iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN HỮU HẠNH NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. ðẶNG THÀNH HƯNG
2. PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÍNH
BDHV: Bình dân học vụ
XMC: Xóa mù chữ
NTð: Nhóm trình ñộ
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
CNXH: Chủ nghĩa Xã hội
XDCB: Xây dựng cơ bản iv
MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam ñoan ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vii
Danh mục biểu ñồ viii
NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích nghiên cứu 2
3. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu 2
3.1. Khách thể nghiên cứu 2
3.2. ðối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu 3
6.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống 3
1.3.5. Nguyên tắc và phương pháp dạy học lớp ghép tiểu học 31
1.3.5.1. Nguyên tắc dạy học 31
1.3.5.2. Phương pháp dạy học 34
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng loại hình lớp ghép 39
Kết luận chương 1 40
Chương 2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU
HỌC Ở VIỆT NAM VÀ ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
TỪ NĂM 1975 ðẾN NAY 42
2.1. Thực trạng phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam từ
năm 1975 ñến nay 42
2.2. Thực trạng giáo dục và ñào tạo của ðBSCL 49
2.2.1. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội vùng ðBSCL 49
2.2.2. Thực trạng phát triển Giáo dục - ðào tạo của ðBSCL 51
2.3. Thực trạng loại hình dạy học lớp ghép tiểu học ở vùng ðBSCL
giai ñoạn 1975 ñến 2009 53
2.3.1. Thực trạng số lượng lớp ghép tiểu học ở vùng ðBSCL giai
ñoạn 1975 ñến 2009 53
2.3.2. Thực trạng về chất lượng dạy học lớp ghép 61
2.3.3. Thực trạng về tổ chức dạy học lớp ghép ở khu vực ðBSCL
hiện nay 62
2.3.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về
loại hình dạy học lớp ghép tiểu học hiện nay 62
2.3.3.2. Thực trạng thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp
dạy học lớp ghép tiểu học ở khu vực ðBSCL 65 vi
2.3.3.3. ðánh giá của cán bộ quản lý về chất lượng dạy học lớp ghép 69
Kết luận chương 2 72
Chương 3. ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH
PHỤ LỤC 120
vii
DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1: Nhận thức của cán bộ quản lý và GV về mục ñích của dạy học
lớp ghép 62
Bảng 2.2: Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa của dạy
học lớp ghép 64
Bảng 3.1: Kết quả tổng hợp ý kiến của các ñối tượng về tính cấp thiết
của các biện pháp 98
Bảng 3.2: Bảng phân phối tần suất và số lượng ñiểm trung bình ñầu vào 105
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất và số lượng ñiểm trung bình ñầu ra 106
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 2.1: Số liệu lớp ghép tiểu học năm học 2005 - 2006 của ðBSCL 56
Biểu ñồ 2.2: Số liệu lớp ghép tiểu học năm học 2006 - 2007 của ðBSCL 56
Biều ñồ 2.3: Số liệu lớp ghép tiểu học năm học 2007 - 2008 của ðBSCL 58
Biều ñồ 2.4: Số liệu lớp ghép tiểu học năm học 2008 - 2009 của ðBSCL 59
Biểu ñồ 2.5: Tổng hợp số học sinh lớp ghép từ năm 2005-2009 69
núi, vùng sâu, vùng xa là: “Thầy tìm trò, trường gần dân” ñể ñảm bảo quyền
trẻ em ñược học hành, ñược chăm sóc. Xuất phát từ thực tế này và thực hiện
chủ trương của ðảng và Nhà nước ta, ngành giáo dục ñã tổ chức loại hình lớp
ghép tiểu học nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho người học có cơ hội học tập 2
trong những hoàn cảnh tự nhiên, xã hội không thuận lợi. ðây thực sự là mô
hình phù hợp với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và ñiều kiện sống của
ñồng bào; không chỉ tạo ñiều kiện thuận lợi cho học sinh ñến lớp học cao hơn
mà còn khắc phục tình trạng học sinh có cùng trình ñộ nhưng không ñủ số
lượng học sinh ñể mở lớp.
