luận văn quản trị nhân lực Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại công ty tnhh nhựa THUÝ HIỀN - Pdf 28

V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
MỤC LỤC
1.1. Thông tin chung 2
1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH Nhựa Thuý Hiền.2
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 3
1.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3
*Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới 27
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp quần thành tổ
chức thì vấn đề quản trị bắt đầu xuất hiện. Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn
liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng
phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội.
Quản trị nhân sự (QTNS) xuất phát từ vai trò quan trọng của con người.
Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức doanh nghiệp, vận hành doanh nghiệp
và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực là một trong những
nguồn lực không thể thiếu được của doanh nghiệp nên QTNS là một lĩnh vực quan
trọng của quản lý trong mọi tổ chức doanh nghiệp. Mặt khác, quản lý các nguồn
lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu doanh nghiệp không quản lý tốt nguồn
nhân lực, vì suy cho cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người. Xét
về mặt kinh tế, QTNS giúp cho các doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm
tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp về
nguồn nhân lực. Về mặt xã hội, QTNS thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền
lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải
quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động.
Nhận thức được tầm quan trọng của QTNS như vậy nên hiện nay các doanh
nghiệp đều chú trọng đến vấn đề này. Sự tiến bộ của QTNS được coi là một trong
những nguyên nhân quan trọng thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
hơn. Tuy nhiên, trên thực tế công tác quản lý nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp
hiện nay vẫn còn gặp rất nhiều thách thức lớn.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua đợt thực tập, được sự

công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh vốn nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và
để phù hợp với xu thế mới. Công ty đã mạnh dạn nhập khẩu các loại nhựa, sản
phẩm nhựa có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn ISO liên doanh với các nước như
Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia… đồng thời công ty đã đáp ứng nhu cầu theo
đơn đạt hàng của khách hàng và nhu cầu của thị trường đòi hỏi cao về chất lượng,
mẫu mã, quy cách, chủng loại, đa dạng về sản phẩm trong và ngoài nước. Những
năm gần đây Công ty không ngừng đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc
kinh doanh. Công ty luôn giữ vững mối quan hệ gắn bó với khách hàng, nhà cung
cấp có uy tín trên thị trường đặc biệt là với đối tác nước ngoài.
Để có được hiệu quả trong kinh doanh, Công ty đã tổ chức nhân sự hợp lý,
sáng tạo có phương thức kinh doanh tốt để phát huy được điểm mạnh của mình.
Biết tìm tòi và vận dụng cơ hội làm ăn mới là sự đòi hỏi hết sức khó khăn, song
với sự năng động và sáng tạo Công ty đã đưa ra phương thức kinh doanh phục vụ
khách hàng hợp lý và đạt hiệu quả cao. Để đứng vững và phát triển được trong
2
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
suốt các năm qua thì Công ty phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác bằng việc
không ngừng thay đổi phương thức kinh doanh cũng như thay đổi chủng loại hàng
hoá. Bên cạnh đó nhằm tạo uy tín và mở rộng thị trường tiềm năng Công ty có
phương châm phục vụ khách hàng như: vận chuyển hàng tận nơi, giảm giá hàng
hoá với khách hàng mua nhiều, khách hàng lâu năm…
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động với ngành nghề kinh doanh: sản xuất, mua bán, gia công nhựa và
các sản phẩm từ nhựa.
Đặc biệt công ty cú cỏc phân xưởng chuyên sản xuất ống uPVC dùng cho
cấp và thoỏt nước,phõn xưởng sản xuất phụ tùng uPVC va phân xưởng sản xuất
ống PVC dẻo và màng.
1.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Ban đầu công ty chỉ kinh doanh các loại nhựa trong nước, cung cấp nguyên
vật liệu cho các công trình vừa và nhỏ. Nhưng trong vòng 2 năm trở lại đõy thỡ

