Dạy học chuyên đề Tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật và ứng dụng - Pdf 28

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM


Tiểu luận
Dạy học chuyên đề Tổng hợp và phân giải
ở vi sinh vật và ứng dụng
Chuyên đề: Sử dụng sách giáo khoa trong dạy học
bộ môn Sinh Học
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN SINH HỌC
MÃ SỐ: 60.14.01.11

Cán bộ hướng dẫn khoa học Tên học viên:
TS. Đặng Thị Dạ Thủy Trương Đình Dũng
Lớp: LL&PP DHBMSH - K22
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
HUẾ - 2014
Học viên: Trương Đình Dũng 2
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
CHUYÊN ĐỀ: VI SINH VẬT VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I. Nội dung chuyên đề
1.1. Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các bài trong chương 1, thuộc Phần 3. Sinh học Vi sinh
vật – Sinh học 10 THPT.
Môn học Lớp Bài học Nội dung liên quan
Sinh học
10 Nâng
cao
Bài 33: Chuyển hóa
vật chất và năng

Thực hành lên men Etylic.
10 Nâng
cao
Bài 37: Thực hành
lên men Lăctic
Thực hành lên men Lăctic.
1.2. Mạch kiến thức của chuyên đề:
1. Khái niệm, đặc điểm vi sinh vật.
2. Quá trình chuyển hóa vật chất ở vi sinh vật.
3. Vai trò và tác hại của quá trình chuyển hóa vật chất ở vi sinh vật với con
người.
4. Vận dụng một số quá trình chuyển hóa vật chất ở vi sinh vật trong thực tiễn.
1.3. Thời lượng
Học viên: Trương Đình Dũng 3
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
- Số tiết học trên lớp: 3 tiết
- Thời gian học ở nhà: 2 tuần làm dự án
II. Tổ chức dạy học chuyên đề
1. Mục tiêu chuyên đề
Sau khi học xong chuyên đề này HS có khả năng:
Kiến thức
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cơ bản của vi sinh vật.
- Trình bày được quá trình chuyển hóa vật chất ở vi sinh vật.
- Trình bày được đặc điểm các quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật.
- Phân tích được vai trò và tác hại của vi sinh vật trong đời sống thực tiễn.
- Vận dụng kiến thức giải thích được một số hiện tượng có liên quan.
Kỹ năng
Rèn luyện được các kĩ năng sau:
- Kĩ năng tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề.
- Kĩ năng khoa học: quan sát; phân loại; định nghĩa.

a.3. NL tư duy sáng tạo
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập:
+ Đặc điểm của vi sinh vật là gì?
+ Những quá trình chuyển hóa vật chất nào con người có thể lợi dụng để thu
được lợi ích?
+ Làm thế nào vi sinh vật có thể tổng hợp hay phân giải các chất?
+ Quá trình chuyển hóa nào có thể biến rác thải thành phân bón?
Học viên: Trương Đình Dũng 5
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
+ ………
- Các kĩ năng tư duy:
+ Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của vi sinh vật đến đời sống con người.
+ Thực trạng xử lý rác thải hửu cơ tại gia đình và phương hướng ứng dụng
vi sinh vật trong xử lý rác thải.
- Đề xuất được ý tưởng: về cách tổ chức, về cách trình bày,
a.4. NL tự quản lý
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các nội dung liên quan đến quá trình
chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
a.5. NL giao tiếp
- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể
- Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp
a.6. NL hợp tác
- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm.
- Làm việc với giáo viên hướng dẫn trong quá trình thực hiện chủ đề.
a.7. NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
- Sử dụng các phần mềm học tập (cụ thể) trong chủ đề
- Khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin từ Internet về vấn đề vi sinh vật với
đời sống con người.

