ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I (2014-2015)
KHỐI LỚP 12 (45p)
1. Câu 1.
Trình bày diễn biến và ý nghĩa của cách mạng tháng Tám - 1945?
2. Câu 2
Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của CMT8 - 1945? Trong
những nguyên nhân đó, nguyên nhân nào là quan trọng nhất? vì sao?
3. Câu 3
Phân tích nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo?
4. Câu 4
Vì sao có sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929? Ý
nghĩa lịch sử của sự ra đời 3 tổ chức cộng sản này?
5. Câu 5
Ý nghĩa sự ra đời ĐCS Việt Nam?
6. Câu 6
Nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành
Trung ương ĐCS Đông Dương (5/1941)?
7. Câu 7:
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và diễn biến Hội nghị thành lập ĐCS
Việt Nam 130?
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
1. Câu 1 + Câu 2:
Diễn biến của cách mạng tháng Tám 1945:
- Nguyên nhân (Hoàn cảnh lịch sử): Đầu tháng 8/1945, Nhật đầu hàng Đồng Minh,
nhận thấy thời cơ khởi nghĩa đã chín muồi, ngày 13/8/1945, Ủy ban khởi nghĩa
toàn quốc đã ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa
trong cả nước.
- Diễn biến: Từ giữa 8/1945, khí thế cách mạng sục sôi trong cả nước
+ Từ ngày 14/8/1945, ở nhiều địa phương đã phát động nhân dân nổi dậy
khởi nghĩa, theo tinh thần “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”,
tộc, tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa.
Nguyên nhân chủ quan là nguyên nhân quan trọng nhất.
Vì: Nếu không có ĐCS lãnh đạo đưa ra những quyết định kịp thời và đúng
đắn thì những nguyên nhân chủ quan đó có thuận lợi đến mấy cũng không thể tiến
tới Tổng khởi nghĩa và giành thắng lợi được. Vì vậy, sự lãnh đạo của Đảng đóng
vai trò quan trọng nhất.
Ý nghĩa của cách mạng tháng Tám:
- Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, phá tan xiềng xích nô lệ của
TDP hơn 80 năm, và ách thống trị của Phát xít Nhật gần 5 năm, lật đổ chế độ
phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (VNDCCH).
- Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỉ nguyên mới của dân
tộc: kỉ nguyên độc lập tự do, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng
người lao động.
- Góp phần vào thắng lợi trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
- Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
Câu 3: Phân tích nội dung cơ bản của cương lĩnh chính trị đầu tiên của
ĐCSVN do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
- Hoàn cảnh:
+ Ngày 6/1/1930, Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các Tổ
chức cộng sản ở Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc).
+ Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các TCCS này thành một
Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Chính cương vắn
tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng… do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đó là
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nội dung:
+ Đường lối chiến lược cách mạng: Tiến hành “tư sản dân quyền cách mạng
và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”,
vì: Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn (Cách mạng tư sản dân
quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa). Hai giai đoạn này nối tiếp nhau.
Như vậy, ngay từ đầu, Đảng ta đã thấu suốt con đường phát triển của cách mạng
- Từ cuối năm 1928 đến đầu năm 1929, phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô
sản phát triển mạnh mẽ ở nước ta.
- Trước trình hình đó, Hội VN Cách mạng Thanh niên không còn đủ sức lãnh đạo
phong trào.
- Một yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải có chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo nhằm
đưa phong trào cách mạng tiếp tục phát triển.
- Đáp ứng yêu cầu lịch sử đó, ở Việt Nam lần lượt xuất hiên ba TCCS.
• Ý nghĩa:
- Đáp ứng yêu cầu khách quan của cách mạng giải phóng dân tộc ở VN.
- Đánh dấu bước trưởng thành của giai cấp công nhân.
- Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của ĐCSVN
Câu 5: Ý nghĩa của sự ra đời của ĐCSVN?
Hoàn cảnh:
- 6/1/1930: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản do Nguyễn Ái Quốc trụ trì, đã thảo
luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là
ĐCSVN.
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) đã quyết định lấy ngày 3/2 hằng năm
làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng.
Ý nghĩa:
Đảng cộng sản VN ra đời:
- Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở quyết liệt của nhân dân Việt
Nam, kết quả của sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường đấu tranh
trong mấy thập kỉ của đầu thế kỉ XX.