chế độ một thủ trưởng chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của Công ty. Cỏc phũng ban
giúp đỡ giám đốc thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty.
2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức công ty dựa trên mô hình trực tuyến chức năng.
2.2. Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban trong công ty
* Giám đốc: là người có quyền cao nhất, quyết định và chỉ đạo mọi hoạt động của
Công ty, đồng thời là cầu nối hoạt động của các nhân viên, cỏc phũng trong Công
ty đảm bảo cho Công ty vận hành hợp lý, nhịp nhàng, ăn khớp với nhau.
* Phòng hành chính: thực hiện các nhiệm vụ văn thư, in ấn văn bản, tài liệu lưu
trữ công văn, nhận gửi Fax…cho Công ty.
* Phòng kinh doanh: đáp ứng tất cả các hoạt động kinh doanh (đầu ra - đầu vào)
tổ chức tiêu thụ hàng, kiểm kê hàng, giao nhận hàng, Marketing, môi giới cho
Công ty hay giao dịch với các đối tác. Bên cạnh đó phòng kinh doanh còn xây
dựng kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh, theo dõi quá trình thực hiện
kế hoạch, đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch.
4
Giám đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
toán
Phòng hành
chính
Phòng bảo
vệ
Tổsảnxuất,
bốc xếp
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
* Phòng kế toán: Có chức năng điều hành phân phối, tổ chức quản lý và sử dụng
vốn một cách hợp lý, theo dõi thu chi, thực hiện công tác trả lương cho cán bộ

11. Tổng lợi nhuận trước thuế 291 705 367 440 595 848 770 894 566
12. Vốn kinh doanh 8 652 356 000 12 637 825 000 16 000 000 000
- Vốn lưu động 1 760 500 000 2 315 628 000 3 713 592 000
- Vốn cố định 6 891 856 000 10 322 197 000 12 286 408 000
13. Số thu nộp ngân sách 99 412 771 151 186 630 263 048 667
- Thuế 96 262 771 145 396 630 254 395 207
- Các khoản phải nộp khác 3 150 000 5 790 000 8 653 460
14. Số CN bình quân trong doanh số 200 235 250
15.Thu nhập bình quân người/tháng 1 500 000 1 650 000 1 750 000
Nguồn: phòng tài chính kế toán

6
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
3.2. Nhận xét
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh ta thấy:
Doanh thu năm 2009 tăng 5,044,870,000 VNĐ so với năm 2008 tuơng ứng
tỷ lệ khoảng 59,44 %, doanh thu năm 2010 tăng 3,31,743,450 VNĐ so với năm
2009 với tỷ lệ tương ứng là 23,88%. Như vậy tốc độ tănng doanh thu 3 năm gần
đây khoảng 41,66% là tương đối cao.
Xét về lợi nhuận: Lợi nhuận của công ty 3 năm gần đây có xu hướng tăng
nhanh. Cụ thể năm 2009 lợi nhuận tăng 148,890,481 VNĐ so với năm 2008 với tỷ
lệ tương ứng là 51,04 %, lợi nhuận năm 2010 tăng 330,298,718 VNĐ với tỷ lệ
tăng tương ứng khoảng 42,85%.
Như vậy lợi nhuận năm 2010 tăng nhiều hơn so với năm 2009, nhưng xét về
tốc độ tăng lợi nhuận lại giảm 8,19% so với năm 2009 là do Công ty chưa quản lý
tốt về mặt chi phí khiến cho năm 2010 chi phí quản lý tăng cao, đồng thời chi phí
tài chính cũng tăng do daonh nghiệp vay vốn nhiều hơn.
Tốc độ tăng lợi nhuận trong 3 năm gần đây là 46,945% So với tốc độ tăng
doanh thu thì tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn khoảng 5,285%. Chứng tỏ lợi nhuận
tớnh trờn doanh thu tăng rất tốt cho mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của công ty nói

- Khoa học kỹ thuật: Các nhà quản trị phải đào tạo nhân viên của mình kịp thời
với đà phát triển của khoa học kỹ thuật. Sự thay đổi về khoa học kỹ thuật đồng
nghĩa với việc cần Ýt người hơn nhưng vẫn phải sản xuất ra số lượng sản phẩm
tương tự như trước nhưng có chất lượng cao hơn.
- Khách hàng: đây là đối tượng mà doanh nghiệp nào cũng hướng tới. Nhà quản
trị phải giúp nhân viên của mình hiểu rõ tầm quan trọng của khách hàng, để từ đó
làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng.