Thực tế loại hình lớp ghép tiểu học hiện nay ñang tồn tại là:ña số lớp
ghép không quá hai trình ñộ, mỗi trình ñộ không quá 10 học sinh. Tuy nhiên,
hiện nay ñang tồn tại một số lớp ghép có 3 trình ñộ. Hầu hết trẻ em ở vùng
này, trước khi vào học lớp 1 ñều chưa qua chương trình mẫu giáo do ñó việc
tiếp cận chương trình, sách giáo khoa cũng gặp nhiều khó khăn. Năng lực
trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ giáo viên dạy lớp ghép còn hạn chế, chưa phải
là giáo viên giỏi và năng lực sư phạm cao. Giáo viên cũng chưa ñược trang bị
kiến thức và phương pháp ñể công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu
số. Mâu thuẫn giữa việc mở lớp ghép phải có giáo viên là người ñịa phương
với nguồn tuyển sinh ñể ñào tạo giáo viên ñịa phương còn rất khan hiếm. Chậm
tăng cường, ñổi mới về cơ sở vật chất, lớp học, bàn ghế, các phương tiện thiết
bị, tài liệu sách giáo khoa phục vụ cho dạy và học.Chất lượng hiệu quả của hoạt
ñộng dạy lớp ghép còn hạn chế, chưa theo kịp với yêu cầu ñổi mới. Do ñó,
trong xã hội có nhiều quan ñiểm trái ngược nhau là nên phát triển hay loại bỏ.
ðể tìm hiểu vấn ñề này chúng tôi chọn ñề tài: “Nghiên cứu quá trình phát
triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam”.
2. MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU
5.3. ðề xuất các biện pháp phát triển loại hình dạy học lớp ghép tiểu học.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu
6.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống
Nghiên cứu phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam nói
chung và khu vực ðBSCL nói riêng trong mối quan hệ với phát triển giáo dục
tiểu học, phát triển năng lực giáo viên, ñặc ñiểm trình ñộ nhận thức của học
sinh dân tộc khu vực ðBSCL và hệ thống các ñiều kiện ñể ñảm bảo chất
lượng dạy học lớp ghép tiểu học.
6.1.2. Phương pháp tiếp cận lịch sử
Nghiên cứu phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam nói
chung và khu vực ðBSCL nói riêng trong mối quan hệ với ñiều kiện ñịa lý,
kinh tế, văn hóa, xã hội vùng miền trong từng giai ñoạn lịch sử. 4
6.1.3. Quan ñiểm thực tiễn
Phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở khu vực ðBSCL là một nhu cầu
tất yếu nhằm ñảm bảo quyền ñược học, ñược giáo dục và thực hiện mục tiêu
phổ cập giáo dục, thực hiện chủ trương, ñường lối, chính sách giáo dục của
ðảng, Nhà nước ở những vùng khó khăn, thông qua ñó khảng ñịnh tính nhân
ñạo, tính nhân văn, nhân ñan và tính công bằng của nền giáo dục Việt Nam.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các vấn ñề lý luận về dạy học lớp ghép và mô hình dạy
học lớp ghép tiểu học trên thế giới và Việt Nam, khái quát hóa những kết quả
nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của ñề tài luận án.
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử, nghiên cứu tổng kết các kết quả
ðBSCL phù hợp với ñiều kiện ñịa lý, kinh tế, văn hóa, xã hội vùng miền.
8. NHỮNG LUẬN ðIỂM CƠ BẢN CẦN BẢO VỆ
Quá trình hình thành và phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam
là loại hình dạy học tồn tại phù hợp với ñiều kiện về vị trí ñịa lý, kinh tế, vùng
miền nhằm ñáp ứng quyền ñược học của trẻ em và phát triển giáo dục vùng
sâu, vùng xa.
Quá trình hình thành và phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam
là loại hình dạy học có tính ñặc thù về mục tiêu, nội dung, nguyên tắc và
phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện.
9. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu về loại hình lớp ghép tiểu học ở Việt Nam ñề tài
luận án tập trung nghiên cứu quá trình phát triển loại hình dạy học lớp ghép
tiểu học ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc, hải ñảo thuộc
khu vực ñồng bằng sông Cửu Long từ năm 1975 ñến nay.
10. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Ngoài phần những vấn ñề chung, kết luận, kiến nghị và phụ lục, tài liệu
tham khảo luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển loại hình lớp ghép tiểu học
Chương 2: Thực trạng phát triển loại hình lớ ghép tiểu học ở khu vực
ñồng bằng sông Cửu Long từ năm 1975 ñến nay
Chương 3: Các biện pháp phát triển loại hình lớp ghép tiểu học ở khu
vực ñồng bằng sông Cửu Long 6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN
LOẠI HÌNH LỚP GHÉP TIỂU HỌC
7
vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học phù hợp. ðặc biệt, cần có phương
pháp giảng dạy, quản lý tổ chức tương ứng với hình thức này. Xuất phát
từ nhu cầu thực tiễn năm 1982, tổ chức UNESCO về giáo dục Châu Á -
Thái Bình Dương ñã xuất bản tài liệu: “Dạy lớp ghép và giáo dục những
nhóm trẻ em thiệt thòi” của APEID, giới thiệu, báo cáo những kết quả nghiên
cứu quốc gia về những vấn ñề lớp ghép của Ấn ðộ, Hàn Quốc, Philippin,
Xrilanca. Tài liệu nghiên cứu ñã ñề cập tới những vấn ñề cơ bản về dạy học
lớp ghép và nhu cầu tất yếu của loại hình này.
Năm 1988 UNESCO khu vực xuất bản tài liệu: “Dạy lớp ghép ở các
trường Tiểu học- một hướng dẫn về phương pháp” cũng của APEID tổng hợp
từ các sách hướng dẫn phương pháp về dạy học lớp ghép ở các trường tiểu
học do một số giáo viên của các nước Malaysia, Nhật Bản, Ấn ðộ và Nêpal
biên soạn, tài liệu ñã ñưa ra những cách thức và biện pháp tổ chức dạy học
lớp ghép.
Hiện nay ở các nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Canada… và các
nước trong khu vực ñều có xu hướng phát triển hệ thống lớp ghép, vì ñặc
trưng dạy học ở lớp ghép là tạo ñiều kiện cho trẻ em phát triển khả năng ñộc
lập, tự tin sáng tạo và nâng cao trách nhiệm trong học tập và cuộc sống. Giáo
sư Aroson (Mỹ) ñã có bài viết về lịch sử của lớp học ghép mà ông ñã tổ chức
thực nghiệm. “Lớp học ghép lần ñầu tiên ñược áp dụng vào năm 1971 ở
Austin bang Texas (Hoa Kỳ). Lớp ghép ở ñây ñược tiếp cận trên góc ñộ học
sinh nhiều chủng tộc khác nhau. Với mô hình lớp ghép này, tác giả muốn tạo
ra một môi trường học tập hợp tác và hòa nhập trong cộng ñồng người, tránh
phân biệt chủng tộc, màu da và sắc tộc.
Tầm quan trọng, tính chất của vấn ñề lớp ghép mỗi nước khác nhau,
loại hình lớp ghép tồn tại là có thể là ña màu gia, ña dân tộc hay nhiều trình
ñộ. Nhân tố chủ yếu khiến các nước kể trên áp dụng dạy lớp ghép là mật ñộ
Tác giả Trần Sĩ Nguyên với nghiên cứu về tổ chức giảng dạy lớp ghép
bậc tiểu học ñã mô tả thực trạng dạy và học của loại hình này và ñề xuất biện
pháp tổ chức dạy học lớp ghép nhằm nâng cao chất lượng dạy học [70].
Tác giả Lê Nguyên Quang nghiên cứu về loại hình lớp ghép tiểu học ở
những vùng khó khăn, thực trạng và giải pháp phát triển loại hình này [74].
Tác giả ñã chỉ rõ những yếu tố ñịa lý, kinh tế, văn hóa vùng miền ảnh hưởng
tới chất lượng dạy học lớp ghép và các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học
lớp ghép. 9
Vũ Sơn với công trình nghiên cứu xây dựng kế hoạch bài học có sử
dụng hình thức nhóm nhỏ nhằm tăng hiệu quả của loại hình lớp ghép ñã
khảng ñịnh vai trò, hiệu quả của phương pháp dạy học theo hoạt ñộng nhóm
nhỏ trong hình thức tổ chức dạy học lớp ghép [84].
