ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TIỂU LUẬN
CHUYÊN ĐỀ: SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG KHÂU NGHIÊN CỨU NỘI DUNG MỚI
KHI DẠY HỌC SINH HỌC 8
GV hướng dẫn Học viên: Nguyễn Thị Hải Lý
TS. Trịnh Đông Thư Lớp LL&PPDHBM Sinh học – K22
Huế, tháng 11 năm 2014
1
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Đại cương về thí nghiệm trong dạy học
1.1.1.Thí nghiệm là gì?
1.1.2. Phân loại thí nghiệm trong dạy học
1.1.3. Một số hình thức dạy học bằng thí nghiệm.
1.2.Yêu cầu của thí nghiệm
1.3.Vai trò của thí nghiệm
1.4.Sử dụng TN trong khâu nghiên cứu nội dung mới.
CHƯƠNG II. SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG KHÂU NGHIÊN
CỨU NỘI DUNG MỚI KHI DẠY HỌC SINH HỌC 8
2.1. Hệ thống TN sử dụng trong dạy học Sinh học 8
2.2. Sử dụng thí nghiệm trong khâu nghiên cứu tài liệu mới trong
dạy học Sinh học 8
KẾT LUẬN
MỞ ĐẦU
2
+ TN luyện tập trong quá trình vận dụng kiến thức vừa lính hội.
+ Thực hành trong phòng thí nghiệm thường tổ chức sau một loạt bài vào
cuối kì mang tính chất tổng hợp.
+ TN tại nhà.
- TN chứng minh.
- TN nghiên cứu.
- TN thực hành.
1.1.3. Một số hình thức dạy học bằng thí nghiệm.
Trong dạy học, khi sử dụng TN thì phương pháp quan sát và TN tìm tòi nghiên
cứu được xem là chủ đạo để tổ chức hoạt động dạy học cho HS. TN có thể được
sử dụng trong cả 3 khâu của quá trình dạy học;
- Trong nghiên cứu nội dung mới.
- Trong củng cố, hoàn thiện kiến thức.
4
- Trong kiểm tra đánh giá.
1.2. Yêu cầu của thí nghiệm
Khi tiến hành thí nghiệm, giáo viên cần tân thủ một số nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính an toàn cho cả GV và HS.
- Đảm bảo tính khoa học của thí nghiệm: Có sự chuẩn bị chu đáo, thí nghiệm
nên lặp lại nhiều lần để chon ra điều kiện tốt nhất, giải thích được diễn biến
và kết quả của thí nghiệm.
- Bố trí thí nghiệm ở vị trí sao cho cả lớp đều có thể quan sát. Đặc biệt là kết
quả của thí nghiệm.
- TN đơn giản, vừa sức với HS.
- Thời gian cho mỗi TN được tính toán cẩn thận và không kéo dài nhằm đảm
bảo thời gian chung cho cả tiết học.
- Nếu làm TN để minh họa thì nội dung của TN phải phù hợp với chủ đề của
bài học.
1.3. Vai trò của thí nghiệm
- TN là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, nó là cơ sở, điểm xuất
Trong nhiên cứu tài liệu mới; Trong củng cố hoàn thiện kiến thức; Trong
kiểm tra đánh giá.
1.4. Sử dụng TN trong khâu nghiên cứu nội dung mới.
Trong khâu nghiên cứu nội dung mới, TN có thể được sử dụng như một biện pháp
để xác định nhiệm vụ nhận thức. TN được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
như:
- Đặt vấn đề vào bài học.
- Giới thiệu về một vấn đề, quá trình, hiện tượng hay cơ chế sinh học.
- Minh họa hoặc giải thích cho một số kiến thức sinh học.
6
- Dùng để tạo tình huống có vấn đề trong tiết học.
CHƯƠNG II. SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG KHÂU NGHIÊN CỨU NỘI
DUNG MỚI KHI DẠY HỌC SINH HỌC 8
2.1. Hệ thống TN sử dụng trong dạy học Sinh học 8
Vì điều kiện thời gian ngắn nên tôi chỉ nghiên cứu một số thí nghiệm trong chương
trình Sinh học 8 như sau:
- Thí nghiệm 1: Thí nghiệm “Thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước bọt
bằng ánh đèn” của Pavlov.
- Thí nghiệm 2: Thí nghiệm “Phản xạ”.
- Thí nghiệm 3: Thí nghiệm “Tìm hiểu chức năng của các rễ tủy”.
- Thí nghiệm 4: Thí nghiệm “Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của
xương”.
- Thí nghiệm 5: Thí nghiệm “Phản xạ đầu gối”.
Tên TN Mục đích Nguyên
liệu, dụng
cụ, hóa chất
Cách tiến hành Hướng dẫn
quan sát
Kết quả,
yêu cầu
để thành lập
PXCĐK.
-Quá trình
thành lập
PXCĐK.
-Điều kiện
để thành lập
PXCĐK.
TN2. Nhận biết Cốc nước - Sờ tay vào Quan sát,
7
TN
phản xạ
khái niệm
phản xạ
sôi; Đèn pin thành cốc nước
sôi
- Dọi đèn pin vào
mắt
nhận xét
hiện tượng
xảy ra.
