Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn luôn là
mục tiêu cơ bản nhất của các doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọi hoạt động của
doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn tìm và thực thi những giải pháp
nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhng
để làm đợc điều này thì không phải là đơn giản mà nó đòi hỏi các doanh nghiệp bên
cạnh việc tìm hớng đi đúng đắn cho mình còn phải có một chế độ kế toán hợp lý tức
phải phù hợp với thực tế, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình và phải bảo đảm
chế độ tài chính kế toán. Việc hạch toán chi phí để tính ra giá thành sản phẩm quyết
định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí
sản xuất ảnh hởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế khác.
Thấy rõ đợc tầm quan trọng trên, cùng với quá trình học tại trờng em đã đi sâu vào
nghiên cứu đề tài:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty đầu t xây dựng
Quyết Tiến-Lào Cai.
nội dung chuyên đề sẽ kết cấu thành ba phần nh sau:
Phần I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp xây lắp.
Phần II: Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
công ty đầu t xây dựng Quyết Tiến.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty đầu t xây dựng Quyết Tiến.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
Phần thứ nhất
Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
.
I/ Khái niệm,phân loại chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản
xuất
1-Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
ngoài (trừ tiền lơng công nhân sản xuất) phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp xây lắp nh: chi phí thuê máy, tiền điện, tiền nớc...
- Chi phí khác bằng tiền mặt là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí trên nh: chi phí bằng tiền mặt chi phí tiếp
khách.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp ta biết đợc kết cấu, tỷ trọng của từng loại
chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị
trong doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí lập dự toán chi phí
sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3
51
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
2.2 Phân loại chi phí sản xuất sản xuất kinh doanh theo mục đích công dụng
của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xây lắp đợc chia thành:
- Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí liên quan đến việc
xây lắp, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý và phục
vụ sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận tổ đội sản xuất, chi phí sản xuất. Chi
phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián
tiếp.
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc chế tạo sản
phẩm xây lắp bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sử dụng máy thi công.
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đã tính đến hiện trờng xây lắp) của các vật liệu
chính vật liệu phụ vật kết cấu vật liệu luân chuyển (ván khuôn cốp pha giàn giáo) bán
thành phẩm... cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
* Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng không
xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí, bởi vì trong dự toán công trình xây
lắp chi phí sản xuất đợc phân theo từng khoản mục.
II./ Giá thành sản phẩm xây lắp.
1- Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một lao vụ... thì doanh nghiệp xây
dựng phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định, những chi
phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình thi công sẽ tham gia cấu thành
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
5
102
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
quá trình đó. Vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi
phí vật liệu chi phí nhân công chi phí sử dụng máy thi công chi phí trực tiếp khác... tính
cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai
đoạn quy ớc đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán ở doanh
nghiệp xây dựng giá thành mang tính chất cá biệt. Nên mỗi công trình, hạng mục công
trình hay khối lợng xây lắp sau khi hoàn thành đều có một gi
2- Các loại giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
2..1 Giá thành dự toán
Sản phẩm XDCB có giá trị lớn thời gian thi công dài mang tính đơn chiếc... Do đó,
mỗi công trình hạng mục công trình đều có giá trị dự toán của từng công trình hạng
mục công trình để xác định đợc giá thành dự toán.
= + Lãi định mức.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức
Với lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà nớc quy định đối
với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể. Giá trị dự toán của
công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cơ sở định mức đánh giá của cơ
quan có thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng. Nó chính là giá
nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với đơn vị chủ thầu đầu t.
2.2 Giá thành kế hoạch.
sản phẩm đặc điểm tổ chức sản xuất...
2- Đối tợng tính giá thành.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
7
153
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ... do doanh nghiệp
xây lắp sản xuất ra đòi hỏi phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối t-
ợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là công trình hạng mục công trình, khối
lợng xây lắp hoàn thành bàn giao các sản phẩm lao vụ khác đã hoàn thành (nếu có).
/ Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây lắp.
1 - Các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
1.1 - Phơng pháp trực tiếp.
Đợc áp dụng đối với những chi phí trực tiếp. Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan
đến một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Khi có chi phí phát sinh thì căn cứ vào các
chứng từ gốc ta tập hợp chi phí cho từng đối tợng sản xuất.
Trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí là công trình (HMCT)
thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình (HMCT)
nào thì tập hợp chi phí cho công trình (HMCT) đó.
1.2 - Phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Đợc áp dụng đối với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tợng kế toán
chi phí sản xuất. Do đó, phải xác định cho phí cho từng đối tợng theo phơng pháp phân
bổ gián tiếp.
Để phân bổ cho các đối tợng, cần phải chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân
bổ chi phí:
Công thức: H = C/T
Trong đó:
H - Hệ số phân bổ chi phí
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
cần phân
bổ trong kì
= NVLTT còn
lại đầu kì
+ NVLTT xuất
dùng cho sản
xuất trong kì
- NVLTT
còn lại cuối
kì
- phế liệu
thu
hồi( nếu
có)
Phơng pháp hạch toán cụ thể đợc phản ánh bằng:
Sơ đồ 1 - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(1) - Tập hợp chi phí VLTT
(2a) - VL chờ phân bổ.
(2b) - Phân bổ dần.
(3) - Phế liệu thu hồi, VL sử dụng không hết nhập lại kho.
(4) - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí VLTT để tính giá thành.
2.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
10
152, 153 621 154
142
(2a) (2b)
(1) (4)
(3)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
tợng chịu chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng đợc tiến hành dựa trên các tiêu thức
phân bổ hợp lý nh định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp phân bổ theo từng
loại chi phí...
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
12
255
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
Sơ đồ 3 - Kế toán chi phí sản xuất chung
(1) - Chi phí nhân viên
(2) - Chi phí vật liệu, CCDC
(3) - Chi phí khấu hao TSCĐ, dịch vụ bên ngoài.
(4) - Chi phí khác bằng tiền
(5) - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành.
VI /Đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp
xây lắp
Sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công
trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp trong kỳ cha đợc bên chủ
đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ
cho khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định. Muốn đánh giá sản
phẩm làm dở một cách chính xác, trớc hết phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lợng
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
13
334, 338 627 154
152, 142
214, 331
111, 333
(1) (5)
(2)
(3)
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử
dụng một hoặc kết hợp nhiều phơng pháp thích hợp để tính giá thành cho một hay
nhiều đối tợng và ngợc lại. Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng
pháp tính giá thành sau.
1.Phơng pháp giản đơn (phơng pháp tính giá thành trực tiếp)
Phơng pháp này là phơng pháp tính giá thành đợc phổ biến rộng rãi trong các
doanh nghiệp xây lắp hiện nay, vì sản xuất thi công mang tính đơn chiếc, đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng tính. Hơn nữa, việc áp dụng phơng pháp này
cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành cho mỗi kỳ báo cáo và cách tính đơn giản
dễ thực hiện.
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một
công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá
thành thực tế của công trình hạng mục công trình đó. Có thể căn cứ vào chi phí sản xuất
của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật cho từng công trình hạng mục công trình nhằm tính giá
thành thực tế cho hạng mục công trình đó.
2-Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Gồm ba bớc:
Bớc 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm xây lắp
Giá thành định mức của sản phẩm xây lắp đợc căn cứ vào định mức kinh tế kỹ
thuật hiện hành để tính. Tuỳ thuộc vào từng trờng hợp cụ thể mà tính giá thành định
mức. Nó bao gồm giá thành định mức của các bộ phận chi tiết cấu thành lên sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
15
306
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
xây lắp hoặc giá thành sản phẩm của từng giai đoạn công trình hạng mục công trình có
thể tính luôn cho sản phẩm xây lắp.
Bớc 2: Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức.
Vì giá thành định mức xây lắp tính theo định mức hiện hành nên khi thay đổi định
mức, cần phải tính toán lại định mức mới. Việc thay đổi định mức chỉ cần tính toán số
p dụng phơng pháp tính giá thành theo định mức có tác dụng lớn cho việc kiểm tra
tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất tính sử dụng hợp lý tiết kiệm,
hiệu quả hay lãng phí chi phí sản xuất ngay cả khi cha có sản phẩm hoàn thành. Ngoài
ra giảm bớt đợc khối lợng tính toán của kế toán nhằm nâng cao hiệu quả công tác trong
doanh nghiệp xây lắp.
III- Sổ kế toán.