+ Trong những thập niên đầu thế kỉ XX, CMVN phát triển theo hai khuynh
hướng dân chủ tư sản (DCTS) và dân chủ vô sản (DCVS).
+ Sau một quá trình vận động, khuynh hướng DCTS suy yếu dần và cuối cùng
thất bại, đánh dấu bằng sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái và sự tan vỡ của Việt
Nam Quốc dân Đảng. Còn khuynh hướng DCVS ngày càng chiếm ưu thế trong cách
mạng và cuối cùng giữ vị trí lãnh đạo khi ĐCSVN ra đời.
- Là sản phẩm của sự kết hợp nhuần nhuyễn ba yếu tố: chủ nghĩa Mác - Lênin, phong
Thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1921 – 1941)? Ý
nghĩa của những thành tựu đó?
2. Câu 2
Chính sách kinh tế mới tác động đến nền kinh tế nước Nga như thế nào? Ý
nghĩa của chính sách kinh tế mới?
3. Câu 3
Vì sao năm 1917 nước Nga diễn ra 2 cuộc cách mạng? Tại sao nói cuộc
cách mạng tháng 10/1917 ở Nga là cuộc cách mạng XHCN?
4. Câu 4
Vì sao năm 1917 nước Nga diễn ra 2 cuộc cách mạng? Ý nghĩa lịch sử của
cuộc cách mạng tháng Mười Nga 1917?
5. Câu 5
Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) và
những hậu quả của nó đối với các nước TBCN?
6. Câu 6
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) để lại hậu quả như thế
nào đối với nước Mỹ?
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HKI (KHỐI 11)
Câu 1:
• Thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô:
Sauk hi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế đất nước, nhân dân LX đã
bắt tay vào thời kì xây dựng CNXH với nhiệm vụ trọng tâm là công nghiệp hóa
XHCN và đạt được nhiều thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực.
- Kinh tế: Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành một cường quốc công nghiệp
đứng đầu châu Âu, thứ hai thế giới.
+ Nông nghiệp: Xây dựng được một nền nông nghiệp tập thể hóa và cơ giới
hóa với quy mô sản xuất lớn (93% nông hộ với hơn 90% diện tích đất…).
+ Công nghiệp: LX thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa theo đường lối ưu
tiên phát triển công nghiệp nặng. Sản lượng công nghiệp tăng nhanh, chiếm tỉ
trọng lớn trong nền kinh tế. Năm 1937, sản lượng công nghiệp chiếm 77,4% tổng
thời.
- Qua 8 tháng đấu tranh hòa bình, chính quyền TS không chịu từ bỏ quyền lực của
mình, mặt khác, lực lượng quần chúng nhân dân đông đảo đủ sức lật đổ giai cấp
TS.
Vì vậy, đảng Bônsêvích đã chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính
quyền, làm cuộc cách mạng lần thứ hai (10/1917) và giành thắng lợi.
• Cách mạng tháng 10 Nga là CM XHCN vì:
- Lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản (lúc này chỉ là chính phủ lâm thời, chỉ đại
diện cho quyền lợi của giai cấp tư sản)
- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản, đại diện cho quyền lợi của quần chúng
nhân dân lao động (công nhân, nông dân, binh lính).
- Động lực cách mạng (Lực lượng cách mạng): Đông đảo quần chúng nhân dân
tham gia cách mạng.
- Kết quả: Mở đường cho CNXH phát triển không chỉ ở nước Nga mà còn lan rộng
ra nhiều nước trên thế giới, như Việt Nam (1945), Trung Quốc (1949).
Câu 4: Vì sao năm 1917, ở nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng?
Từ tháng 2 đến tháng 10, ở nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng và đều
giành thắng lợi, tuy nhiên tính chất, qui mô, ý nghĩa của hai cuộc cách mạng này
khác nhau.
- Cách mạng tháng Hai, với tính chất là cuộc cách mạng dân chủ tư sản, đã giành
thắng lợi, lật đổ được chế độ chuyên chế Nga hoàng. Tuy nhiên, thành quả cách
mạng chưa thắng lợi hoàn toàn.
- Sự tồn tại song song hai chính quyền: Chính phủ tư sản lâm thời và Xô Viết đại
biểu công nhân, nông dân và binh lính.
