Thiết kế cơ sở tuyến AB nằm trong dự án đường quốc lộ thuộc địa phận huyện Krông Buk , tỉnh Đắk Lắk - Pdf 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Phần I - Thiết kế cơ sở
PHẦN I – THIẾT KẾ CƠ SỞ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU TUYẾN
- Tuyến A-B nằm trong dự án đường quốc lộ thuộc địa phận huyện Krông Buk ,
tỉnh Đắk Lắk. Tuyến qua khu vực thị trấn Buôn Hồ địa hình đồi, núi .
- Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bình đồ địa hình khu vực tỉ lệ 1: 10.000, đường
đồng mức cách nhau 5m . Tuyến dài 5063,62m.
1.2. ĐIỂM ĐẦU VÀ CUỐI TUYẾN
- Điểm đầu tuyến thuộc Khối 14, Thị Trấn Buôn Hồ.
- Điểm cuối tuyến thuộc Khối 17, Thị Trấn Buôn Hồ.
- chiến lược phát triển kinh tế, chính trị , xã hội và quốc phòng của tỉnh nói riêng
cũng như cả nước nói chung.
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn Lớp: Công trình GTCC-K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Phần I - Thiết kế cơ sở
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TUYẾN ĐI QUA
2.1. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN
Đắk Lắk có địa hình có hướng thấp dần từ đông nam sang tây bắc. Khí hậu toàn
tỉnh được chia thành hai tiểu vùng. Vùng phía tây bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh
về mùa khô, vùng phía đông và phía nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà. thời tiết chia làm 2
mùa khá rõ rệt là mùa mưavà mùa khô.
2.1.1. Nhiệt độ
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió tây nam thịnh
hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng
mưa năm. Riêng vùng phía đông do chịu ảnh hưởng của đông Trường Sơn nên mùa
mưa kéo dài hơn tới tháng 11. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này
độ ẩm giảm, gió đông bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng. Lượng
mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 1600–1800 mm.
Nhiệt độ trung bình cả năm vào khoảng 22÷ 31

Hình 1: Biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm.
2.1.3. Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình năm: 2.304,5 mm, số ngày mưa: 156 ÷ 160 ngày.
Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau. Các tháng mưa lớn nhất là tháng 7, 8, 9,
10, 11. Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 40mm .
Mùa mưa ít nhất là tháng 2 và kết thúc vào tháng 7. Tháng mưa ít nhất là tháng 2,
lượng mưa trung bình khoảng 30÷40mm (số ngày mưa 5÷7ngày).
2
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn 2 Lớp: Công trình GTCC-K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Phần I - Thiết kế cơ sở
Chế độ mưa biến động rất mạnh trong cả mùa mưa cũng như mùa ít mưa. Phạm vi
giao động lượng mưa cả năm là ± 1000 mm xung quanh giá trị trung bình.
Lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa (mm) 25 30 50 70
10
8
18
0
25
0
300
26
0
22
0
11
5
50
Lượng bốc hơi (%) 30 35 36 40 55 70 75 85 80 75 50 40

6.8
8.2
12.3
T©y
5.8
5.2
4.1
7.6
3.6
6.6
5.2
4.7
§«ng
6.6
4.1
B¾c
5.2
2.1.5. Mây, nắng
Lượng mây trung bình hằng năm khá lớn. Thời kỳ nhiều mây nhất là từ tháng 10
đến tháng 3 năm sau. Hai tháng nhiều mây nhất là tháng 11 và tháng 12, hai tháng ít mây
nhất là tháng 5 và tháng 6.
Cả năm quan sát được 1800 giờ nắng. Thời kỳ ít nắng nhất vào mùa đông (từ tháng
11 đến tháng 2). Thời kỳ nhiều nắng nhất từ tháng 5 đến tháng 7.
2.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH
Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi trung bình và thấp, triền núi khá phức tạp có
đoạn thoải đoạn dốc thay đổi theo địa hình, không có công trình vĩnh cửu, có sông,
suối, khe tụ thủy, đi qua một số khu vực dân cư và các bãi trồng mía, chè do người
dân trồng.
2.3. TÌNH HÌNH ĐỊA CHẤT
Khu vực tuyến đi qua có điều kiện địa chất công trình tương đối ổn định về các

