1
NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
- Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta về phát triển giáo dục
và ñào tạo nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện ñại hóa.
- Do ñặc ñiểm giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa còn gặp
nhiều khó khăn và bất cập.
- Phát triển loại hình lớp ghép tiểu học nhằm tạo ñiều kiện
thuận lời cho trẻ em vùng khó khăn ñến trường lớp học.
2. MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các vấn ñề lý luận thực tiễn về quá trình dạy học và
phát triển lớp ghép tiểu học,trên cơ sở ñó ñề xuất những biện pháp về
phát triển loại hình này trong phát triển của hệ thống giáo dục tiểu học.
3. KHÁCH THỂ VÀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt ñộng loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam nói chung
và khu vực ðBSCL nói riêng.
3.2. ðối tượng nghiên cứu
Quan hệ giữa hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học của loại hình lớp
ghép tiểu học, nhu cầu và biện pháp phát triển loại hình lớp ghép tiểu
học ở vùng khó khăn thuộc khu vực ðBSCL.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Phát triển phổ cập giáo dục là một ñòi hỏi của thời ñại,
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, song ở những
vùng sâu, vùng xa, dân tộc ít người vv… gặp rất nhiều khó
khăn về vị trí ñịa lý, kinh tế xã hội, ñiều kiện ñể phát triển giáo
d
ục như ở vùng ñô thị, ñông dân, phát triển loại hình lớp ghép
ục học sinh.
8. NHỮNG LUẬN ðIỂM CƠ BẢN CẦN BẢO VỆ
3
Tiếp cận quan ñiểm lịch sử về quá trình hình thành và phát
triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam là loại hình dạy học tồn
tại phù hợp với ñiều kiện về vị trí ñịa lý, kinh tế, vùng miền nhằm
ñáp ứng quyền ñược học của trẻ em và phát triển giáo dục vùng sâu,
vùng xa.
9. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
ðề tài luận án nghiên cứu quá trình phát triển loại hình dạy
học lớp ghép tiểu học ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào
dân tộc, hải ñảo thuộc khu vực ðBSCL từ năm 19975 ñến nay.
10. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Ngoài những vấn ñề chung, kết luận, kiến nghị và phụ lục, tài
liệu tham khảo luận án gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của phát triển loại hình lớp ghép tiểu
học.
Chương II: Thực trạng phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở
khu vực ðBSCL từ năm 1975 ñến nay.
Chương III: Các biện pháp phát triển loại hình lớp ghép tiểu
học ở khu vực ðBSCL.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LOẠI HÌNH PHÁT TRIỂN LỚP GHÉP
TIỂU HỌC
1.1. LỊCH SỬ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Nghiên cứu về phát triển loại hình lớp ghép tiểu học trên
thế giới
- S
án nghiên c
ứu sinh.
1.2. NHỮNG VẤN CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC TIỂU HỌC
1.2.1. ðặc ñiểm tâm lý của học sinh tiểu học
5
ðối tượng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 ñến 11 tuổi.
Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể ñang hình thành và phát
triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội. Các em ñang từng bước gia
nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ. ðây là giai ñoạn lứa
tuổi trẻ vừa chuyển từ tuổi chơi sang tuổi học nhưng hoạt ñộng vui
chơi vẫn chiếm vai trò chủ ñạo. Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng
nhanh, các quá trình nhận thức ñang phát triển, tuy nhiên bị chi phối
nhiều bởi yếu tố trực quan. Hoạt ñộng dạy học rất cần có sự trợ giúp
của giáo viên, nhà trường và cha mẹ học sinh. Học sinh tiểu học
vùng sâu, vùng xa hạn chế về kĩ năng sống, các em thiếu tự tin khi
ñứng trước ñảm ñông, khả năng hòa nhập thấp do hạn chế về ngôn
ngữ.
1.2.2. Mục tiêu của giáo dục tiểu học và những vấn ñề cơ bản của
quá trình dạy học tiểu học
Cấu trúc của quá trình dạy tiểu học gồm một hệ thống các
thành tố cấu trúc có mối quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau.
Mục tiêu của giáo dục tiểu học: “trang bị cho học sinh hệ thống tri
thức cơ bản ban ñầu, hình thành ở học sinh những kĩ năng cơ bản nền
tảng, phát triển hứng thú học tập ở học sinh, thực hiện các mục tiêu
giáo dục toàn diện ñối với học sinh tiểu học”.