8
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
* Môi trường bên trong của doanh nghiệp:
- Chính sách chiến lược của doanh nghiệp: Chính sách ảnh hưởng trực tiếp tới
quản trị nhân sự.
- Bầu không khí văn hoá của doanh nghịêp: một bầu không khí thoải mái sẽ
tạo ra sự sáng tạo năng động trong công việc.
1.1.Đặc điểm lao động
Cơ cấu nguồn lực của Công ty
Biểu 1: Số lượng lao động hiện tại của Công ty
STT Đơn vị Số lao động
1 Phòng kinh doanh 12
2 Phòng kế toán 7
3 Phòng hành chính 5
4 Phòng bảo vệ 7
5 Tổ sản xuất, bốc xếp 110
6 Lái xe 8
Tổng số lao động 149
Nguồn: theo số liệu từ sổ quản lý lao động của Công ty năm 2010.
Do công cuộc đổi mới chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nhà nước, vì vậy gần
đây công ty đã mở rộng vốn đầu tư để mua các mặt hàng mới của các nước, dự trữ
hàng hoá đồng thời phấn đấu giữ vững quan hệ bạn hàng truyền thống, sẵn sàng

hướng phù hợp với doanh nghiệp.
- Thực tiễn trong cuộc sống luôn thay đổi, nhà quản trị phải luôn luôn tạo bầu
không khí thân mật, cởi mở trong doanh nghiệp, phải làm cho nhân viên tự hào về
doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệm với công việc.
- Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan tránh tình
trạng bất công vô lý gây nên sự thù ghét trong nội bộ doanh nghiệp. Quản trị nhân
sự trong doanh nghịêp có đem lại hiệu quả như mong muốn hay không còn phụ
thuộc rất nhiều vào thái độ của nhà quản trị với lợi Ých chính đáng của người lao
động.
10
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
1.3.Khả năng tài chính
Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH NHựa THuý Hiền từ năm 2009 -
2011
Đơn Vị : VNĐ
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Số Tiền
Tỷ lệ
(%) Số Tiền
Tỷ lệ
(%) Số Tiền Tỷ lệ (%)
1.Nợ phải trả 5 545 606 000 43.88 7 069 519 000 44.18 7 634 550 000
Nợ ngắn hạn 2 384 630 940 18.87 4 948 692 600 30.93 5 245 300 000
Nợ dài hạn 3 160 975 000 25.01 2 120 826 400 13.25 2 378 965 000
2.Vốn CSH 7 092 219 000 56.12 8 930 481 000 55.82 9 243 197 000
Tổng nguồn vốn 12 637 825 000 100 16 000 000 000 100 24 502 012 000
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong 3 năm luợng vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
đều tăng tuơng ứng với việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Nhìn chung là vốn chủ sở hữu tăng về mặt tỉ lệ so với nợ phải trả trong

(Hà Nội,Nam Định,Hải Dương )và các tỉnh thành miền Nam như tp.Hồ Chí
Minh,Long An,Bỡnh Dương
bên cạnh đó, Trung Quốc, Đài Loan, cũng là khách hàng tin cậy của công
ty.
2.Thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty TNHH nhựa Thuý Hiền
2.1.Lập kế hoạch nguồn nhân lực
2.1.1.Việc phân bổ công việc và phương pháp quản lý lao động trong Công ty
a.Phõn bố công việc
* Phòng kinh doanh gồm 12 người
Công việc của họ là tìm hiểu thị trường, phát hiện cơ hội, tổ chức nghiên cứu
và phát triển các dịch vụ hỗ trợ bao quanh, tổ chức các dịch vụ khác, tuyên truyền
quảng cáo, tổ chức các chiến lược Marketing, tiếp nhận thông tin từ khách hàng,
sau đó xử lý thông tin. Để đảm bảo quá trình được diễn ra liên tục không bị gián
đoạn trong việc phục vụ nhà thầu xây dựng và các đối tác thì đòi hỏi phải có một
đội ngũ cán bộ, nhân viên năng động và linh hoạt trong công việc. Bên cạnh đó
phòng kinh doanh còn phải thay phiên nhau mỗi người một ngày làm trưởng nhóm
bốc xếp để điều động hàng hoá khi khách hàng cần, đồng thời phải trực tiếp làm
12
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
việc với khách hàng, quản lý, theo dõi, chấm công cho tổ bốc xếp theo đúng quy
định của Công ty đề ra.
* Phòng kế toán gồm: 7 người
Với nhiệm vụ phân phối thu nhập cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty,
quản lý, sử dụng vốn thông qua việc chi trả cho công việc mua hàng hoá, trao đổi
ngoại tệ, thu tiền và ghi số hàng ngày thông qua phòng kinh doanh lập. Từ đó
quyết toán, hạch toán phản ánh tình hình thu chi của Công ty để báo cáo và trình
lên giám đốc. Qua từng tháng, quý, năm, phân tích hoạt động kinh doanh, đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
* Phòng hành chính gồm: 5 người
Với chức năng giải quyết các thắc mắc của khách hàng đối với Công ty.