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05
- Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCVN 104-2007
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
- Quy trình thiết kế điển hình cống tròn 533-01-01
- Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN 220 – 95.
3.1.1.3. Các thiết kế định hình
- Định hình cống tròn BTCT của viện thiết kế GTVT ban hành.
3.1.1.4Tải trọng và tần suât thiết kế
- Tải trọng thiết kế cống : H30 – XB80
- Tần suất thiết kế:
+Nền đường, cầu nhỏ, cống: P = 4%
3.1.2.Quy mô công trình
- Chiều dài tuyến:
+ Phương án : 5.0636 Km
- Cấp hạng đường: Đường phố khu vực-đồi núi,vận tốc thiết kế V
tk
= 40km/h
- Quy mô mặt cắt ngang tuyến:
5
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn 5 Lớp: Công trình GTCC-K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Phần I - Thiết kế cơ sở
      
1
0
%
2
%
2
%
1

1 Số làn xe Làn 2
2 Chiều rộng 1 làn m 3,25
3 Chiều rộng mặt đường m 6,5
4 Độ dốc ngang mặt đường % 2
5 Chiều rộng lề đường m 0.5
6 Chiều rộng lề có gia cố m 0.5
7 Chiều rộng lề không gia cố m 0.5
9 Chiều rộng nền đường m 15.5
3.1.3. Lựa chọn kết cấu mặt đường
- Kết cấu mặt đường:
Chọn mặt đường cấp cao A1. Và sơ bộ chọn kết cấu áo đường như sau :
+ Kết cấu mặt đường tăng cường:
6
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn 6 Lớp: Công trình GTCC-K50
N TT NGHIP Phn I - Thit k c s
Mặt đ ờng cũ : E=90 Mpa
BTN hạt mịn (5 cm)
BTN hạt trung (8 cm)
CP đá dăm loại I (15 cm)
CP đá dăm loại II (15 cm)
T ới nhựa nóng dính bám 0.5 kg/m2
Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại II
Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
+ Kt cu mt ng m rng:
Đắp đất K98
BTN hạt mịn (5 cm)
BTN hạt trung (8 cm)
CP đá dăm loại I (15 cm)
CP đá dăm loại II (30 cm)
T ới nhựa nóng dính bám 0.5 kg/m2

CPĐD loại II 250 250 300
4 Đất nền á sét 40
3.2. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ PHẦN ĐƯỜNG
3.2.1 Thiết kế bình đồ
- Bình đồ tuyến đường được thiết kế trên nguyên tắc đảm bảo các tiêu chuẩn thiết
kế, đảm bảo quá trình vận hành xe an toàn, êm thuận, đảm bảo giảm thiểu khối lượng
xây lắp nền mặt đường và các công trình phụ trợ khác, đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa
bình đồ và trắc dọc.
- Đoạn đầu tuyến từ Km 0 +00 đến Km 0 +500 tuyến được bố trí men theo các
đường đồng mức nhằm giảm khối lượng đào đắp. Bố trí một đường cong nằm có bán
kính đảm bảo đối với cấp đường.
- Đoạn tuyến từ Km 0 +500 đến Km 3 + 900 tuyến đi qua khu dân cư, tuyến bám
sát đi theo đường cũ. Bố trí các đường cong sao cho tận dụng tối đa đường cũ.
- Đoạn từ Km 3 + 900 đến Km 5 + 063 tuyến bám theo đường đồng mức. Đảm bảo
tuyến hài hòa, êm thuận trong quá trình vận hành.
8
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn 8 Lớp: Công trình GTCC-K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Phần I - Thiết kế cơ sở
3.2.2. Thiết kế trắc dọc
- Trắc dọc được thiết kế trên nguyên tắc đảm bảo chiều dày kết cấu tăng cường
trên mặt đường cũ kết hợp hài hoà giữa các yếu tố bằng và các yếu tố đứng, đảm bảo
xây dựng các công trình trên tuyến (cầu, cống), đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế theo các
quy phạm hiện hành, đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành xe và giảm thiểu khối
lượng đào đắp cũng như khối lượng các công trình phụ trợ khác.
- Những đường cong có bán kính nhỏ được chiết giảm dốc dọc theo các quy
phạm hiện hành. Đồng thời những đoạn dốc lớn, dài liên tục được bố trí các đoạn chêm
dốc đảm bảo xe chạy an toàn.
- Khi thiết kế hình cắt dọc và bình diện, xem xét chi tiết đến việc đảm bảo khi
tuyến đường được nâng cấp, phần lớn đường cũ được tận dụng và đáp ứng tối đa các
tiêu chuẩn về yếu tố hình học của tuyến đường.

