đất, có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau như: Đất nâu đỏ, nâu vàng
hoặc đất xám,… với điều kiện các loại đất này có tầng canh tác dày, thoát và giữ
ẩm tốt, tơi xốp, độ chua nhẹ, giàu hữu cơ, hàm lượng các chất dinh dưỡng dễ tiêu
cao. Đắk Lắk là tỉnh có khí hậu, độ cao, đất đai phù hợp cho phát triển cây cà
phê. Vì vậy Đắk Lắk trở thành vùng phát triển cà phê tập trung và hiệu quả nhất
ở Việt Nam.
12
2.1.2.2. Đặc điểm của một số cây trồng xen với cây cà phê
- Cây tiêu
Cây tiêu có tên khoa học là Piper nigrum L. (thuộc họ Piperaceae). Cây tiêu
được du nhập vào Việt Nam khoảng thế kỷ XVI nhưng sự phát triển và mở rộng
3. Độ cao so với mặt biển
Độ cao (m)
25 - 27
2.000 - 3.000
Trồng được trên nhiều loại đất khác nhau
Đất tơi xốp, thoát nước tốt
> 0,8
0 - 900
Nguồn: Nguyễn Văn Thái (2014), Phan Hữu Trinh và cs. (1988)
13