+ Vi phạm kỷ luật văn minh công tác
+ Các vi phạm khác
- Các hình thức kỷ luật lao động
+ Nghỉ không phép một ngày thì khiển trách
+ Nghỉ không phép hai ngày thì cảnh cáo trước Công ty và phạt thêm về
kinh tế là 100.000đ
+ Chuyển công tác xuống cấp dưới
+ Sa thải khỏi Công ty
- Theo mức độ vi phạm nặng nhẹ của người lao động mà có hình thức kỷ
luật lao động thích hợp.
2.2.Cụng tác tuyển dụng
2.2.1. Yêu cầu của tuyển chọn
+ Công ty tuyển dụng những người có trình độ học vấn, có năng lực chuyên
môn phù hợp với việc tuyển dụng người.
+ Tuyển chọn cán bộ công nhân viên vào làm việc trong Công ty xuất phát từ
yêu cầu, đòi hỏi của công việc trong Công ty.
+ Tuyển chọn những người có kỷ luật, trung thực, có lòng yêu nghề và có ý
muốn gắn bó với Công ty.
2.2.2. Các bước tuyển dụng lao động của Công ty
Xuất phát từ nhu cầu của công việc đòi hỏi người làm việc, do nhu cầu phục
vụ kinh doanh, Công ty sẽ tuyển dụng người lao động vào làm việc trong Công ty.
- Sau khi xác định được nhu cầu của công việc đòi hỏi cần có người lao động
(công việc đang thiếu người) Công ty sẽ tiến hành thông báo trờn cỏc phương tiện
thông tin đại chỳng…trong vũng 07 đến 15 ngày.
Nội dung thông báo gồm:
+ Các thông tin về công việc cần tuyển dụng, số người cần tuyển dụng.
+ Các yêu cầu của công việc đối với người lao động: trình độ, độ tuổi giới
tớnh…và cỏc yêu cầu khác của Công ty.
+ Thời gian, địa điểm, nơi nộp hồ sơ.
14

Tuyển
dụng
Tổng
số
Nghỉ
việc
Tuyển
dụng
Tổng
số
Nghỉ
việc
Tuyển
dụng
Tổng
số
1 Cán bộ quản lý 0 0 5 0 1 6 0 1 7
2 Nhân viên 0 3 125 0 5 130 1 13 142
3
∑ lao động
127 136 149
Nguồn trích dẫn: Theo số liệu từ sổ quản lý lao động của Công ty năm 2010
Chế độ trả lương của Công ty đối với người lao động.
Tiền lương của Công ty trả cho người lao động là một khoản thu nhập lớn
và chủ yếu của người lao động. Do Công ty là một đơn vị hạch toán kinh doanh
độc lập, do đó thu nhập hàng tháng của cán bộ công nhân viên được căn cứ vào
15
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
năng suất lao động, chất lượng công tác của bản thân và hiệu quả kinh doanh của
Công ty trong từng thời kỳ quyết định.

Trong đó: M
i
là mức lương ở bậc i
M
o
là mức lương tối thiểu
H
i
là hệ số lương bậc i
Biểu 4: Chế độ trả lương của công nhân viên Công ty
Chức danh Hệ số
Trưởng phòng kế toán 3,5
Các trưởng phòng khác 3,0
Nhân viên 2,02
Công nhân sản xuất, bốc xếp 1,78
Lái xe tải 2,0
Bảo vệ 1,7
Nguồn: Những qui định về bảng lương được áp dụng trong Công ty 2010
16
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
* Phương pháp xác định tiền lương
- Lương sản phẩm
2.5. Các biện pháp tạo
Đây là những hoạt động
2.3.Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Để khắc phục Nhà nước cũng đã có những chính sách,định hướng cho
công tác đào tạo và phát triển nguồn lao động ở Việt Nam, tạo điều kiện công
ăn việc làm cho người lao động, mở các trường Trung cấp, cao đẳng dạy nghề,
đào tạo v.v
Đào tạo nhằm giúp cho người lao động có được các kỹ năng và kiến thức