Phạm Vũ Kích nghiên cứu tổng kết hai năm triển khai dự án thực
nghiệm tổ chức dạy học lớp ghép ở các vùng dân tộc thiểu số, ñã chỉ rõ vai trò
và ý nghĩa của việc phát triển loại hình này ở vùng dân tộc, tổng kết sự phát
triển của mô hình trên về quy mô và về chất lượng, chỉ rõ nguyên nhân và các
biện pháp nhằm phát triển loại hình này [60].
Một số công trình khoa học và các bài báo ñã ñề cập ñến loại hình lớp
ghép với góc ñộ lý luận dạy học lớp ghép dưới dạng báo cáo sáng kiến kinh
nghiệm, xác ñịnh quan hệ thầy trò trong mô hình dạy học lớp ghép, như
công trình của tác giả: Nguyễn Thành Thuỳ, Trần Trình - Tạ Hà [94, 103].
ðể phát triển loại hình dạy học lớp ghép ở miền núi, vùng sâu, vùng xa
năm 2006, dự án phát triển giáo viên tiểu học ñã phát hành tài liệu bồi dưỡng
giáo viên dạy học lớp ghép nhằm tăng cường năng lực cho giáo viên trong tổ
chức dạy học lớp ghép ở các trường tiểu học vùng sâu, vùng xa.
Qua nghiên cứu những công trình khoa học trong nước nghiên cứu về
kỹ năng nhìn cho học sinh, hướng dẫn các em biết xem xét, biết lắng nghe.
Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ ñịnh của học sinh tiểu học
còn yếu, khả năng ñiều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh. Vì vậy, việc sử dụng
ñồ dùng dạy học là phương tiện quan trọng ñể tổ chức sự chú ý cho học sinh.
Nhu cầu hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ ñịnh cho nên
giáo viên cần tìm cách làm cho giờ học hấp dẫn ñể lôi cuốn sự chú ý của học
sinh. Trí nhớ có vai trò ñặc biệt quan trọng trong ñời sống và hoạt ñộng của
con người, nhờ có trí nhớ mà con người tích lũy vốn kinh nghiệm ñó vận
dụng vào cuộc sống. ðối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan - hình
tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logíc. Tư duy của trẻ em
mới ñến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những ñặc ñiểm trực quan của ñối
tượng và hiện tượng cụ thể. Trong sự phát triển tư duy ở học sinh tiểu học, tính
trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp ñầu cấp và sau ñó chuyển dần sang
tính khái quát ở các lớp cuối cấp. Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên
cần nắm chắc ñặc ñiểm này. Vì vậy, trong dạy học lớp ghép, giáo viên cần ñảm
bảo tính trực quan thể hiện qua dùng người thực, việc thực, qua dạy học hợp tác
hành ñộng ñể phát triển tư duy cho học sinh. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh
phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năng
phán ñoán và suy luận qua hoạt ñộng với thầy, với bạn. 11
Học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham
hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha. Giáo viên nên tận dụng ñặc tính này
ñể giáo dục học sinh của mình nhưng cần phải ñúng, phải chính xác, ñi học
ñúng giờ, làm việc theo hướng dẫn của giáo viên trong môi trường lớp ghép.
Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong ñời sống tâm lý, nhân cách
của mỗi người. ðối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí ñặc biệt vì nó là
khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt ñộng của trẻ em. Tình cảm tích cực sẽ
kích thích trẻ em nhận thức và thúc ñẩy trẻ em hoạt ñộng. Tình cảm học sinh
trường tiểu học có thể tiến hành bằng nhiều con ñường khác nhau, trong ñó
con ñường dạy học là con ñường cơ bản và quan trọng nhất.
1.2.2.2 Những vấn ñề cơ bản về quá trình dạy học ở tiểu học
Quá trình dạy học là một quá trình hoạt ñộng thống nhất giữa giáo viên
và học sinh.Giáo viên giữ vai trò hướng dẫn, tổ chức, lãnh ñạo, ñiều chỉnh
hoạt ñộng của học sinh, còn học sinh giữ vai trò tự giác, tích cực, chủ ñộng
thông qua việc tự tổ chức của bản thân nhằm ñạt tới mục ñích dạy học. Quá
trình dạy học là một hoạt ñộng chuyên biệt và là một quá trình xã hội. Nó là
một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, có ý nghĩa ñặc biệt trong việc
thực hiện mục tiêu giáo dục. ðồng thời nó lại chịu sự chi phối của các quá
trình xã hội khác.
