ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG HẢI YẾN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TẠI BÃI RÁC NÚI VOI, PHƯỜNG ĐÔNG SƠN,
THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG HẢI YẾN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TẠI BÃI RÁC NÚI VOI, PHƯỜNG ĐÔNG SƠN,
THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 8.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MhÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Văn Hùng
Tác giả
Đặng Hải Yến
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... ix
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học....................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
1.2. Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải sinh hoạt .......................................................7
1.3. Cơ sở thực tiễn thực hiện đề tài............................................................................8
1.3.1. Hiện trạng xử lý rác thải tại một số nước trên thế giới .....................................8
1.3.2. Hiện trạng xử lý rác thải tại Việt Nam ............................................................11
1.3.3. Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang áp dụng trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa ..........................................................................................................14
1.3.4. Hiện trạng xử lý chất thải tại bãi rác thị xã Bỉm Sơn ......................................19
1.3.5. Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môi trường ..........21
3.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước .............................................................52
3.2.3. Đánh giá hiện trạng môi trường đất. ...............................................................62
3.3. Thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác ...............72
3.4. Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi chôn lấp rác thải
sinh hoạt núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa ..................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................84
1. Kết luận .................................................................................................................84
2. Kiến nghị ...............................................................................................................84
v
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ANXH
An ninh xã hội
ANTT
An ninh trật tự
BOD5
Nhu cầu ô xy sinh hoá đo ở 200C sau 5 ngày.
BTNMT
Bộ Tài nguyên và môi trường
BVMT
EM
Chế phẩm sinh học
HDPE
Bạt nhựa chống thấm
KH
Kế hoạch
KT
Kích thước
MBBR
Bể sinh học với lớp màng vi sinh bám dính trên lớp vật
liệu đệm;
NĐ-CP
Nghị định Chính phủ.
NXB
Nhà xuất bản.
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCVN
Tiêu chuẩn Việt nam
TDTT
Thể dục thể thao.
THT
Tụ huyết trùng
TT
Thông tư.
TTATXH
Trật tự an toàn xã hội.
TT-BTC
Thông tư - Bộ tài chính
TT-BTNMT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt ..........................................9
ở các nước Châu Á (%) ...............................................................................................9
Bảng 1.2. Quy mô, địa điểm các dự án quản lý, xử lý CTR cấp tỉnh quản lý ..........16
Bảng 1.3. Tác động ảnh hưởng do khí H2S theo nồng độ .........................................24
Bảng 1.4. Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải đến môi trường .............26
Bảng 1.5. Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ ..................................................27
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí ......................30
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải ..........................................31
Bảng 2.3. Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước mặt ..........................................33
Bảng 2.4. Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước dưới đất ...................................33
Bảng 2.5. Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng đất ....................................................34
Bảng 3.1. Nhiệt độ không khí trung bình (0C) ..........................................................38
Bảng 3.2. Độ ẩm tương đối (%) các tháng ................................................................38
Bảng 3.3. Lượng mưa (mm) các tháng trong năm ....................................................39
Bảng 3.4. Số giờ nắng bình quân ..............................................................................39
Bảng 3.5. Kết quả chất lượng môi trường không khí lấy mẫu T12/2017 .................47
Bảng 3.6. Kết quả chất lượng môi trường không khí lấy mẫu T3/2018 ...................48
Bảng 3.7. Kết quả chất lượng nước thải lấy mẫu T12/2017 .....................................52
Bảng 3.8. Kết quả chất lượng nước thải lấy mẫu T3/2018 .......................................53
Bảng 3.9. Kết quả chất lượng nước mặt lấy mẫu T12/2017 .....................................56
Bảng 3.10. Kết quả chất lượng nước mặt lấy mẫu T3/2018 .....................................56
Bảng 3.11. Kết quả chất lượng nước dưới đất lấy mẫu T12/2017 ............................59
Bảng 3.12. Kết quả chất lượng nước dưới đất lấy mẫu T3/2018 ..............................60
Bảng 3.13. Kết quả chất lượng đất gần khu vực dự án lấy mẫu T12/2017...............62
Bảng 3.14. Kết quả chất lượng đất gần khu vực dự án lấy mẫu T3/2018.................62
Bảng 3.15. Ý kiến của người dân và công nhân làm việc tại bãi rác về mức độ ô
nhiễm môi trường không khí tại bãi rác ....................................................................67
Hình 3.15. Hàm lượng NH4 trong nước mặt .............................................................58
Hình 3.16. Chỉ số Coliform trong nước mặt .............................................................59
Hình 3.17. Chỉ số pH trong nước dưới đất ...............................................................60
Hình 3.18. Hàm lượng NH4+ theo N trong nước dưới đất ........................................60
Hình 3.19. Hàm lượng NO3- theo N trong nước dưới đất .........................................61
Hình 3.20. Chỉ số Coliform trong nước dưới đất ......................................................61