Bản chất, ñặc ñiểm của quá trình dạy học tiểu học: Dạy học
phải hướng vào hoạt ñộng tự nhận thức của học sinh, còn giáo viên
sẽ là người hỗ trợ, người hướng dẫn.
nhiều nhóm học sinh thuộc nhiều trình ñộ khác nhau.
“Bản chất của dạy học lớp ghép là quá trình giáo viên tổ chức
hoạt ñộng nhận thức cho học sinh có trình ñộ khác nhau làm việc
theo t
ừng nhóm mục tiêu, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung
nhận thức khác nhau, ñể thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm
vụ dạy học ở những trình ñộ học vấn khác nhau".
7
1.3.3. Quan hệ giáo viên và học sinh trong loại hình lớp ghép,
môi trường dạy học lớp ghép
GV phải nắm vững:
1. Tương tác- nhà giáo
2. Tham gia- dạy học
3. Tính vấn ñề của dạy học - tình huống
Các hình thức dạy học LG:
- Tổ chức dạy học chung cả lớp.
- Tổ chức dạy học cho từng nhóm trình ñộ.
- Dạy học trực tiếp cho cá nhân.
- Tổ chức hoạt ñộng học tập ñộc lập của HS.
Môi trường học tập lớp ghép:
- Không gian - Nhà trường
- Thời gian - Gia ñình
- Ánh sáng - Cộng ñồng
- Âm thanh - Học sinh
- Giáo viên
Kế hoạch dạy học lớp ghép:
Dạy học lớp ghép ñòi hỏi giáo viên phải xây dựng kế hoạch bài
dạy một cách công phu ñể thu hút tất cả học sinh trong lớp hoạt ñộng
khẳng ñịnh ưu thế của loại hình lớp ghép tiểu học ở các vùng giáo
dục khó khăn trong việc nâng cao dân trí, ñào tạo nguồn nhân lực
phục vụ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa mà ðảng và Nhà nước ñề ra.
Chương 2
S
Ự PHÁT TRIỂN CỦA LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU HỌC Ở
ðBSCL TỪ NĂM 1975 ðẾN NAY
9
2.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU HỌC
Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ðẾN NAY
Thực trạng phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam
từ năm 1975 ñến 1986. "Lớp ghép ñược sử dụng ở giai ñoạn này
dưới dạng lớp học có nhiều lứa tuổi khác nhau nhưng cùng chung
một mục ñích là xóa mù và xóa bỏ tàn dư của chế ñộ xã hội Ngụy
quyền"
Thực trạng phát triển loại hình lớp ghép tiểu học Việt Nam từ
năm 1986 ñến nay.
“Năm học 2008-2009, lớp ghép có ở 40 tỉnh, thành trên cả
nước, tăng 252 lớp so với năm 2004. Số lớp ghép hai trình ñộ là
6545, ba trình ñộ là 527 so với 87.729 học sinh". Chất lượng lớp
ghép hạn chế hơn lớp ñơn do một số nguyên nhân khách quan và chủ
quan. Trong ñó nguyên nhân cơ bản do tính ña mục tiêu của lớp ghép
và năng lực dạy học và năng lực học tập còn hạn chế ở giáo viên và
học sinh, do công tác quản lý, cơ sở vật chất phục vụ dạy học còn
thiếu và nghèo nàn.
2.2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO CỦA ðBSCL
- Quy mô các ngành học, bậc học.
- Mạng lưới trường học, lớp học.
ñến nay cả nước nói chung, vùng ðBSCL nói riêng ñã góp phần
mang lại thành tựu quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia
về XMC và PCGDTH ñặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và
con em các dân tộc thiểu số ñược ñi học hoàn thành giáo dục tiểu
học. Lớp ghép ñã góp phần tích cực thực hiện có hiệu quả xã hội hóa
giáo dục, ña dạng hóa các loại hình học tập ñáp ứng yêu cầu cho
ng
ười học, nâng cao dân trí, ñào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
phục vụ quá trình CNH, HðH ñất nước.
11
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
- Mô hình dạy học lớp ghép ở khu vực ðBSCL tồn tại chủ
yếu là loại hình lớp ghép 2 trình ñộ.
- Trong những năm trước mắt chưa thể bỏ loại hình dạy học
lớp ghép vì ñiều kiện học tập, kinh, tế ñịa lý không thuận lợi.
- Chất lượng học tập thấp hơn so với lớp ñơn. Cụ thể do nhiều
nguyên nhân khác nhau:
+ Năng lực giáo viên hạn chế.
+ Cán bộ quản lý trường học chưa thực sự quan tâm.
+ Học sinh dân tộc thiểu số hạn chế về năng lực và kĩ năng
giao tiếp, hòa nhập.
+ Sự bất ñồng về ngôn ngữ giữa giáo viên với học sinh dân
tộc.
ðây là những cơ sở thực tiễn giúp tác giả luận án có thể ñề
xuất các biện pháp nhằm phát triển loại hình dạy học lớp ghép tiểu
học ở khu vực ðBSCL.
Chương 3
ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH
- Cán bộ quản lý cần tăng cường công tác giáo dục tư tưởng
giáo viên làm công tác dạy học lớp ghép ñể họ có nhận thức ñúng về
vai trò, trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển loại hình lớp
ghép này.
ðiều kiện thực hiện biện pháp:
- Cần có cơ chế hoạt ñộng cho loại hình lớp ghép.
13
- Nhà trường giữ vài trò chủ ñạo, phối hợp với chính quyền ñịa
phương ñể làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
3.2.2. ðổi mới mục tiêu chương trình lớp ghép nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả dạy học
Mục tiêu biện pháp: là ñể thực hiện quyền ñược phát triển,
ñược chăm sóc, bảo vệ và ñược học hành ở trẻ em.
Nội dung, cách thể hiện biện pháp:nội dung và chương trình dạy
học lấy học sinh làm trung tâm, nội dung dạy học lớp ghép ñược thiết
kế dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của ñầu ra phù hợp với ñặc ñiểm
của mô hình dạy học, phù hợp với trình ñộ của học sinh, chương trình
thiết kế có tính mở, thể hiện bình ñẳng về cơ hội và ñiều kiện học tập,
phát triển năng lực cá nhân phù hợp vùng, miền khác nhau.
Nội dung dạy học lớp ghép ñược phân tầng: nội dung tích hợp
và nội dung riêng biệt cho từng nhóm trình ñộ.
ðiều kiện thực hiện biện pháp:
- Chính quyền và cộng ñồng xã hội ở ñịa phương phải có những
giải pháp.
- Gia ñình tạo ñiều kiện thuận lợi.
- Nhà trường tạo ñiều kiện lớp học gần nhà
3.2.3. Thiết kế bài học lớp ghép theo hướng dạy học hợp tác phù
hợp với mục tiêu dạy học và ñối tượng học sinh vùng miền, ñiều
nhóm trình ñộ khác nhau trong cùng một thời ñiểm.
Nội dung biện pháp: Giáo viên phải có nghệ thuật trong sử
dụng biện pháp, kỹ thuật dạy học nhằm phối hợp hài hòa giữa dạy
học tập thể, dạy học theo nhóm và dạy cá nhân.
Có một số hình thức tổ chức dạy học chủ yếu sau thường ñược
dùng trong l
ớp ghép:
- Tổ chức dạy học chung cả lớp.
- Tổ chức dạy học cho từng nhóm trình ñộ.
15
- Tổ chức dạy học trực tiếp cho cá nhân.
- Tổ chức hoạt ñộng ñộc lập cho học sinh.
3.2.5. ðổi mới phương pháp kiểm tra, ñánh giá kết quả dạy học
lớp ghép
Mục tiêu của biện pháp: Kiểm tra, ñánh giá là khâu cuối cùng
trong quá trình dạy học nhưng ñồng thời là ñiểm khởi ñầu cho một
chu trình dạy học tiếp theo.
Nội dung biện pháp:ðổi mới kiểm tra, ñánh giá: là một trong 3
vấn ñề quan trọng của ñổi mới giáo dục phổ thông.
ðiều kiện thực hiện biện pháp: giáo viên cần có bộ công cụ
chuẩn và nhà trường cần có biện pháp hỗ trợ giáo viên ñể kiểm tra,
ñánh giá thực hiện có hiệu quả.
3.2.6. Quy hoạch mạng lưới hệ thống lớp ghép ở các ñịa bàn
Mục tiêu của biện pháp: phát triển mạng lưới trường phổ thông
rộng khắp trên toàn quốc. Xây dựng trên mỗi ñịa bàn xã, phường
hoặc ở nơi thưa dân cư thì cụm xã, phường ít nhất một trường tiểu
học và một trường trung học cơ sở ñạt chuẩn quốc gia.
