NOI DUNG ON THI HOC KI 1 KHOI 11 - Pdf 28

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TTGDTX HUYỆN CÁI BÈ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NỘI DUNG THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010– 2011
KHỐI 11. MÔN NGỮ VĂN
NỘI DUNG THI HỌC KÌ I
I. TIẾNG VIỆT II. ĐỌC VĂN
1. Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân 1. Tự tình (bài II)
2. Thực hành về thành ngữ, điển cố 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)
3. Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng 3. Thương vợ
4. Ngữ cảnh 4. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
5. Hai đứa trẻ
6. Chữ người tử tù
CẤU TRÚC ĐỀ THI
1. Câu 1: (2 điểm) – Tiếng Việt
a. Kiểm tra kiến thức tiếng Việt (1 điểm)
b. Bài tập vận dụng tiếng Việt (1 điểm)
2. Câu 2: (3 điểm) – Đọc văn
a. Kiểm tra kiến thức Văn học (1 điểm)
b. Đọc – hiểu (2 điểm)
3. Câu 3: (5 điểm) – Tập làm văn
Phân tích, cảm nhận về một bài thơ, đoạn thơ, một tác phẩm văn xuôi, một nội
dung trong tác phẩm.
ĐỀ THI MINH HỌA
1. Câu 1: (2 điểm)
a. Thế nào là thành ngữ? (1 điểm)
b. Tìm và chỉ ra ý nghĩa của những thành ngữ trong đoạn thơ sau: (1 điểm)
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quảng công”

a. Nêu chủ đề bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến?
b. Cảm nhận của anh (chị) về hai câu thơ sau:
"Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không"
(Trần Tế Xương, Thương vợ)
Câu 3: (5,0 điểm)
Cảm nhận về bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ
Xuân Hương qua bài thơ Tự tình (bài II).
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con.
HẾT
Đề chính thức
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TTGDTX HUYỆN CÁI BÈ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 – 2010
CÂU 1:
a. Những biểu hiện của ngôn ngữ cá nhân: (1.0 điểm)
- Giọng nói cá nhân
- Vốn từ ngữ cá nhân
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung
- Việc tạo ra các từ mới

- Đằng sau tiếng chửi xã hội, chửi mình là những giọt nước mắt của nỗi đau, của tâm
tràn phẫn uất, của bi kịch.
+ Bi kịch của Tú Xương: từng nuôi mộng “bia đá bảng vàng” “cho sang mặt vợ”
+ Bi kịch của xã hội: chữ Hán đến thời mạt vận, thi cử lộn tùng phèo
+ Rốt cục: Tú Xương trở thành kẻ vô tích sự, ăn bám vợ nên cảm thấy tê tái, đớn đau
cho mình.
* TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:
- ĐIỂM 2,0:
+ Đáp ứng tốt những yêu cầu nêu trên.
+ Bố cục hợp lí, nội dung chặt chẽ, phong phú.
+ Diễn đạt tốt, có cảm xúc.
+ Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
- ĐIỂM 1,0:
+ Hiểu đúng đề bài, còn sơ lược.
+ Văn chưa trôi chảy nhưng diễn đạt được ý.
+ Không mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
- ĐIỂM 00,0:
Sai lạc cả nội dung và phương pháp.
Câu 3: (5,0 điểm)
Cảm nhận về bi kịch duyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ
Xuân Hương qua bài thơ Tự tình (bài II).
I. YÊU CẦU CHUNG:
1. Về nội dung: Phân tích được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình
cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương trong bài thơ
2. Về phương pháp làm bài: Làm đúng kiểu bài phân tích, cảm thụ thơ trữ tình. Khi
viết bài, người viết có thể vận dụng nhiều thao tác nghị luận như phân tích, giải thích,
chứng minh, nêu cảm nghĩ…
II. YÊU CẦU CỤ THỂ: Bài làm phải đảm bảo 3 phần cơ bản dưới đây:
2.1. Mở bài:
Giới thiệu bài thơ và cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Bi kịch duyên phận và khát

tạo hóa thật bất công với con người.
- Nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần, làm cho nghịch cảnh càng
éo le hơn, thật xót xa, tội nghiệp; nỗi thất vọng của một tâm hồn khát sống khát yêu.
2.3. Kết bài:
- Bài thơ mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện tiếng lòng của một cái tôi đa
tình và khát khao hạnh phúc.
- Bài thơ cũng xho thấy tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ
Đường viết bằng tiếng Việt, từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà
tinh tế.
* LƯU Ý: Học sinh có thể khai thác bài thơ theo bố cục khác: Theo tâm trạng của
nhân vật trữ tình: Tâm trạng buồn tủi, xót xa, phẫn uất trước duyên phận; Khát vọng
sống, khát vọng hạnh phúc: Trong buồn tủi vẫn gắng gượng vươn lên nhưng cuối cùng
vẫn rơi vào bi kịch.
III. TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:
ĐIỂM 5,0: - Đáp ứng tốt những yêu cầu nêu trên.
- Bố cục hợp lí, nội dung chặt chẽ, phong phú, giàu sức thuyết phục.
- Diễn đạt tốt, có cảm xúc. Có thể mắc một vài sai sót nhỏ.
ĐIỂM 4,0 : - Đáp ứng phần lớn những yêu cầu nêu trên.
- Bố cục và nội dung hợp lí, có sức thuyết phục.
- Diễn đạt trôi chảy, có thể mắc một ít lỗi diễn đạt.
ĐIỂM 2,5: - Hiểu đúng đề bài, bài viết đầy đủ 3 phần nhưng còn sơ lược.
- Văn chưa trôi chảy nhưng diễn đạt được ý.
- Không mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
ĐIỂM 1,0: - Còn lúng túng trong phương pháp. Nội dung sơ sài.
- Bố cục lộn xộn. Văn viết lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.
ĐIỂM 00,0: - Sai lạc cả nội dung và phương pháp.
* Giám khảo dựa vào những tiêu chuẩn trên để cho các điểm còn lại.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status