+ Đào tạo cho cán bộ, các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật.
+ Nâng cao tay nghề, bồi dưỡng cho các bậc thợ cho công nhân.
+ Nâng cao khả năng thích ứng của người lao động đối với công việc
trong tương lai.
+ Sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có.
Từ những năm 2007 đã đổi mới cả đội ngũ nhân viên lẫn nâng cao
công nghệ mới, tất cả những sự kiện trên cho thấy Công ty đã và đang có điều
kiện hoàn thiện về chất lượng công trình, điều đó có lợi cho sự phát triển về
hoạt động kinh doanh của Công ty. Về trình độ của lực lượng lao động trực tiếp
tại Công ty hầu hết đã qua các trường đào tạo, nâng cao tay nghề.
Vấn đề hiện nay của Công ty đặt ra là Công ty phải nâng cao chất lượng
công nhân viên, tiếp nhận những người có tay nghề cao, khuyến khích công nhân
dự thi nâng bậc thợ, chú trọng việc đầu tư và nâng cao chất lượng của yếu tố con
người, nó sẽ có hiệu quả lâu dài. Để công tác đào tạo và phát triển nhân lực của
Công ty mang lại hiệu quả cao thì việc lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp
những điều kiện của Công ty phụ thuộc về vốn, tài chính, con người Công ty cần
đào tạo đúng đối tượng, đủ chứ không tràn lan. Từ những điều kiện vốn có của
Công ty, Công ty đã lựa chọn cho mình phương pháp đào tạo riêng, Công ty đã đặt
ra kế hoạch đào tạo theo chỉ tiêu hàng năm, có quỹ riêng chi phí khuyến khích đào
tạo.
* Một số phương pháp đào tạo:
- Thi lên bậc lương, những cán bộ cần phải có trình độ phù hợp với sự thay
đổi của công việc hay nâng cao tay nghề, Công ty gửi đi đào tạo bằng nhiều
phương pháp khác nhau. Với cán bộ bằng cách gửi đi học nâng cao trình độ, kèm
cặp chỉ bảo…
- Đối với công nhân: Đào tạo tại nơi làm việc, học nghề, tổ chức lớp cạnh
doanh nghiệp ,v.v
18
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
Đào tạo và phát triển là hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nhân sự của

f) Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp.
19
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
g) Phương pháp hội nghị.
h) Giảng dạy nhờ sự hỗ trợ của máy tính.
Phương pháp này rất thịnh hành ở các nước phát triển. Các trương trình đào tạo
được viết sẵn trên đĩa mềm, cài đặt trong máy tính. Người học sẽ thực hiện theo
hướng dẫn của máy tính, máy sẽ trả lời mọi thắc mắc của người sử dụng.
i) Đào tạo từ xa.
Người dạy và người học không trực tiếp gặp nhau tại một địa điểm và thời gian
thông qua phương tiện nghe nhìn để tiến hành hoạt động đào tạo.
2.4. Tạo động lực lao động
Đây là những hoạt động khuyến khích động viên, đãi ngộ, bù đắp thêm những
công sức mà cán bộ công nhân viên đã bỏ ra. Nó không chỉ mang tính vật chất mà
còn mang ý nghĩa tinh thần, làm xoá đi mối quan hệ giữa người lao động và người
sử dụng lao động, giữa người cùng làm việc với nhau trong doanh nghiệp. Ngoài
thương mại ra, các cán bộ công nhân viên của Công ty còn được thưởng chế độ
tiền thưởng. Đây là một yếu tố rất quan trọng, nú giỳp người lao động yêu công
việc, kích thích khả năng sáng tạo, cải tạo được điều kiện làm việc cũng như cuộc
sống người lao động.
* Đối với nhân viên: việc môi giới sẽ được hưởng hoa hồng là 0,1% tổng giá trị
hàng hoá mình môi giới được
* Việc khen thưởng và phân phối cuối năm.
Biểu 5: Xếp hạng khen thưởng dịp cuối năm
Loại Ngày công đi trong năm
A 95 - 100% ngày công
B 90 - 94% ngày công
C 85 - 89 % ngày công
Nguồn trích dẫn: Quyết định chế độ khen thưởng của Công ty
* Bồi dưỡng ca 3 độc hại