- Hai chính quyền này đại diện cho lợi ích của hai giai cấp khác nhau, nên không
thể cùng nhau tồn tại lâu dài được, phải tiếp tục CM lật đổ chính phủ tư sản lâm
thời.
- Qua 8 tháng đấu tranh hòa bình, chính quyền TS không chịu từ bỏ quyền lực của
mình, mặt khác, lực lượng quần chúng nhân dân đông đảo đủ sức lật đổ giai cấp
TS.
diễn ra trên khắp cả nước, lôi kéo hàng triệu người tham gia.
+ Tỉ lệ người thất nghiệp cao.
Đe dọa sự tồn tại của CNTB
- Về quan hệ quốc tế: hình thành hai khối đế quốc đối lập.
+ Mỹ, Anh, Pháp: cải cách kinh tế - xã hội để khắc phục những hậu quả của
cuộc khủng hoảng và đổi mới quá trình quản lí, tổ chức sản xuất, duy trì
CNTB.
+ Đức, Italia, Nhật Bản: tìm lối thoát mới bằng những hình thức độc tài mới
(đi theo chủ nghĩa phát xít).
Khủng hoảng kinh tế thế giới đã dẫn đến những hậu quả nặng nề là sự ra đời của
CNPX, ráo riết chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Câu 6: Cuộc khủng hoảng 1929 - 1933 để lại hậu quả như thế nào đối
với nước Mỹ?
- Thời gian: tháng 10/1929, nền kinh tế Mỹ bất ngờ bùng nổ, chấm dứt thời kì
hoàng kim của nền kinh tế Mĩ.
• Biểu hiện (Hậu quả):
+ Cuộc khủng hoảng bắt đầu từ lĩnh vực tài chính ngân hàng, đặc biệt là thij
trường chứng khoán, hàng triệu người mất sạch vốn tiết kiệm cả đời.
+ Phá hủy nghiêm trọng các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và
thương nghiệp của nước Mĩ.
- Công nghiệp: năm 1932 sản lượng CN chỉ còn 53,8 % so với năm 1929.
- Nông nghiệp: 75% dân trại bị đóng cửa.
- Thương nghiệp: hàng chục vạn công ti thương nghiệp, công ti đường sắt, ngân
hàng bị đóng cửa…
+ Hàng chục triệu người thất nghiệp, cao nhất là năm 1933.
+ Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng ra toàn nước Mỹ.
Khủng hoảng kinh tế từ nước Mỹ đã lan rộng ra các nước TBCN và gây ra khủng
hoảng kinh tế toàn cầu, và để lại những hậu quả rất nặng nề.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I (2014 – 2015)
KHỐI LỚP 10
nhau.
+ Con cháu có thói quen tôn kính ông bà, cha mẹ.
+ Ông bà, cha mẹ chăm lo, đảm bảo nuôi dạy tất cả các con cháu.
- Bộ lạc:
+ Trong bộ lạc có mối quan hệ gắn bó, giúp đỡ nhau.
• So sánh:
- Giống nhau:
+ Cùng có chung một dòng máu
+ Cùng sinh sống khu vực ven sông, ven suối.
+ Phương thức sinh sống chủ yếu: săn bắn, hái lượm.
- Khác nhau:
+ Về qui mô:
Bộ lạc lớn hơn thị tộc, gồm nhiều thị tộc sống cạnh nhau.
Thị tộc là nhóm nhỏ, gồm 2-3 thế hệ cùng chung sống và có kinh tế chung.
+ Về mối quan hệ:
Trong bộ lạc có mối quan hệ gắn bó, giúp đỡ nhau;
Thị tộc là mối quan hệ bình đẳng, cùng hợp tác lao động, cùng làm cùng
hưởng theo nguyên tắc vàng.
Đó là những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa thị tộc và bộ lạc trong xã hội
nguyên thủy.
Câu 2: Tình hình kinh tế, chính trị, và chính sách đối ngoại của Trung
Quốc dưới triều đại nhà Đường: chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời
Đường đã đạt đến đỉnh cao.
* Kinh tế: so với các triều đại trước, kinh tế phát triển tương đối toàn diện.