Dạy học là một con ñường tối ưu nhất giúp học sinh nắm vững một
khối lượng tri thức ñược tích tụ qua thời gian của nhiều thế hệ và của các nhà
khoa học.
Trong quá trình dạy học ñã diễn ra sự gia công sư phạm của giáo viên
trên cơ sở tính ñến những ñặc ñiểm của khoa học, những ñặc ñiểm của tâm
sinh lý học sinh tiểu học, tính ñặc thù của quá trình học tập của học sinh.
Dạy học là phương tiện ñem lại hiệu quả lớn lao trong việc phát triển
một cách có hệ thống năng lực hoạt ñộng trí tuệ của học sinh.
Dạy học còn có ý nghĩa ở chỗ ñó là một trong những con ñường chủ
yếu hình thành ở học sinh một khối lượng tri thức cần thiết, một trình ñộ nhận
thức, dần dần hình thành những quan ñiểm sống, thế giới quan, nhân sinh
quan và những phẩm chất ñạo ñức của con người trong mối quan hệ với con
người, xã hội và tự nhiên. Dạy học góp phần nâng cao trình ñộ học vấn cho
học sinh nhưng cùng với nó là sự hình thành nhân cách cho mỗi cá nhân, giúp
họ sống có ích cho bản thân và cho cộng ñồng xã hội.
Cấu trúc của quá trình dạy học tiểu học gồm một hệ thống các thành tố
cấu trúc có mối quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau. ðó là mục ñích,
hoạch, việc tổ chức, việc ñiều chỉnh và việc kiểm tra hoạt ñộng của học sinh
trong tiến trình thực hiện; quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học với mục ñích dạy học; quy luật về sự 14
thống nhất biện chứng giữa phương pháp dạy học với phương pháp khoa
học… Trong các quy luật nêu trên, lý luận dạy học coi quy luật về sự thống
nhất biện chứng giữa dạy và học là quy luật cơ bản của quá trình dạy học.
Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học phản ánh mối quan hệ tất
yếu, chủ yếu và bền vững giữa hoạt ñộng dạy của giáo viên và hoạt ñộng học
của học sinh.
Bản chất, ñặc ñiểm của quá trình dạy học tiểu học:
Dạy và học ở tiểu học là hai mặt hoạt ñộng của một quá trình trong ñó
dưới vai trò chủ ñạo của giáo viên, học sinh chủ ñộng, tự giác, tích cực lĩnh
hội tri thức, kĩ năng và tự làm phong phú vốn hiểu biết của mình. Do ñó,
trong quá trình học tập, học sinh phải không ngừng lĩnh hội những kiến thức
do giáo viên cung cấp mà còn phải tự tìm ra tri thức mới, kỹ năng mới từ
nhiều nguồn tài liệu khác nhau. Vì vậy, dạy học phải hướng vào hoạt ñộng tự
nhận thức của học sinh, giáo viên là người tổ chức, hỗ trợ, người hướng dẫn
hoạt ñộng học tập của học sinh như T.Makiguchi-nhà giáo dục học Nhật Bản
ñã viết trong tác phẩm “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo” nhấn mạnh “…Nhà
giáo, trước hết không phải là người cung cấp thông tin mà là người hướng dẫn
ñắc lực cho học sinh tự mình học tập tích cực. Họ nên nhường quyền cung
cấp tri thức cho sách vở, tài liệu và cuộc sống. Thay vào ñó, họ phải ñóng vai
trò người hỗ trợ cho kinh nghiệm học tập của bản thân người học…”. Quá
trình nhận thức của học sinh về cơ bản cũng diễn ra theo quy luật nhận thức
chung của loài người: “Từ trực quan sinh ñộng ñến tư duy trừu tượng, từ tư
duy trừu tượng ñến thực tiễn”. Vì vậy, trong quá trình dạy học, người giáo
viên cần vận dụng quy luật trên một cách hợp lý nhằm thu ñược kết quả mà
ñổi từ thấp lên cao, từ ñơn giản ñến phức tạp. ðó là quá trình tích lũy dần về
lượng dẫn ñến sự thay ñổi về chất, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở
cái cũ, do sự ñấu tranh giữa các mặt ñối lập nằm ngay trong bản thân sự vật,
hiện tượng.