Nội dung biện pháp: sở Giáo dục và ðào tạo chỉ ñạo các phòng
ðiều kiện ñể thực hiện các biện pháp:
- Cần có một cơ chế chính sách phù hợp cho sự phát triển vùng
khó khăn của ðBSCL.
- Cán bộ quản lý và chính quyền ñịa phương phải vào cuộc
cùng v
ới ngành giáo dục ñể nâng cao cơ sở vật chất.
17
3.2.8. Tổ chức dạy học mô hình lớp ghép tiểu học hai trình ñộ và
hai dân tộc trong một lớp học
- Mục tiêu biện pháp: Mục tiêu của biện pháp là nâng cao hơn
nữa chất lượng dạy và học lớp ghép tiểu học trong giai ñoạn mới
nhằm ñáp ứng yêu cầu của xã hội ñòi hỏi, phục vụ quá trình CNH,
HðH ñất nước. ðồng thời rút ngắn khoảng cách chênh lệch chất
lượng giáo dục giữa lớp ghép tiểu học so với lớp ñơn tiểu học hiện
nay ở khu vực ðBSCL.
- Nội dung thực hiện biện pháp: Thực hiện nội dung chương
trình dạy học lớp ghép tiểu học hai trình ñộ và hai dân tộc trong một
lớp học theo ñúng các môn học tiểu học, bao gồm môn học bắt buộc
là các môn tự chọn học thêm theo quy ñịnh của bộ Giáo dục & ðào
tạo ban hành.
- ðiều kiện thực hiện biện pháp: Tổ chức trong một lớp ghép
tiểu học không quá hai trình ñộ và hai dân tộc; Số lượng học sinh
trong một lớp ghép không quá 15 học sinh; Phòng học ñúng quy
cách, có sân chơi, bãi tập, có công trình nhà vệ sinh, bể nước sạch ;
Có ñầy ñủ SGK, sách tham khảo và ñồ dùng dạy học phục vụ cho
việc dạy và học lớp ghép tiểu học; Có ñội ngũ giáo viên tiểu học ñạt
chuẩn trở lên (CðSP), có kinh nghiệm và nhiệt tình giảng dạy lớp
ghép. Nếu giáo viên dạy ở vùng dân tộc Khmer phải biết tiếng Khmer;
và các lực lượng xã hội về vai trò của mô hình lớp
ghép tiểu học.
75,8 22,2 2,0
2. ðổi mới mục tiêu nội dung chương trình lớp ghép
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học.
73,9 24,7 1,4
3. Thiết kế bài học lớp ghép phù hợp với mục tiêu
dạy học và ñối tượng học sinh vùng miền, ñiều kiện
dạy học.
77,2 22,2 0,6
4. ðổi mới phương pháp dạy học lớp ghép theo
hướng tăng cường dạy học hợp tác nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả dạy học.
82,5
17,5
5. ðổi mới phương pháp kiểm tra, ñánh giá kết quả 78,1 21 0,9
19
dạy học lớp ghép.
6. Quy hoạch lại mạng lưới hệ thống lớp ghép trên
các ñịa bàn.
63,3 36,7
7. Tăng cường cơ sở vật chất, tài chính hỗ trợ phát
triển lớp ghép.
63,3 35,0 1,7
Kết quả khảo luận cho thấy, phần lớn số người ñược trưng cầu
ý kiến ñã tán thành với những biện pháp ñược tác giả luận án xây
iv. ðối tượng thực nghiệm: là 24 em học sinh lớp ghép (3+4)
thuộc trường tiểu học Bàn Tân ðịnh 2.
v. Nội dung thực nghiệm:
- Thiết kế bài học lớp ghép ở lớp có 2 nhóm trình ñộ, hai dân tộc.
- ðổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học hợp tác.
- Tổ chức dạy học lớp ghép theo quy mô lớp gồm 2 nhóm trình
ñộ, hai dân tộc.
- Tiêu chí:
+ Phải là một mô hình ñối chứng thực nghiệm tương ñối ổn ñịnh.
+ Tổ chức hoạt ñộng có pháp nhân ñược thừa nhận.
+ Có thâm niên trên 3 năm hoạt ñộng dạy học trở lên.
+ ðược lãnh ñạo ñồng ý và tham gia lượng giá.
+ Có tính ñại diện cho các mô hình thực nghiệm các giải pháp
khác.