- Nông nghiệp:
+ thực hiện giảm tô, giảm thuế, bớt sưu dịch.
+ Thực hiện chế độ quân điền: lấy đất công, ruộng bỏ hoang chia cho nông
dân; người nông dân phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ tô,
dung, điệu.
+ Áp dụng kĩ thuật canh tác mới nên sản lượng tăng nhiều hơn trước.
quốc gia nhỏ của người Trung Quốc, nhưng luôn xảy ra tình trạng chiến tranh
nhằm thôn tính lẫn nhau.
- Từ thế kỉ IV TCN, nhà Tần mạnh lên lần lượt tiêu diệt các đối thủ, chấm
dứt tình trạng chia cắt lãnh thổ.
- Nhà Tần: Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng đã thống nhất được Trung
Quốc, lập ra nhà Tần – nhà nước phong kiến đầu tiên (221 TCN – 206 TCN)
- Nhà Hán: Nhà Tần suy sụp, Lưu Bang lên ngôi và lập ra nhà Hán (206
TCN – 220).
Đến đây chế độ phong kiến được xác lập.
*Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần - Hán
- Ở Trung ương: Đứng đầu Nhà nước là Hoàng đế có quyền tuyệt đối, quyết
định mọi vấn đề của đất nước.
Giúp việc cho Hoàng đế có hệ thống quan văn, quan võ, giúp vua trị
nước, coi giữ tài chính, lương thực…
+ Đứng đầu quan văn là Thừa tướng.
+ đứng đầu quan võ là Thái úy.
Ngoài ra, Hoàng đế còn có một lực lượng lớn quân sự để duy trì trật tự xã
hội, trấn áp các cuộc nổi dậy trong nước và xâm lược bên ngoài.
- Ở địa phương: chia đất nước thành các quận, huyện.
+ Đứng đầu quận là quan Thái Thú
+ Đứng đầu huyện là quan Huyện lệnh.
Các quan lại hoàn toàn phải tuân theo mệnh lệnh của Hoàng đế và luật pháp
của Nhà nước.
• Nhận xét: Bộ máy Nhà nước thời Tần – Hán Là nhà nước quân chủ chuyên chế
trung ương tập quyền, nghĩa là quyền lực tập trung vào chính quyền trung ương,
trong đó vua nắm quyền hành cao nhất.
Sơ đồ:
Câu 4: Thành tưu văn học thời Trung Quốc:
Văn học là một trong những thành tựu nổi bật nhất của nền văn hóa Trung
Quốc dưới thời phong kiến.
đã truyền bá và áp đặt Hồi giáo vào những cư dân theo Phật giáo và Hinđu giáo.
- Kinh tế: Tự dành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, như ngoài thuế ruộng đất
(1/5 thu hoạch), những người không theo đạo Hồi phải nộp thêm một khoản, gọi
là “thuế ngoại đạo”…
- Chính trị: Nắm những địa vị, chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước…
- Văn hóa:
+ Văn hóa Hồi giáo du nhập vào Ấn Độ…
+ Xây dựng một số công trình mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, đặc biệt là
kinh đô Đê-li được coi là một trong số thành phố lớn nhất thế giới lúc đó…
*Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li:
- Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hóa Đông – Tây…
- Đạo Hồi được các thương nhân Ấn Độ truyền bá đến một số nước Đông
Nam Á…
Câu 6:
Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
• Nguyên nhân:
+ Do sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất.
+ Do nhu cầu về vàng bạc, hương liệu, thị trường ngày càng tăng.
+ Con đường giao lưu Âu – Á bị người Ả Rập chiếm mất.
+ Khoa học kĩ thuật có nhiều tiến bộ:
- Những hiểu biết về đại dương, về hình dạng Trái đất.
- Phát minh ra la bàn, tàu có bánh lái, vẽ bản đồ và hải đồ
Đó chính là nguyên nhân, tiền đề dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV-
đầu thế kỉ XVI, đặc biệt là chuyến vòng quanh thế giới đầu tiên trong vòng 3 năm
của Ma-gien-lăng.
• Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí:
Tích cực:
+ Nó mở ra một tiến trình mới trong lịch sử phát triển của loài người
+ Khẳng định trái đất là hình cầu.
+ Mở ra những con đường mới, vùng đất mới, dân tộc mới, kiến thức mới.