1 - Hình thức sổ kế toán nhật ký chung.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký mà
trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán
của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
- Sổ nhật ký chung.
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
2 - Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo
nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy
nhất là sổ Nhật Ký - Sổ Cái.
Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp
chứng từ gốc.
- Nhật ký - Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
3 - Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
17
357
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán
tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
của CBCNV Công ty tiếp tục mua sắm thiết bị sản xuất dây truyền 7 triệu tấn/năm.
Công ty chủ yếu các loại bê tông tấm bê tông nhựa bằng xi măng, nhựa sỏi theo tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định.
Sau những năm tháng khó khăn chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trờng đến
nay Công ty là một trong những đơn vị trọng điểm của tỉnh về sản xuất công nghiệp,
sản xuất luôn đợc sự chỉ đạo quan tâm của cấp trên đã tạo điều kiện cho Công ty hoạt
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
19
408
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
động phát triển. Theo đó doanh thu của Công ty không ngừng tăng lên. Trớc đó doanh
thu chỉ đạt 1 tỷ đồng trên năm thì năm 1995 thì đạt gần 5 tỷ đồng trên năm. Năm 1996
đạt gần 10 tỷ đồng trên năm đảm bảo cho 500 CBCNV trong Công ty có việc làm thờng
xuyên. Đối với CBCNV ngày đợc cải thiện mức thu nhập bình quân đầu ngời từ năm
1998 là 565.000đ/tháng đến nay đợc nâng lên 1 triệu đồng/tháng. Năm 2001 xí nghiệp bê
tông xây dựng Lào Cai đã đổi tên là Công ty đầu t xây dựng Quyết Tiến Lào Cai.
Tuy nhiên Công ty vẫn cha thoát khỏi những khó khăn nhất là ở khâu tiêu thụ sản
phẩm, mức tồn kho ở mức tối đa vốn lu động nên quá trình luân chuyển vốn chậm mặt
khác trình độ công nhân lành nghề còn hạn chế để sử dụng công nghệ mới hiện đại, đã
ảnh hởng đến sự vận hành máy móc thiết bị.
- Tổng số vốn hiện nay của Công ty là 19.570.000.000đ
Trong đó vốn cố định: 2.222.000.000 đ
Vốn lu động: 1.898.000.000đ
Một số chỉ tiêu của công ty
Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 Dự kiến 2005
Giá trị tổng sản lợng 1000đ
25415673078 27314062682
Doanh thu tiêu thụ 1000đ
10789231485 14699321842
Lợi nhuận 1000đ
Phòng hành chính
TCLĐTL
Phòng kế hoạch
kỹ thuật
Phòng tài vụ
PXSX
Phân xưởng
sản xuất 1
Ngành cơ điện
phụ trợ
Các tổ sản
xuất PX 2
Các tổ sản
xuất PX 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
Với cách tổ chức lao động, quản lý ở công ty xây dựng Quyết Tiến tạo điều kiện
quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế kỹ thuật ở từng xí nghiệp đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh liên tục, đem lại hiệu quả cao.
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hởng lớn đến tổ chức quản lý và sản xuất
trong doanh nghiệp xây dựng. Các công trình xây dựng thờng có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, sản phẩm đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài đòi hỏi một quy mô lớn các
yếu tố đầu vào. Các công trình xây dựng đều đòi hỏi phải lập dự toán công trình. Các
công trình xây dựng cố định tại nơi sản xuất nên chịu ảnh hởng của nơi đặt công trình
nh địa hình, thời tiết giá cả thị trờng,... các điều kiện sản xuất nh máy móc thiết bị, ng-
ời lao động phải di chuyển tới địa điểm sản phẩm. Điều này làm cho công tác quản lý
sử dụng tài sản của công ty rất khó khăn. Công tác tổ chức quản lý sản xuất của công ty
luôn tuân thủ theo quy trình công nghệ xây lắp sau:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
thụ
kế
toán
nguyê
n vật
liệu
kế
toán
ngân
hàng
kế
toán
tiền l-
ơng
kế
toán
tài sản
cố
định
,quỹ
510
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
Trình tự ghi sổ và hạch toán theo hình thức kế toán Nhật
ký chung
áp dụng tại công ty xây dựng Quyết Tiến
Trong đó:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
25
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