Học viên: Trương Đình Dũng 7
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
- Các tranh ảnh về hoạt động của vi sinh vật.
3. Tiến trình tổ chức hoạt động học tập
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm của vi sinh vật.
• GV đưa ra sự phân chia sinh giới theo Whittaker và Margulis để yêu cầu học
sinh xác định giới hạn khái niệm vi sinh vật trong sinh giới.
• GV sử dụng kỹ thuật động não để yêu cầu HS nêu những hiểu biết về đặc
điểm của vi sinh vật.
• GV cùng HS tổng hợp lại những điều HS đã biết về vi sinh vật.
• GV cung cấp thông tin về môi trường nuôi cấy và các kiểu dinh dưỡng ở vi
sinh vật.
• Sử dụng bảng 33 trang 113 để củng cố nội dung.
• Đánh giá: sử dụng một số câu hỏi mục Công cụ đánh giá.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Quá trình chuyển hóa vật chất ở vi sinh vật.
• GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau giữa quá trình chuyển hóa ở tế bào và
ở vi sinh vật.
• GV sử dụng các câu hỏi để khắc sâu kiến thức như:
Câu 1. Dựa vào đâu để phân biệt các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
ở vi sinh vật?
Câu 2. Vì sao một số vi sinh vật lại bị chết trong môi trường có oxy?
• Sử dụng bảng so sánh để phân biệt 3 kiểu chuyển hóa vật chất ở vi sinh vật.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Vai trò và tác hại của quá trình chuyển hóa vật chất ở vi
sinh vật trong thực tiễn.
• GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về đặc điểm quá trình tổng hợp và phân
giải ở vi sinh vật.
Học viên: Trương Đình Dũng 8
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
• GV yêu cầu HS thảo luận vai trò và tác hại của quá trình chuyển hóa vật
chất ở vi sinh vật trong thực tiễn, ghi lại các ý kiến thảo luận vào giấy.

Nêu tên dự án - Nêu tình huống có vấn đề
về việc các rác thải hữu cơ
xuất hiện nhiều trong gia
đình, nhưng chỉ có thể đem
bỏ đi sau khi sử dụng.
- Một số hộ gia đình phải
mua phân bón hóa học để
bón cho vườn, vừa gây hại
môi trường lại vừa không an
toàn thực phẩm.
- Nhận biết chủ đề dự án.
Xây dựng các
tiểu chủ đề/ý
tưởng
- Tổ chức cho học sinh phát
triển ý tưởng, hình thành các
tiểu chủ đề.
- Thống nhất ý tưởng và lựa
chọn các tiểu chủ đề.
- Hoạt động nhóm, chia sẻ các
ý tưởng.
- Cùng GV thống nhất các
tiểu chủ đề nhỏ.
+ Hoạt động phân giải của vi
sinh vật
+ Phân sinh học.
Học viên: Trương Đình Dũng 10
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
+ Vi sinh vật với xử lý rác
thải hữu cơ.

thông tin
+ Viết báo cáo
+ Lập kế hoạch tuyên truyền.
Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (2 tuần)
(Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp)
- Thu thập thông
tin
- Điều tra, khảo
sát hiện trạng
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp
đỡ các nhóm (xây dựng câu
hỏi phỏng vấn, câu hỏi trong
phiếu điều tra, cách thu thập
thông tin, kĩ năng giao
- Thực hiện nhiệm vụ theo kế
hoạch.
Học viên: Trương Đình Dũng 11
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
tiếp )
- Thảo luận
nhóm để xử lý
thông tin và lập
dàn ý báo cáo
- Hoàn thành
báo cáo của
nhóm
- Theo dõi, giúp đỡ các
nhóm (xử lí thông tin, cách
trình bày sản phẩm của các
nhóm)

- Các nhóm tự đánh giá, đánh
giá lẫn nhau.
Nêu ý tưởng phổ
biến mô hình
biến rác thải
thành phân sinh
học tại địa
phương.
- Yêu cầu HS nêu ý tưởng
các nhóm.
- GV cho các nhóm thảo luận
và lựa chọn một ý tưởng tốt
nhất, phù hợp nhất với điều
kiện
- Nhóm trưởng báo cáo kết
quả tổng hợp ý tưởng về chiến
dịch tuyên truyền ở địa
phương
4. Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề
Mức độ nhận thức Các NL

hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng
cao
ND1. Khái niệm, đặc điểm cơ bản của vi sinh vật.
- Nêu được khái
niệm vi sinh vật .
- Nêu được các đặc

- Kĩ năng
phân loại,
phân nhóm
- Kĩ năng
định nghĩa
- Năng lực
GQVD
ND 2: Quá trình chuyển hóa vật chất ở vi sinh vật.
Học viên: Trương Đình Dũng 13
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
- Nêu được định
nghĩa chuyển hóa
vật chất ở vi sinh
vật.
- Trình bày được đặc
điểm cơ bản của quá
trình hô hấp và lên
men
- Giải thích
được tại sao
đối với nhóm
vi sinh vật kỵ
khí không thể
sinh sống
trong môi
trường có
oxy.
- Phân biệt
được 3 kiểu
chuyển hóa

vi sinh vật và ứng
dụng.
- Nêu được tác hại
- Giải thích
được một số
ứng dụng quá
trình tổng
hợp các chất
ở vi sinh vật
- Giải thích
được một số
ứng dụng quá
trình phân
giải các chất
ở vi sinh vật
- vận dụng
quá trình
phân giải và
tổng hợp các
chất ở vi sinh
vật vào đời
sống thực
tiễn.
- Ứng dụng
quá trình
phân giải và
tổng hợp các
chất ở vi sinh
vật vào đời
sống thực

đã phân lập được vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu và vi khuẩn này được
nhà khoa học Fank B. (người Đức) năm 1089 đặt tên là Rhizobium. Loại vi khuẩn này có
khả năng cố định nitơ khí trời thành đạm hợp chất. Trong quá trình cộng sinh với cây họ
đậu, vi khuẩn cung cấp hợp chất đạm cho đất và cây, còn cây cung cấp các sản phẩm
quang hợp cho vi khuẩn.
Câu hỏi 1: Dựa vào kiểu dinh dưỡng có thể xếp vi khuẩn Rhizobium vào nhóm
nào?
A) Quang tự dưỡng.
Học viên: Trương Đình Dũng 15
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
B) Quang dị dưỡng.
C) Hóa tự dưỡng.
D) Hóa dị dưỡng.
ĐÁP ÁN: C
Câu hỏi 2:
Giải thích lý do chọn đáp án ở câu hỏi 1?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN: Vì vi khuẩn này sử dụng nguồn năng lượng từ các chất vô cơ và nguồn
cacbon chủ yếu là CO
2
Câu hỏi 3: Khả năng cố định nitơ khí trời thành đạm hợp chất ở vi khuẩn
Rhizobium thuộc kiểu chuyển hóa vật chất nào ở vi sinh vật ?
A) Hô hấp hiếu khí.
B) Hô hấp kị khí.
C) Lên men.
D) Không thuộc 3 kiểu chuyển hóa vật chất nói trên.
ĐÁP ÁN: A Hô hấp hiếu khí.
Câu hỏi 4:

cây. Do đó để vi khuẩn Rhizobium có thể hoạt động tôt nhất cần tạo sự thoáng khí và
chống ngập úng. Nên chú ý nghĩa vào khâu làm đất và tưới tiêu.
Câu hỏi 7:
Trong những năm gần đây, nhiều nước trên thế giới đã sản xuất các loại phân bón
vi sinh, tiêu thụ chủ yếu ở thị trường trong nước, một số bán ra thị trường thế giới. Doanh
thu toàn cầu của phân bón vi sinh dự kiến sẽ đạt 10.298,5 triệu USD vào năm 2017. Tuy
nhiên số lượng phân bón vi sinh còn ít so với phân hóa học trên thị trường.
Các nguyên nhân nào sau đây có thể là ưu điểm của phân bón vi sinh đối với phân
bón hóa học? Khoanh tròn có hoặc không ứng với mỗi nguyên nhân
Học viên: Trương Đình Dũng 17
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
Nguyên nhân Có hoặc không
Thành phần chất dinh dưỡng cung cấp cho cây Có / Không
Nguyên liệu sản xuất Có / Không
Thời gian bảo quản Có / Không
Năng suất và sản lượng thu hoạch Có / Không
Mức độ ảnh hưởng đối với môi trường Có / Không
ĐÁP ÁN: Có/có/không/không/có
5.2. DÙNG RÁC THẢI NUÔI CÂY TRỒNG ?
Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt
động, sản xuất của con người và động vật. Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ
và rất dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất.Vậy có bao giờ bạn nghĩ mình có
thể biến những thứ gây ô nhiễm môi trường này thành một thứ có ích hay không?
Để thực hiện ý tưởng này, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm biến rác
thải hữu cơ trong gia đình thành phân sinh học. Dưới đây là thí nghiệm mà các bạn đã
tiến hành.
1. Chuẩn bị vật liệu:
- 2 thùng nhựa 5l có nắp đậy.
- Rác hữu cơ có trong gia đình: xác thực vật, xương cá, cơm nguội,…
- Dụng cụ : dao, kéo, dùi,…

trong đất được chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng cho cây trồng. Do đó chính vi
sinh vật tạo nên độ phì nhiêu của đất. Đây là cơ sở khoa học của việc chế biến rác
thải thành phân bón.
Học viên: Trương Đình Dũng 19
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
Câu hỏi 4: Dự đoán hiện tượng xảy ra ở thùng 1 và thùng 2 sau 2 tuần? Giải thích
Thùng 1 Thùng 2
Hiện tượng quan sát
Giải thích
ĐÁP ÁN:
Thùng 1 Thùng 2
Hiện tượng quan sát
- Có mùi hôi
- Quan sát thấy ấu trùng của
một số loài côn trùng gây
hại.
- Các rác thải không được
phân giải.
Không có mùi hôi.
- Có rỉ nước ở đáy thùng.
- Các rác thải hữu cơ bị phân giải
thành các phần nhỏ.
Giải thích
Do quá trình phân giải kỵ
khí, các rác thải hữu cơ phân
giải yếm khí gây mùi hôi và
không phân giải rác hoàn
toàn.
Ở đây xảy ra quá trình phân giải
hiếu khí (có sự lưu thông khí ở các

thuận lợi cho vi sinh vật sinh sôi và phát triển. Đặc biệt thực phẩm có nguồn gốc từ động
vật như thịt, trứng, cá, sữa là các chất giàu đạm, rất dễ trở thành môi trường tốt cho các vi
sinh vật, nhất là vi khuẩn gây bệnh phát triển, và khi đó thức ăn đã biến thành chất độc
Sinh vật truyền nhiễm, bao gồm cả vi khuẩn khác nhau, vi rút và ký sinh
trùng hoặc độc tố, dịch tiết của chúng là nguyên nhân phổ biến nhất của ngộ độc thực
phẩm. Các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn cho thực phẩm có thể tồn tại ở khắp mọi nơi
trong không khí, đặc biệt khi thời tiết nắng nóng hay giao mùa cũng làm các vi khuẩn
trong thức ăn phát triển nhanh hơn ngoài ra thì vào các dịp Tết thi nguy cơ ngộ độc cũng
thường xuyên xảy ra.

Học viên: Trương Đình Dũng 21
Chuyên đề: Sử dụng SGK trong dạy học Sinh học
Câu 1: Theo em, an toàn thực phẩm là gì?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN:
Là việc xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩm bằng những phương pháp
phòng ngừa, phòng chống bệnh tật do thực phẩm gây ra. Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng
bao gồm một số thói quen, thao tác trong khâu chế biến cần được thực hiện để tránh các
nguy cơ sức khỏe tiềm năng nghiêm trọng.
Câu 2: Các nhận xét sau là đúng hay sai?
a) Vi sinh vật là nguyên nhân duy nhất gây ngộ độc thực phẩm.
b) Các thực phẩm giàu chất đạm, chất béo có khả năng gây ngộ độc thực phẩm cao.
c) Các trường hợp ngộ độc thực phẩm đều do quá trình tổng hợp của vi sinh vật.
d) Ở 100
0
C hầu hết vi sinh vật gây hại đều bị loại bỏ?
e) Tủ lạnh có thể bảo quản thực phẩm rất lâu mà không lo hoạt động của vi sinh vật.

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN: HS đưa ra được một số bước sơ cứu người bị ngộ độc thực phẩm:
Ví dụ:
- Ngừng sử dụng thực phẩm.
- Gây nôn cho bệnh nhân.
- Bổ sung nước và chất điện giải.
- Đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
- ………………………………
Học viên: Trương Đình Dũng 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status