Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex - Pdf 28

LuËn v¨n cuèi khãa
LỜI NÓI ĐẦU
Bước vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã chọn cho
mình một con đường nhiều thử thách nhưng cũng đầy cơ hội. Sự cạnh tranh
mạnh mẽ trong nước và quốc tế buộc các doanh nghiệp phải đối mặt với
nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh để đảm bảo sự
tồn tại cũng như mục tiêu tồn tại của mình.
Có thể nói, hầu hết các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh đều nhằm vào một mục tiêu chủ yếu đó là tối đa hoá lợi nhuận. Để
đạt được mục tiêu đó thì doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm,
hàng hoá thông qua hoạt động bán hàng. Bán hàng là việc chuyển quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng
đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng
là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình
chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền
tệ hoặc vốn trong thanh toán.
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà cả thế giới đang nỗ lực
bước qua khủng hoảng kinh tế, thì việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa được coi
là rất cần thiết. Đó là nền tảng để xác định kết quả hoạt động của các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh và thương mại. Vì vậy mà công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp đóng vai trò hết sức
quan trọng.
Để làm rõ các vấn đề trên, tôi đã tham gia thực tế tại công ty cổ
phần thiết bị xăng dầu Petrolimex (PECO) và nghiên cứu tình hình thực tế
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, dưới
tên đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ
phần thiết bị xăng dầu Petrolimex”.
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
LuËn v¨n cuèi khãa
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả

đa dạng và phong phú, nhưng được chia thành 3 ngành chính như sau:
- Hàng vật tư, thiết bị
- Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng
- Hàng lương thực thực phẩm
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
LuËn v¨n cuèi khãa
* Về phương thức lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp kinh
doanh thương mại
Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo 2 phương thức:
bán buôn và bán lẻ, dưới các hình thức đa dạng: giao bán thẳng, bán buôn qua
kho, gủi bán qua đại lý...
* Về tổ chức kinh doanh thương mại
Mọi thành phần kinh tế trong kinh doanh trong lĩnh vực thương mại
có thể vận dụng một trong các hình thức tổ chức kinh doanh thương mại như:
tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, kinh doanh tổng hợp... với quy mô từ nhỏ
đến lớn như quầy hàng, cửa hàng, chi nhánh, xí nghiệp, công ty, tổng công
ty...
1.1.3. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Có thể nói trong kế toán của doanh nghiệp thương mại, kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng là phần hành kế toán quan trọng nhất vì
phần hành này cung cấp các thông tin chủ yếu phục vụ cho việc lập báo cáo
tài chính, đặc biệt là báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó giúp cho nhà quản trị
có thể đánh giá được một cách tương đối đồng bộ hiệu quả họat động tổ chức
kinh doanh cũng như xu hướng phát triển của doanh nghiệp, làm cơ sở cho
việc hoạch định các chính sách ngắn và dài hạn phù hợp dể đạt được mục tiêu
cuối cùng.
1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong
doanh nghiệp kinh doanh thương mại
1.2.1. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh

chép đầy đủ các khoản doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và các khoản
giảm trừ doanh thu bán hàng...
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
LuËn v¨n cuèi khãa
- Theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán công nợ của khách hàng,
đôn đốc, đảm bảo thu đủ tiền hàng. Xác định chính xác kết quả bán hàng,
phản ánh, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên quan, định kỳ
tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng và kết quả bán hàng.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng phải thực hiện tốt các nội quy sau:
- Tổ chức tốt việc luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, ghi sổ
kế toán về doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
- Tổ chức thiết kế, sử dụng hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán
tổng hợp và chi tiết theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp về nghiệp vụ
bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Tổ chức lập báo cáo doanh thu, báo cáo bán hàng, báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của doanh nghiệp và của các cơ quan quản
lý cấp trên.
1.3. Lý luận về doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp kinh doanh thương mại
1.3.1. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Quá trình lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
được thực hiện theo 2 phương thức là bán buôn và bán lẻ
1.3.1.1. Phương thức bán buôn
Bán buôn là phương thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lượng
lớn, hàng hóa được bán cho các đối tượng như các tổ chức bán lẻ, các tổ chức
sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu... và giá cả tùy thuộc vào khối lượng hàng
bán, phương thức thanh toán. Bán buôn hàng hóa được thực hiện theo hai

LuËn v¨n cuèi khãa
1.3.1.2. Phương thức bán lẻ
Là việc trực tiếp bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng hoặc cho
các tổ chức kinh tế mang tính chất tiêu dùng. Bán lẻ bao gồm các hình thức
sau:
* Bán hàng thu tiền tại chỗ: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền
và giao hàng cho khách hàng. Hình thức này thường áp dụng cho các của
hàng có quy mô nhỏ, công tác kế toán bán hàng đơn giản.
* Bán hàng thu tiền tập trung: tại điểm bán hàng, nhân viên bán
hàng và nhân viên thu ngân thực hiện độc lập chức năng bán hàng và chức
năng thu tiền. Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ kiểm kê hàng hóa, đối chiếu
với số quầy và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu
tiền, lập báo cáo nộp tiền. Hai nhân viên này phải đối chiếu với nhau, sau đó
giao cho kế toán bán hàng ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng trong ngày. Hình
thức này áp dụng cho các cửa hàng có quy mô lớn.
* Bán hàng trả góp: Người mua được phép trả số tiền mua hàng
thành nhiều lần theo hợp đồng mua bán đã kí. Theo hình thức này, ngoài
doanh thu theo giá bản lẻ thông thường thì doanh nghiệp còn được hưởng một
khoản lãi do việc trả chậm mang lại.
* Bán hàng theo phương thức tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng,
mang đến quầy thanh toán và thanh toán, nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính
tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền.
* Bán hàng theo phương thức đổi hàng: doanh nghiệp mang hàng
của mình đổi hàng cho khách hàng theo đúng thỏa thuận của hai bên. Giá của
hàng hóa đem đổi là giá hàng hóa đó trên thị trường.
* Bán hàng tự động: Các doanh nghiệp sử dụng các loại máy móc
chuyên dùng cho một hoặc một số loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
LuËn v¨n cuèi khãa
cộng. Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho

nghiệp, nó không chỉ là nguồn tài chính chủ yếu để doanh nghiệp trang trải
các chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh mà nó còn phản ánh
quy mô kinh doanh, trình độ quản lý và xu hướng phát triển của doanh
nghiệp. Do vậy, việc thực hiện đầy đủ, kịp thời chỉ tiêu doanh thu bán hàng có
ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì hoạt động ổn định cho doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa
mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phầm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền sở hữu hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa hay quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ
giao dịch bán hàng.
Việc xác định thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ có ý nghĩa rất
quan trọng đối với doanh nghiệp, có xác định đúng thời điểm tiêu thụ thì mới
xác định đúng thời điểm kết thúc công việc bán hàng và phản ánh chính xác
kết quả bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp.
1.3.3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp có thể
thực hiện một số chính sách nhằm khuyến khích khách hàng, như: Chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hay doanh thu hàng bán bị trả lại. Các khoản
giảm trừ này chính là cơ sở để tính doanh thu thuần và xác định kết quả kinh
doanh trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh,
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
LuËn v¨n cuèi khãa
theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp nhằm cung
cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính.
* Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch do giá bán nhỏ
hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho khách hàng khi khách hàng

- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình
quân cả kỳ dự
trữ
=
Trị giá thực tế hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế hàng
nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu
kỳ
+
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình
quân sau mỗi lần
= Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phương pháp nhập trước – xuất trước: Phương pháp này dựa trên
giả thiết là hàng hóa được nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần
đó là giá của vật tư xuất kho. Do đó, vật tư tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá
của những lần nhập kho sau cùng.
* Phương pháp nhập sau – xuất trước: Phương pháp này dựa trên
giả thiết là hàng hóa nào nhập kho sau thì xuất trước. Khi tính trị giá vốn hàng
bán thì sẽ dùng giá nhập kho thực tế của những lần nhập sau cùng. Phương
pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả hàng hóa có xu hướng tăng lên
hoặc lạm phát.
* Phương pháp hạch toán giá: Đối với các doanh nghiệp có quy mô

Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì dùng trong bán hàng
- Chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong bán hàng
- Chi phí bảo hành hàng hóa
- Chi phí các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng
- Chi phí bằng tiền khác phục vụ cho bán hàng
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp, trong các doanh
nghiệp thương mại, chi phí bán hàng được hạch toán riêng thành định phí và
biến phí. Ở một số doanh nghiệp, chi phí bán hàng còn được hạch toán chi tiết
theo địa điểm phát sinh, theo các nhóm mặt hàng.
1.3.5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
LuËn v¨n cuèi khãa
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý bán hàng, quản lý hành chính, và một số khoản chung khác có
tính chất toàn doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Thuế, phí và lệ phí
- Chi phí dự phòng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
1.3.6. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trong doanh nghiệp thương mại, kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết
quả họat động kinh doanh thông thường và kết quả họat dộng khác. Kết quả

chính
-
Chi phí
bán hàng
và chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Trong đó:
- Doanh thu thuần vế bán hàng được tính trên cơ sở tổng doanh thu bán hàng
ban đầu trừ (-) các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, như: Chiết khấu
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
LuËn v¨n cuèi khãa
thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế xuất nhập
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
- Chi phí tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt
động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh
nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
+ Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính; đầu tư liên doanh,
liên kết; đầu tư vào công ty con (Cổ phiếu đang nắm giữ, thanh lý, chuyển
nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư…)
+ Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn
+ Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ
+ Chi phí lãi vay không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toán khi bán
sản phẩm hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ.
+ Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
+Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư Tài chính ngắn hạn, dài hạn…
- Doanh thu tài chính: Là tổng giá trị các khoản lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền,

Ngoài ra, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cũng cần
quán triệt các nguyên tắc chung của kế toán như: Nguyên tắc thận trọng,
nguyên tắc nhất quán...
1.4.2. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
1.4.2.1. Chứng từ sử dụng
Kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn giá trị gia tằng
- Phiếu xuất kho
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
LuËn v¨n cuèi khãa
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Các chứng từ có liên quan khác...
1.4.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Các tài khoản kế toán bán hàng sử dụng: TK 156, TK 151, TK 632,
TK 611, TK 511, TK 512, TK 521, TK 531, TK 532, TK 641, TK 642, TK
911, TK 421...
1.4.3. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.4.3.1. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
* TK sử dụng:
TK 511, TK 521, TK 531, TK 532, TK 3331, TK 131, TK 111...
* Trình tự kế toán
(1a) Doanh thu bán hàng
(1b) Thuế giá trị gia tăng đầu ra
(2a) Doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
LuËn v¨n cuèi khãa
(2b) Thuế giá trị gia tăng đầu ra tương ứng của số hàng bản bị trả lại
(2c) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

(7) Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
(8) Kết chuyển chi phí để xác định kết quả
* Trình tự kế toán xác định kết quả
(1) Kết chuyển giá vốn hàng đã bán
(2) Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí QLDN
(3) Kết chuyển chi phí tài chính và các khoản chi phí khác
(4) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(5) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
(6) Kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả
(7) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành (trường hợp chênh
lệch tăng)
(8) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành (trường hợp chênh
lệch giảm)
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
LuËn v¨n cuèi khãa
(9a) Thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp (trường hợp chênh lệch
tăng)
(9b) Thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp (trường hợp chênh lệch
giảm)
(10a) Kết chuyển lỗ
(10b) Kết chuyển lãi
* Kế toán xác định kết quả kinh doanh thương mại
- Kết chuyển doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ
Nợ TK 911 – Xác định kết quả
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

* Hệ thống sổ sách của hình thức Chứng từ ghi sổ bao gồm:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản
- Các sổ chi tiết
* Trình từ ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
SV: Bïi Thu Hêng Líp: CQ44/21.07
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi
sổ
Sổ kế toán chi
tiết
Sổ cái Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng đối chiếu số
phát sinh
Bảng chi
tiết số phát
sinh
Bảng cân đối kế toán và các bác
cáo kết toán khác
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
LuËn v¨n cuèi khãa
1.4.4.3. Hình thức Nhật ký chứng từ
* Hệ thống sổ sách kế toán của hình thức Nhật ký chứng từ bao
gồm:
- Sổ nhật ký chứng từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status