TN3.
Tìm
hiểu
chức
năng
của các
rễ tủy
Tìm hiểu
chức
gọn vào lòng bàn
tay, giữ vừa chặt
ếch.
+ Dùng kéo cắt
một đường giữa
da lưng ếch từ
mõm trên đuôi
lên đến giữa
lưng, sau đó cắt
các cơ lưng ở đầu
dưới (nơi bám
vào trâm đuôi) và
dùng kẹp tước
lên phía trước.
+ Dùng kéo cắt
ngang dây chằng
giữa đốt sống
cùng và trâm
đuôi để lộ ra
cung đốt sống
cùng. Luồn mũi
kéo đặt nghiêng
cắt cẩn thận từng
bên của 4 cung
đốt sống cuối
HS quan sát
cách mổ
cung đốt
sống để tìm
rễ tủy.
co. Chứng
tỏ rễ trước
dẫn truyền
xung TK
cảm giác
(hướng
tâm).
Kết luận:
8
cùng (Đốt VI,
VII, VIII, IX) ở
nơi nối với thân
đốt và lật bỏ.
Nhỏ dung dịch
sinh lí vào vết mổ
cho hòa loãng
máu, dùng bong
thấm nhẹ cho
sạch máu.
+ Bóc lớp màng
tủy sẽ thấy các rễ
tủy liên quan đến
các dây TK tủy đi
tới các chi sau,
gồm các rễ trước
(nằm ở sâu) và
các rễ sau (nằm ở
lớp mỏng).
+ Dùng móc thủy
tinh tìm các rễ
truyền xung
vận động (li
tâm).
9
chi sau bên trái.
TN4.
Tìm
hiểu
thành
phần và
tính chất
của
xương
Biết
thành
phần và
tính chất
của
xương
- 3 xương
đùi ếch còn
tươi.
- Đèn cồn,
kẹp, cốc
thủy tính,
đĩa petri,
các quả cân
2kg, 3kg,
4kg; Giá
treo.
ra. Nhận xét
tính cứng
chắc của
xương.
-Nhận xét
tính mềm
dẻo của
xương.
Vì sao có
hiện tượng
sủi bọt khí?
Chất nào
trong
xương bị
cháy tạo ra
mùi khét?
-Xương vẫn
chưa gãy ->
Xương có
tính cứng
chắc.
-Hiện tượng
sủi bọt khí
chứng tỏ
xương có
các muối vô
cơ (=CO
3
)
tạo nên tính
thích, cẳng
chân đá lên
phía trước.
10
nhẹ vào gân
xương bánh chè.
của sự co
cơ?
(Giải thích
theo cơ chế
phản xạ)
2.2. Sử dụng thí nghiệm trong khâu nghiên cứu tài liệu mới
2.2.1. Thí nghiệm 1: Thí nghiệm “Thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước
bọt bằng ánh đèn” của Pavlov.
a. Thí nghiệm được sử dụng để đặt vấn đề vào bài học.
Khi dạy bài 52: “Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện”, Sinh học 8.
Nội dung chính của bài học:
1.Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
2. Sự hình thành phản xạ có điều kiện.
3. So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều
kiện.
GV sử dụng thí nghiệm kinh điển “Thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước bọt
bằng ánh đèn” của I.P. Pavlov để đặt vấn đề vào bài học như sau:
- GV chiếu đoạn phim thí nghiệm “Thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước
bọt bằng ánh đèn” của I.P. Pavlov.
11
Trích phim: thí nghiệm “Thành lập phản xạ có điều kiện tiết nước bọt bằng
ánh đèn” của I.P. Pavlov.
(Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=8OLdb9Vh10E)
Yêu cầu: Học sinh xem phim, trả lời câu hỏi sau:
1. Cấu tạo và chức năng của nơron.
2. Phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ.
a. Sử dụng thí nghiệm để hình thành khái niệm.
Khi dạy mục II. “Cung phản xạ”, GV sử dụng thí nghiệm để hình thành khái niệm
phản xạ như sau:
- GV gọi 2 em HS lên bảng làm 2 thí nghiệm, HS cả lớp quan sát.
TN1: Sờ tay vào thành cốc nước sôi.
TN2: Một em chiếu đèn pin vào mắt của em còn lại.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
CH1: Nêu hiện tượng xảy ra ở 2 TN?
CH2: Phản ứng rụt tay lại, nheo mắt lại (co đồng tử) có tác dụng gì?
CH3: Hệ cơ quan nào điều khiển các phản ứng trên?
CH4: Em hãy rút ra kết luận về phản xạ?
Như vậy, thông qua 2 thí nghiệm trên, HS dễ dàng tự phát hiện ra các dấu hiệu để
nhận biết đó là phản xạ. Bằng thí nghiệm, HS sẽ rất hứng thú, nhớ lâu và nhớ sâu
kiến thức tự mình tìm tòi được. Và đây cũng chính là động lực để thúc đẩy khả
năng tìm tòi sáng tạo của các em.
b. Khi dạy mục II. “Cung phản xạ” (Bài 6, Sinh học 8)
Cũng sử dụng thí nghiệm về phản xạ như trên, nhưng GV thay đổi điều kiện và đối
tượng TN để dạy kiến thức “Phân biệt phản xạ với hiện tượng cảm ứng ở thực
vật” như sau:
TN1: Sờ tay vào thành cốc đựng nước sôi.
TN2: Chạm tay vào lá cây trinh nữ trong chậu.
HS làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi sau:
14
CH1: Hiện tượng gì xảy ra khi chạm tay vào thành cốc nước sôi?
CH2: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ có hiện tượng gì xảy ra?
CH3: Hai phản ứng trên có phải là phản xạ không? Vì sao?
CH4: So sánh phản xạ với hiện tượng cảm ứng ở thực vât?
Thông qua 2 thí nghiệm trên, HS sẽ so sánh được phản xạ với hiện tượng cảm ứng
HCl 1% vào lần lượt các chi.
+ Nếu khi bị kích thích, chi đó không co còn các chi còn lại co -> Chứng tỏ rễ
trước (rễ vận động) của chi đó bị đứt.
+ Nếu khi bị kích thích, không có chi nào co chứng tỏ rễ sau (rễ cảm giác) của chi
đó bị đứt.
16
2.2.4. Thí nghiệm “Thành phần hóa học và tính chất của xương”
a. Sử dụng thí nghiệm để tạo tình huống có vấn đề
Khi dạy mục III. Thành phần hóa học và tính chất của xương (Bài 8: Cấu tạo và
tính chất của xương, Sinh học 8)
GV sử dụng thí nghiệm “Thành phần hóa học và tính chất của xương” để tạo tình
huống có vấn đề như sau:
Gọi 2 em HS lên bảng làm thí nghiệm:
- Đặt một xương đùi ếch còn tươi nằm ngang lên 2 mép bàn thí nghiệm.
- Treo vào giữa xương một đĩa treo.
- Đặt lên đĩa treo lần lượt các quả cân 2kg, 3kg, 4kg.
Hiện tượng xảy ra: Xương vẫn chưa gãy.
GV: Vậy thành phần hóa học nào tạo nên tính bền chắc của xương?
Như vậy, với thí nghiệm này đã đưa HS vào tình huống có vấn đề cần giải quyết,
đó là: Vì sao xương có tính bền chắc?
b. Minh họa hoặc giải thích cho một số kiến thức sinh học.
Khi dạy mục III. Thành phần hóa học và tính chất của xương (Bài 8: Cấu tạo và
tính chất của xương, Sinh học 8)
Sau khi tạo tình huống có vấn đề bằng thí nghiệm ở ví dụ trên, GV hướng dẫn HS
làm thí nghiệm tiếp theo để giải thích tính cứng chắc của xương.
Thí nghiệm:
- Ngâm 1 xương đùi ếch vào cốc đựng dung dịch HCl 10%. Sau thời gian
khoảng 10 – 15 phút, vớt xương ra, rửa sạch, uốn cong.
- Đốt một xương đùi ếch khác trên ngon lửa đèn cồn cho đến khi xương
không còn cháy được nữa. Dùng tay bóp nhẹ xương đã đốt.
Với cách sử dụng thí nghiệm như vậy, HS sẽ được tái hiện lại kiến
thức cũ về phản xạ, giúp các em vận dụng giải thích được cơ chế của sự co
cơ: Khi có 1 kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể sẽ làm
xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh.
Trung ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm tới cơ làm cơ co. Khi cơ co,
các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng
ngắn lại, đĩa tối dày lên do đó bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang.
20
KẾT LUẬN
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học là một trong những phương pháp dạy học
hiệu quả dạy học cao, đáp ứng với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
Thí nghiệm là một trong những con đường ngắn nhất để các em thu nhận thông tin.
Đây là phương pháp kích thích cao nhất sự tham gia của học sinh vào quá trình học
tập; phát triển các kỹ năng học tập, kỹ năng quan sát, phân tích, giải quyết vấn đề,
kỹ năng đánh giá, dự đoán kết quả, kỹ năng giao tiếp, tăng cường suy nghĩ độc lập,
sáng tạo, chủ động điều chỉnh các nhận thức hành vi, kỹ năng. Thông qua thí
nghiệm, giúp các em hiểu sâu vấn đề, nhớ lâu và dễ dàng vận dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
Tuy nhiên, để thí nghiệm mang lại hiệu quả cao nhất trong qua trình dạy
học, GV phải chuẩn bị công phu cả về kiến thức, kỹ năng và phương tiện thí
nghiệm. GV phải có thủ thuật khai thác, sử dụng các thí nghiệm phù hợp với từng
nội dung, mục tiêu, chủ đề dạy học, đặc biệt phải phù hợp với đối tượng, trình độ
của học sinh. Có như vậy, việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học mới
thúc đẩy lòng ham mê, tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập của HS,
giúp đạt được mục đích của quá trình dạy học.
21
22