Hình 3.21. Chỉ số pH trong đất ................................................................................63
Hình 3.22. Hàm lượng As trong đất ..........................................................................64
Hình 3.23. Hàm lượng Cd trong đất..........................................................................64
Hình 3.24. Hàm lượng Pb trong đất ..........................................................................65
Hình 3.25. Hàm lượng Cu trong đất..........................................................................65
Hình 3.26. Hàm lượng Zn trong đất ..........................................................................65
x
Hình 3.27. Hàm lượng OM trong đất ........................................................................66
Hình 3.28. Hàm lượng Nitơ tổng số trong đất ..........................................................66
Hình 3.29. Hàm lượng Phốt pho tổng số trong đất ...................................................66
Hình 3.30. Hàm lượng Kali tổng số trong đất...........................................................67
Hình 3.31. Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm môi trường không khí ......68
Hình 3.32. Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt ...............69
Hình 3.33. Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm môi trường đất tại bãi rác .70
Hình 3.34. Tình hình sức khỏe của người dân trên địa bàn ......................................71
Hình 3.35. Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác hiện tại của bãi rác ...........................75
Hình 3.36. Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải bằng công nghệ đốt ...............................78
Hình 3.37. Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác ..........................................................81
1
MỞ ĐẦU
2
động thực vật. Chính vì vậy tìm được biện pháp quản lý và xử lý rác thải hiệu quả
đang là mong muốn của mọi người dân hiện nay.
Hiện tại toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày của thị xã Bỉm Sơn được
Công ty cổ phần Môi trường Bỉm Sơn thu gom, vận chuyển về bãi chôn lấp rác thải
tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn.
Bãi rác tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn đi vào hoạt động từ
năm 1997 và đã có Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Bãi rác được xây dựng trên khu đất có diện tích 1,63625 ha với 6 ô chôn lấp rác.
Hiện tại rác được đổ tràn lan, không theo quy hoạch gây ô nhiễm môi trường tại khu
vực chôn lấp.
Bãi rác đã được thiết kế theo tiêu chuẩn của bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh; tuy
nhiên quá trình vận hành không đúng quy trình của bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Rác
sau khi được thu gom và vận chuyển đến đây được đổ lộ thiên, không tiến hành
chôn lấp; bãi rác không có hệ thống che phủ, nên mùi hôi, ruồi muỗi và côn trùng
sinh sản nhiều... phát tán ra xung quanh gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
sống gần khu vực bãi rác. Nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước
ngầm khu vực xung quanh.
Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu của công tác quản lý và xử lý môi
trường tại bãi rác tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn cần có những giải
pháp có tính khả thi cao. Được sự nhất trí của PGS.TS. Hoàng Văn Hùng tôi tiến
hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi
trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã
Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý tại bãi rác núi Voi, phường
Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác.
tác động vào tự nhiên thải vào môi trường. Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng
của con người tác động vào tự nhiên và thải loại nhiều loại chất thải vào môi
trường. Các chất thải có thể phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, giao thông, trường
học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn thải ra [18];
- Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt: Là chất thải rắn phát sinh trong hoạt
động sinh hoạt của các cá nhân, hộ gia đình. Thành phần rác thải sinh hoạt bao gồm:
Thực phẩm dư thừa quá hạn sử dụng, gạch ngói đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chất dẻo,
các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, xương động vật, vỏ sò, vỏ ốc…[18];
- Khái niệm về quản lý chất thải rắn: Hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư
xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những
tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người [18];
- Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ
tạm thời chất thải rắn tại nhiều địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận[18];
- Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian
nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến
cơ sở xử lý[18];
- Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu giữ về nơi xử lý, tái chế hoặc bãi chôn lấp cuối cùng [18];
- Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật
nhằm giảm, loại bỏ hoặc tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong
chất thải rắn[18];
5
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh [18];
- Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay
Chất thải rắn nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp có
nhiều vật chất khác nhau. Tùy theo phân loại, mỗi loại chất thải rắn có một số thành
phần đặc trưng nhất định. Thành phần của chất thải rắn đô thị bao gồm nhiều thứ
chất liệu từ nhiều nguồn gốc khác nhau (sinh hoạt công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn
nuôi, rác đường phố, xác chết…)
Các đặc trưng điểm hình của chất thải rắn sinh hoạt như sau:
+ Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (60-70%);
+ Chứa nhiều đất cát, sỏi, đá vụn, gạch vỡ (7-8%)…
+ Nilon, cao su chiếm khoảng 8 - 9%;
+ Chất thải rắn có khả năng cháy được: gỗ, nhựa chiếm khoảng 13%;
+ Độ ẩm khá cao và nhiệt trị thấp;
- Tác động của rác thải:
+ Tác động đến môi trường đất:
Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom triệt để sẽ tồn tại trong đất, một số
loại chất khó phân hủy như túi nilong, vỏ lon, các hợp chất hydrocac bon,… sẽ làm
thay đổi cơ cấu, thành phần của đất, ảnh hưởng tới chất lượng đất và hệ sinh vật đất.