Ti nng 1 3.0 11.62 108
Ti nng 2 5 0.83 5
- Tớnh toỏn c :
+ S trc xe tớnh toỏn tiờu chun / ln xe:N
tt
= 208 (trc /ln.ng ờm)
+ S trc xe tiờu chun tớch ly trong thi hn tớnh toỏn: N
e
= 7.82x10
5
(trc)
Kin ngh chn mt ng cp cao A1. V s b chn kt cu ỏo ng nh sau :
- Kt cu mt ng tng cng:
Mặt đ ờng cũ : E=90 Mpa
BTN hạt mịn (5 cm)
BTN hạt trung (8 cm)
CP đá dăm loại I (15 cm)
CP đá dăm loại II (15 cm)
T ới nhựa nóng dính bám 0.5 kg/m2
Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại II
Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
+ Tớnh cht vt liu kt cu mt ng tng cng:
TT Vt liu
E (Mpa)
Tớnh vừng
Tớnh
trt
Tớnh
K.un
1 BT nha ht mn 270 300 1800

Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn 11 Lớp: Công trình GTCC-K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Phần I - Thiết kế cơ sở
TT Vật liệu
E (Mpa)
Tính võng
Tính trượt
Tính
K.uốn
1 BT nhựa hạt thô 350 250 1600
2 CPĐD loại I 300 300 3000
3
Cấp phối thiên
nhiên
200 200 200
4 Đất nền á sét 57
- Tính mô đun đàn hồi yêu cầu: Trị số môđun đàn hồi yêu cầu được tra bảng với
lưu lượng xe tính toán N
tt
= 208 (trục/làn.ngày đêm) và áo đường cấp A2 ⇒ E
yc
=
136 (MP
a
)
3.2.5. Thiết kế rãnh thoát nước.
- Do nền đường đào không lớn( < 12m) nên ta không cần phải bố trí rãnh đỉnh.
- Thiết kế rãnh dọc:
+ Bố trí rãnh dọc tại các đoạn đường đào, đắp dưới 0.6m.
+ Cấu tạo rãnh dọc lựa chọn:
3.3.TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU

=2%
- Độ dốc ngang lề gia cố: i
lgc
=2%
- Bề rộng lề gia cố: B
lgc
= 2 x 0.5 = 1 m.
- Kết cấu mặt đường:
+Kết cấu mặt đường mở rộng:
• Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
• Bê tông nhựa hạt trung dày 8cm
• Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
• Cấp phối đá dăm loại II dày 30cm
13
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn 13 Lớp: Công trình GTCC-K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Phần I - Thiết kế cơ sở
+Kết cấu mặt đường tăng cường:
• Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
• Bê tông nhựa hạt trung dày 8cm
• Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
• Cấp phối đá dăm loại II dày 15cm
• Đường cũ : E=90Mpa.
MỤC LỤC
PHẦN I – THIẾT KẾ CƠ SỞ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU TUYẾN
1.2. ĐIỂM ĐẦU VÀ CUỐI TUYẾN
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TUYẾN ĐI QUA

CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
15
Sinh viên :Nguyễn Anh Tuấn 15 Lớp: Công trình GTCC-K50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status