- Chọn mẫu ñối chứng.
+ Chọn học sinh lớp ñơn trường tiểu học Thạnh Hưng 2 làm
lớp ñối chứng gồm một lớp 3 với 23 học sinh và một lớp 4 với 22
học sinh.
+ Chọn một lớp ghép (3+4) với 25 học sinh của trường Long
Thạnh 5 làm lớp ghép ñối chứng.
3.3.3.2. Tiến trình và phương pháp thực nghiệm
i. Giai ñoạn 1: chuẩn bị thực nghiệm gồm những bước sau:
- B
ước 1: làm việc với lãnh ñạo phòng Giáo dục huyện Giồng Riềng.
21
+ Chọn mẫu thực nghiệm: chọn một lớp ghép (3+4) trường
tiểu học Bàn Tân ðịnh 2 làm thực nghiệm với 24 học sinh.
+ Chọn mẫu ñối chứng.
100%
Số lượng 0 14 7 3* 5 24 Bàn Tân ðịnh 2
(Ghép- TN)
Tần suất 0,00%
58,33%
29,17%
12,5%
100%
Số lượng 6 10 6 1 22 Thạnh Hưng 2
(ðơn-ðC)
Tần suất 32,5%
45% 32,5% 100%
*Ghi chú:
22
- Lớp ghép- ðC (Long Thạnh 5) có 2 HS yếu, trong ñó có một
HS là dân tộc Khmer.
- Lớp ghép thực nghiệm (Bàn Tân ðịnh 2) có 3 HS yếu, trong
ñó có 2 HS dân tộc Khmer.
(Ghép TN)
Tần suất
8,33%
75% 16,67%
100%
Số lượng
7 11 4 1 22 Thạnh Hưng 2
(Lớp 4 ñơn- ðC)
Tần suất
31% 50% 19% 100%
Số lượng
2 17 6 4 25 Long Thạnh 5
(Ghép - ðC)
Tần suất
8,00%
68% 24% 100%
Quá trình thực nghiệm hai biện pháp nêu trên ñã khẳng ñịnh
các biện pháp ñề xuất ñể phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở khu
phần phát triển kinh tế xã hội và chính trị ở vùng dân tộc, vùng sâu,
vùng xa, hải ñảo; tạo ra sự bình ñẳng và có cơ hội phát triển cho mọi
người, mọi dân tộc.
Dạy học lớp ghép có ñặc ñiểm, bản chất riêng và ñặc thù; có
phương pháp và hình thức dạy học riêng. Chất lượng và hiệu quả của
dạy lớp ghép phụ thuộc vào năng lực tổ chức ñiều khiển của giáo
viên, phụ thuộc vào trình ñộ ñược ñào tạo của giáo viên, phụ thuộc
vào ñộng cơ, ý thức, thái ñộ và tính tích cực học tập của học sinh,
ph
ụ thuộc vào mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, phụ thuộc
vào mối quan hệ giữa giáo viên với phụ huynh học sinh và cơ sở vật
24
chất phục vụ cho hoạt ñộng dạy và học lớp ghép và sự quan tâm chia
sẻ của cộng ñồng, xã hội ñối với sự phát triển của loại hình này.
Mặc dù chất lượng dạy học trong các lớp ghép tiểu học trên ñịa
bàn ðBSCL có ñược cải thiện trong những năm qua; nhưng so với
yêu cầu chung thì chất lượng lớp ghép cần phải ñược nâng lên.
Qua thực tế chứng minh, mô hình lớp ghép mặc dù có thu hẹp
ở khu vực ðBSCL, tuy nhiên, nó là một loại hình học tập thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân. Mô hình này ñã và ñang góp phần ñáng kể
trong việc thu hút trẻ vùng khó khăn, vùng miền núi, có ñiều kiện
giao thông không thuận lợi. Qua quá trình phát triển, qua thực tế
kiểm chứng ñã khẳng ñịnh: mô hình lớp ghép tiểu học có tính chất cơ
bản lâu dài, không phải là giải pháp tạm bợ, tình thế. Vì vậy, nghiên
cứu ñề xuất biện pháp phát triển loại hình lớp ghép tiểu học cho vùng
khó khăn là việc làm có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn.
Các biện pháp ñề xuất có cơ sở khoa học, phù hợp với ñiều
kiện vùng, miền và có tác dụng nâng cao chất lượng dạy và học lớp