Nhiều hợp chất trong rác thải như xỉ than, vôi vữa, chất thải xây dựng… làm
cho đất bị cứng hoá, vôi hóa, khả năng thấm nước kém, đất bị thoái hoá. Do vậy sẽ
ảnh hưởng đến chất lượng đất, giảm năng suất cây trồng.
+ Tác động đến môi trường nước: Lượng rác không được thu gom hoặc thu
gom không triệt để rơi vãi, ứ đọng lâu ngày khi gặp mưa các chất thải này theo
dòng nước chảy và hòa lẫn vào trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông suối gây
ô nhiễm nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật; Ở các bãi chôn
lấp rác thải sinh hoạt ô nhiễm trong nước rác là tác nhân chính gây ô nhiễm nguồn
nước mặt, nước ngầm khu vực lân cận. Đặc biệt đối với các bãi chôn lấp rác
không có lớp phủ; lượng nước mưa chảy tràn qua bãi rác tạo ra một lượng lớn
nước rỉ rác; lượng nước thải này nếu không xử lý hoặc xử lý không hiệu quả sẽ
gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận.
+ Tác động đến môi trường không khí: Nguồn gây ô nhiễm môi trường không
khí tại các trạm trung chuyển hoặc bãi chôn lấp rác là do sự phân hủy các hợp chất
chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho
quản lý chất thải rắn;
- Thông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
8
- Thông tư số 25/2009/TT- BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 3/4/2015 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn
thi hành một số điều của nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 về Thoát nước và xử
lý nước thải;
- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và môi
trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Quyết định 2149/2009/QĐ- TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng
chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2005, tầm nhìn đến năm 2020;
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 03 tháng 04 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về
những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý CTR ở các đô thị và khu công nghiệp.
b. Cơ sở pháp lý do địa phương ban hành
- Quyết định số 3324/QĐ-UBND ngày 11/10/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt Danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng cần phải xử lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 2506/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Cải tạo, nâng cấp bãi
chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”;
- Quyết định số 3140/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2016 về việc phê
duyệt điều chỉnh “Dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp bãi chôn
Hôngkong
Philipin
Indonexia
Malayxia
Thái Lan
Singapore
Srilanka
Băngladet
Ấn độ
Nhật Bản
Hàn Quốc
Chôn lấp, bãi
rác lộ thiên
Thiêu đốt
96
92
85
80
70
80
35
90
95
70
22
90
10
10
Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2005), Báo cáo diễn biến Môi trường
Việt Nam - Chất thải rắn, Hà Nội
Một số nước khác ở Châu Âu và Bắc Mỹ biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt
thường được áp dụng là làm phân; Trong đó Đức là nước dẫn đầu Châu Âu về lĩnh
vực này với hơn 533 nhà máy sản xuất phân compost và xử lý hàng năm trên 7,3
triệu tấn nguyên liệu chất hữu cơ (Nguyễn Song Tùng, 2005) [21].
TạP Đức:
(Nguyễn Thị Loan , 2010) [15]:
+ MỗP hộ gPađình được phát 3 thùng rác xanh, vàng và đen: màu xanh dùng
để đựng gPấy, màuvàng đựng nhựavà kPm loạP, còn màuđen đựng những thứ khác.
Các loạP nàysaukhP phân loại được mang đP xử lý và táP sử dụng theo tính chất của
từng loại phế thảP khác nhau.
+ ĐốP vớP hệ thống thugom rác thảP công cộng đặt trên hè phố, rác được chPa
thành 4 loạP vớP 4 thùng có màusắc khác nhau: màuxanh lam đựng gPấy, màu vàng
đựng nhựavà kPm loạP, màu đỏ đựng kính và thủy tPnh, màu xanh thẫm đựng rác
còn lạP.
Tại SPngapore: có 9 khuvực thugom rác. Rác thảP sPnh hoạt được đưađến một
khubãP chứalớn. Công tythugom rác sẽ được cung cấp dịch vụ “ từ cửa đến nhà”
rác thảP táP chế được thugom và xử lý theochương trình táP chế quốc gPa. Trong số
các nhà thầu thu gom rác hPện nay tạP SPngapore; có bốn nhà thầu thuộc khu vực
công, còn lạP thuộc khu vực tư nhân. Khoảng 50% lượng rác phát sPnh do tư nhân
thugom, chủ yếulà rác củacác cơ sở thương mạP, công nghPệp và xâydựng. Chất
thảP củakhuvực nàyđềuthuộc loạP vô cơ nên không cần thugom hàng ngày(Thái
Lan. 2010) [14].
Tái chế chất thải rắn đang là một công nghệ được áp dụng rộng rãi ở nhiều
nước và đặc biệt là tại các nước phát triển. Các loại chất thải có thể tái chế ví dụ
Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam:
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây xu thế xử lý rác thải sinh hoạt có sự
khác biệt giữa các đô thị lớn và các tỉnh;
- Ở các đô thị lớn xu thế xử lý bằng phương pháp nhiệt phân có thu hồi năng
lượng nhằm giảm chi phí xử lý.
12
- Ở các tỉnh có hai xu thế xử lý chất thải rắn: chôn lấp hợp vệ sinh và sản xuất
vi sinh.
Trong vòng một thập kỷ từ năm 2010 - 2020 xu thế xử lý chất thải rắn đô thị ở
các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha
Trang… chủ yếu sử dụng phương pháp nhiệt phân và các phương pháp tái chế.
Có thể ví dụ hàng loạt các dự án xử lý chất thải rắn từ năm 2010 đến nay ở
thành phố Hà Nội đã được đề xuất:
Dự án xử lý bằng phương pháp đốt Plasma PJMI 300 tấn/ngày tại bãi rác Đông
Anh, TP. Hà Nội; Nhà máy xử lý rác thải Đông Anh sử dụng công nghệ Plasma
PJMI được tích hợp 4 hệ thống thiết bị công nghệ mới, đặc biệt tiên tiến và đạt hiệu
quả cao hiện nay, bao gồm: lò đốt Plasma; hệ thống xử lý nước thải Biofast; hệ
thống điều kiển, hệ thống xử lý khói thải Kemifast; vận hành tự động Scada. Sử
dụng dây chuyền công nghệ được thiết kế đồng bộ và khép kín trong các khâu: phân
loại, đốt, xử lý khói khí, xử lý mùi, xử lý nước thải…và vận hành thông qua trung
tâm điều khiển Scada.
Dự án xử lý chất thải rắn đô thị Hà Nội tại Khu liên hợp xử lý chất thải tại bãi
rác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội bằng phương pháp tái chế của Công ty cổ phần tiến
bộ thế giới AIC.
- Phương pháp tái sử dụng và tái chế CTR
Theo số liệu phân tích thành phần của chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các
chất hữu cơ dễ phân hủy do đó có thể tái sử dụng, tái chế thành các sản phẩm như:
CTR hữu cơ chế biến làm phân hữu cơ; Ngoài ra trong thành phần rác có giấy,
phần hữu cơ từ 60 ÷70% nhưng do chưa được phân loại tại nguồn nên lượng CTR
thải ra sau xử lý từ các nhà máy này phải mang đi chôn lấp vào khoảng 25 ÷ 35%
lượng đầu vào. Thống kê sơ bộ cho thấy, không quá 10 nhà máy làm phân hữu cơ
đang hoạt động có công suất khoảng 200 tấn/ngày chất thải đầu vào và chỉ có 1 nhà
máy công suất 600 tấn/ngày tại TP. Hồ Chí Minh (Phùng Chí Sĩ 2003) [18].
- Xử lý và tiêu hủy CTR
Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 - 82% lượng CTR thu gom
được. Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành
phố lớn đang vận hành. Như vậy, cùng với lượng CTR được tái chế, hiện ước tính
có khoảng 60% CTRĐT đã được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và