động quản lý doanh nghiệp. Khi bước sang hoạt động theo cơ chế thị trường, Công
ty thấy rõ hơn vấn đề tự chủ trong kinh doanh, thích nghi dần với nền kinh tế hàng
21
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, nhận thức sâu sắc hơn vai
trò của con người, một yếu tố quyết định trong hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Đào tạo được đội ngũ công nhõn viên có tay nghề cao, đáp ứng được sự
phát triển của khoa học kỹ thuật ,máy móc thiết bị tiên tiến trên thế giới, điều này
đã góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Đội ngũ công nhân viên có ý thức trách nhiệm cao trong công việc.
3 năm gần đây đó cú bước tiến đáng kể, ngày càng hoàn thiện hơn về số
lượng và chất lượng tuyển dụng góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và bản thân
thu nhập của người lao động cũng tăng lên, và giải quyết được những vị trí còn
trống trong công ty cả bằng nguồn tuyển dụng bên ngoài và bên trong.
Do đặc điểm là công ty sản xuất nên công ty cần một đội ngũ công nhân
giàu kinh nghiệm và cứng cáp. Nếu như những năm trước đây trình độ của người
công nhân mới tuyển là trung cấp, trung học thì hiện nay, đặc biệt là từ năm 2009
trở đi công ty đã tuyển chọn người công nhân có trình độ cao đẳng và hạn chế dần
số công nhân có trình độ thấp hơn. Do yêu cầu ngày càng cao nên mặc dù hàng
năm công ty phải tuyển rất ít các lao động quản lý hay thị trường, kế toỏn… nhưng
việc tuyển chọn những lao động này khá khắt khe đảm bảo tỡm đỳng người có
năng lực thật sự cho công ty.
Tỷ lệ lao động là công nhân chiếm số đông trong tổng số lao động tuyển
mỗi năm vì công ty đang cần mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà
máy mới trên một vị trí rộng lớn hơn, các sản phẩm không chỉ hướng tới việc
cung cấp cho các hợp đồng lớn mà còn hướng tới nhiều người tiêu dùng cả nước.
Một ưu điểm khá lớn của công ty là đã tính toán và đưa ra tỷ lệ sáng lọc
cho các bước tuyển dụng để thu nhận một số lượng hồ sơ hợp lý cho các bước
chuyển. Công việc này giúp cho việc tuyển dụng dễ dàng hơn, khụng gõy tình
trạng thiếu hụt lượng hồ sơ cần thiết cho các bước này có quá nhiều hồ sơ khiến

+ Công tác tổ chức quản lý còn có phần lỏng lẻo.
23
V ũ Th ị Th ắm _QTKD TH B. K11
+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyờn sõu nghiệp vụ còn yếu chưa đáp
ứng được sự phát triển, sản xuất mở rộng của Công ty. Bộ máy quản lý cồng kềnh
kém hiệu lực. Đây là một trở ngại lớn cần được tháo gỡ giải quyết.
+ Công ty chưa thực sự chú trọng khâu đào tạo - bồi dưỡng nâng cao năng
lực chuyên môn cho cán bộ công nhân viên. Mặc dù Công ty đó cú những chính
sách khuyến khích cán bộ công nhân viên đi học nâng cao nghiệp vụ nhưng thực
sự đây cũng chỉ là những chính sách trên giấy tờ, sổ sách - chính sách miệng chứ
Công ty chưa có những chính sách ưu đãi khuyến khích về mặt vật chất cho những
người muốn nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của mình.
+ Bờn cạnh đó những cán bộ công nhân viên tâm huyết, tận trung vẫn còn
tồn tại ít. Không ít cán bộ công nhân viên của Công ty nặng tư tưởng ỷ lại, trông
chờ, thiếu trách nhiệm, ít chịu khó học hỏi để làm tốt nhiệm vụ của mình.
+ Bờn cạnh đó những cán bộ công nhân viên tâm huyết, tận trung vẫn còn
tồn tại ít. Không ít cán bộ công nhân viên của Công ty nặng tư tưởng ỷ lại, trông
chờ, thiếu trách nhiệm, ít chịu khó học hỏi để làm tốt nhiệm vụ của mình.
+ Công ty chưa chú ý tới chất lượng người lao động. Chẳng hạn, khi tuyển
chọn và sắp xếp lao động còn chưa chú ý đến chất lượng.
+ Việc tạo động lực trong lao động vẫn còn nhiều thiếu sót. Công ty dùng
chế độ tiền lương - thưởng, thực tế Công ty trả lương lao động theo thời gian cao
hơn trả lương theo sản phẩm. Các hình thức thưởng tháng vẫn còn nhiều hạn chế.
Hiện nay Công ty chỉ có hai hình thức thưởng. Đó là thưởng về việc môi giới bán
hàng và thưởng về ngày công đi trong năm chứ chưa có thưởng về hoàn thành kế
hoạch và thưởng từ lợi nhuận.
3.2.2. Những nguyên nhân.
- Trước hết là cơ cấu tổ chức lao động của Công ty theo hình thức trực
tuyến không áp dụng được người có trình độ nghiệp vụ cao về quản lý.
- Trình độ lao động có bằng cấp còn thấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status