Theo tác giả ðặng Bá Lãm: “Phát triển là một quá trình vận ñộng từ thấp
lên cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, theo ñó, cái cũ biến mất và cái mới ra ñời…
Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao. Bước chuyển từ
thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp ñã chứa ñựng dạng tiềm tàng những
khuynh hướng dẫn ñến cái cao. Còn cái cao là cái thấp ñã phát triển” [39].
Như vậy, sự vật, hiện tượng, con người, xã hội biến ñổi ñể tăng tiến về số
lượng, chất lượng dưới tác ñộng của bên trong hoặc bên ngoài ñều ñược coi là
phát triển. Phát triển ñược hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều 16
hướng tích cực, tiến lên. Phát triển có thể giữ nguyên số lượng nhưng biến ñổi về
chất lượng và cũng có thể bao hàm biến ñổi cả về số lượng và chất lượng.
Phát triển loại hình lớp ghép tiểu học là việc tạo ra các giá trị mới cho
loại hình này về chất lượng, hoàn thiện theo chiều hướng tích cực. Phát triển
loại hình lớp ghép tiểu học tức là nhằm hoàn thiện kết quả dạy học của loại
hình này và cải tiến liên tục ñể nâng cao chất lượng dạy học lớp ghép trong
những ñiều kiện và hoàn cảnh khó khăn với ñối tượng phức tạp.
Trong giai ñoạn ñẩy mạnh CNH, HðH ñất nước và hội nhập quốc tế,
nguồn lực con người Việt Nam ngày càng trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết ñịnh sự thành công của công cuộc phát triển ñất nước. Giáo dục ngày
càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người
Việt Nam mới, ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. ðiều này ñòi hỏi
toàn ngành giáo dục nói chung, mỗi cơ sở giáo dục nói riêng cần phải ñổi mới
và phát triển ñể nâng cao chất lượng giáo dục, giáo dục tiểu học là bậc học
nền tảng tạo ñà cho các bước phát triển sau vì vậy phát triển giáo dục tiểu học
Dạy học lớp ghép là hình thức dạy học mà một giáo viên có trách
nhiệm dạy học cho học sinh ở hai hay nhiều trình ñộ học vấn khác nhau mà
vẫn ñảm bảo ñạt những mục tiêu giáo dục ñã ñề ra. Như vậy “lớp ghép là một
hình thức tổ chức dạy học, với một giáo viên trong cùng một phòng học, cùng
một thời gian; tổ chức học tập cho nhiều nhóm học sinh thuộc nhiều trình ñộ
khác nhau” [9,10].
Thực tế, trong một lớp ghép là có học sinh lớn tuổi hơn, có học sinh ít
tuổi hơn cùng hoạt ñộng và sinh hoạt chung; có nhiều trình ñộ học vấn khác
nhau; có học sinh người Kinh và có học sinh dân tộc thiểu số. Chính sự ña
dạng này ñòi hỏi lớp ghép phải ñược trang bị những nguồn tài liệu và ñồ dùng
dạy học hết sức phong phú ñể ñáp ứng nhu cầu ña dạng của học sinh. Chất
lượng học tập của học sinh lớp ghép phải ñảm bảo yêu cầu của chương trình,
chất lượng và hiệu quả giáo dục gần tương ñương như ở lớp ñơn.
Tổ chức loại hình lớp ghép có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng,
giúp Nhà nước và ñịa phương thực hiện công ước của Liên hiệp quốc về
quyền trẻ em, ñặc biệt trẻ em dân tộc thiểu số mà nước ta ñã tham gia ký. Nhà
nước Việt Nam ñã ñề ra phương châm phát triển giáo dục ở miền núi,vùng
sâu, vùng xa, vùng dân tộc là “Thầy tìm trò, trường gần dân” ñể ñảm bảo
quyền trẻ em ñược học hành, ñược chăm sóc. Tổ chức lớp ghép chính là giải
pháp quan trọng ñể thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập