1
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Mã tài liệu: MĐ 02 3
LỜI GIỚI THIỆU
Sản xuất nông nghiệp ở nước ta trong nhiều năm qua đã có bước phát
triển rõ rệt và đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Trong các biện pháp kỹ thuật
làm nên thành tựu này, biện pháp canh tác có vai trò rất quan trọng và là yếu tố
quyết định hiệu quả sản xuất. Ngoài ra biện pháp này dễ áp dụng trong các điều
kiện, hoàn cảnh, mọi trình độ sản xuất. Góp phần làm giảm đáng kễ việc sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật, tránh ô nhiễm môi trường, bảo vệ thiên địch góp
phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững và sản xuất nông sản an toàn.
Trong mô đun Biện pháp canh tác, chúng tôi sẽ giới thiệu về vai trò và kỹ
thuật các biện pháp canh tác (bố trí thời vụ, luân canh, xen canh, làm đất, mật độ
khoảng cách gieo trồng, bón phân, tưới nước) một cách cơ bản và hợp lý.
Tuy vậy, với khuôn khổ nội dung cho phép của chương trình đào tạo và do
những hạn chế về phương pháp biên soạn nên giáo trình mô đun: Biện pháp
canh tác chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi chân thành
mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của anh chị em đồng nghiệp và
bạn đọc để chúng tôi bổ sung, sửa đổi cho giáo trình ngày càng hoàn thiện, góp
phần vào sự nghiệp đào tạo nghề hiện nay.
Các tác giả bày tỏ sự biết ơn với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề, Ban giám hiệu, tập thể
giảng viên khoa Trồng trọt-Bảo vệ thực vật, trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam
Bộ và các đồng nghiệp ở các trường bạn đã giúp đỡ để hoàn thành bộ giáo trình
này.
Các tác giả
Thành phần biên soạn:
1. Khái niệm và vai trò của biện pháp tưới tiêu 39
3. Thực hành 44
BÀI 7: BÓN PHÂN HỢP LÝ 46
1. Khái niệm và vai trò của phân bón trong công tác bảo vệ thực vật 46
2. Biện pháp bón phân hợp lý 47
3. Thực hành 50
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 52
5
1- Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun: 52
2- Mục tiêu mô đun 52
3. Nội dung chính của mô đun 53
4. Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun 55
5- Tài liệu tham khảo 56 6
MÔ ĐUN SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC
Mã mô đun: MĐ2
Gii thiệu:
Một trong những nhiệm vụ của công tác giống là không ngừng giữ gìn,
bồi dưỡng và nâng cao đặc tính chống chịu sâu bệnh của cây. Nâng cao đặc tính
chống chịu sâu bệnh của cây, không những trực tiếp hạn chế tác hại của sâu
bệnh, mà còn tăng hiệu quả của các biện pháp bảo vệ thực vật khác, cũng như
các biện pháp kỹ thuật thâm canh cây trồng. Sử dụng giống chống chịu sâu
bệnh, một dạng chủ yếu của phòng trừ sinh học, là một bộ phận không thể tách
rời của bất kì một hệ thống phòng trừ sâu bệnh nào. Sử dụng giống chống chịu
sâu bệnh là một giải pháp ít tốn kém nhất, hiệu quả nhất để phòng trừ sâu bệnh
nếu muốn duy trì năng suất và các đặc tính mong muốn khác.
Vệ sinh đồng ruộng thực sự là một biện pháp canh tác rất hiệu quả trong
8
BÀI 1: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG GIỐNG
Mã bài: MĐ02-01
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Trình bày ý nghĩa của việc xử lý giống.
- Thực hiện được một số biện pháp xử lý giống cơ bản
- Vận dụng được vào điều kiện thực tế nhằm lựa chọn các biện pháp xử lý
thích hợp đối với các đối tượng trên giống
- Hiểu được nguyên lý của giống tốt trong công tác IPM
- Ứng dụng được các giống chống chịu sâu bệnh trong sản xuất
- Giải thích được giống chống chịu sâu bệnh và kỹ thuật chọn tạo giống
chống chịu
- Mô tả được đặc tính kháng và nguyên nhân làm giảm tính chống chịu
sâu bệnh của giống
Ni dung chính:
1- VAI TRÒ CỦA GIỐNG TRONG CÔNG TÁC IPM
1.1 Khái niệm
a. Khái niệm chung:
Là biện pháp sử dụng những giống cây trồng mang gen chống dịch hại
hoặc chịu đựng dịch hại nhiều hạn chế hoặc ngăn ngừa sự phát triển của dịch
hại.
Giống chống chịu như là một thành phần của mỗi chương trình IPM, có
thể là một biện pháp phòng trừ dịch hại chính hoặc hỗ trợ thêm cho các biện
pháp khác.
Tuy nhiên không phải cây trồng nào cũng có giống kháng sâu bệnh.
Giống kháng với sâu bệnh này nhưng không kháng sâu bệnh khác. Chưa có
+ Không bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết
+ Yêu cầu kiến thức không cao của người nông dân
10
Hình 1.1.2: Giông lúa MTL 547 kháng bệnh đạo ôn + Hiệu quả mang tính tích lũy
- Nhược điểm
+ Thời gian nghiên cứu, tạo giống chống dịch hại lâu
+ Phát triển những loài dịch hại mới
1.2. Mt số kết quả về chọn giống chống chịu sâu bệnh
Từ 1986 đến nay, các nhà khoa học Việt Nam đã chọn tạo và tuyển chọn
được nhiều giống cây trồng nông nghiệp mới, trong đó có nhiều giống có khả
năng chống chịu sâu bệnh:
Các giống cây trồng chống chịu sâu bệnh nổi bật là:
- Giống lúa nếp DT-22 có khả năng chống chịu sâu bệnh cho năng suất
chất lượng tốt.
- Việt lai 24, Việt lai 27 kháng bệnh bạc lá, thời gian sinh trưởng 108-110
ngày, năng suất 7,2-7,6 tấn/ha.
- Giống lúa ĐB6, cứng cây chống đổ, chịu rét, kháng sâu bệnh
- Giống lúa BT của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long có
tính kháng sâu đục thân sọc nâu
- Giống lúa MTL547 có tính
chống chịu bệnh đạo ôn rất ổn
định
- Giống lúa thuần TL6, lá gọn,
thân lá cứng, có khả năng chống
chịu sâu bệnh tốt.
- Hai giống lúa SH4 và LT25 có tính chống chịu sâu bệnh tốt, ít nhiễm
bệnh cháy lá lúa như dipotassium
hydrogen phosphat (K
2
HPO
4
), oxalic acid (C
2
H
2
O
4
), natritetraborac (Na
2
B
4
O
7
)
dùng xử lý hạt giống trước khi sạ hàng giúp giảm bệnh cháy lá, tăng cường lực
mạ, tăng số hạt chắc và năng suất.
- Quản lý tính kháng rầy nâu bền vững bao gồm việc đa dạng hoá nguồn
gen trong sản xuất, lai tạo gen kháng rầy nâu từ lúa hoang, chọn tạo giống lúa
12
Hình 1.1.6: Nông dân tham quan mô hình sử
dụng giống tốt
Hình 1.1.5: Mô hình trồng bưởi sạch bệnh
(Viện nghiên cứu CAQ Miền Nam)
kháng ngang và ứng dụng quy trình thâm
không bị sâu hại cuối vụ.
Tính kháng bệnh tạo được là do con người sử dụng biện pháp nhân tạo để
làm tăng sức chống chịu của cây đối với sâu bệnh. Thường sử dụng một số hóa
chất. Ví dụ, bón tro trấu vào đất hạn chế được bệnh đạo ôn khi cây lúa ở giai
đoạn mạ. Bón kali làm cho cây lúa cứng cây ở giai đoạn lúa đẻ nhánh, hạn chế
sâu đục thân hại lúa
Tính kháng di truyền: là tính kháng do vật liệu di truyền (gen) quyết định.
Đây là tính kháng di truyền lại cho đời sau.
1.4. Nguyên nhân làm giảm tính kháng sâu bệnh của giống
- Do sự thay đổi tính độc của sâu bệnh
Sâu bệnh có thể thay đổi cách gây hại hoặc xuất hiện nòi mới có tính độc
cao hơn.
- Sử dụng giống liên tục nhiều năm
- Do sử dụng không đa dạng giống cây trồng
Sử dụng giống liên tục nhiều năm, không sử dụng đa dạng giống làm sinh
vật gây hại tự biến đổi để thích nghi và phù hợp với những thay đổi của cây
trồng
- Do sự tác động của điều kiện ngoại cảnh
Mỗi loại cây trồng đều đồi hỏi một điều kiện ngoại cảnh nhất định. Các
giống cây trồng khác nhau có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh
khác nhau. Có những giống đặc tính chống chịu không bền vững dễ thay đổi nếu
điều kiện ngoại cảnh thay đổi.
- Do tác động của các biện pháp canh tác của con người
14
Trong quá trình canh tác, con người đã tác động vào quá trình sinh trưởng
của cây, những tác động có thể làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hoặc
ngược lại có những tác động làm giảm khả năng chống chịu sâu bệnh. Đặc biệt
là chế độ bón phân và chế độ tưới nước.
2- SỬ DỤNG GIỐNG CHỐNG CHỊU SÂU BỆNH
Hình 1.2.2: Cây lúa chuyển gen Cry 1A (b) có tác dụng kháng sâu đục thân hại lúa
3- MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG TÍNH CHỐNG CHỊU
SÂU BỆNH CỦA GIỐNG
3.1. Nguyên lý chung
Đặc tính chống chịu dịch hại của cây hình thành và giữ lại, truyền qua
nhiều thế hệ trong hoạt động di truyền của loài cây (các gen chống chịu trong
cây). Các nhà di truyền học đã lợi dụng các gen chống chịu của một loài cây tạo
đặc tính này trong cây lai.
16
Đặc tính chống chịu dịch hại của cây không cố định mà thay đổi dưới tác
động của nhiều nguyên nhân, trong mối quan hệ biện chứng.
Dịch hại
Điều kiện môi trường Cây
Trong quá trình sử dụng giống, con người có thể làm tăng hoặc giảm đặc
tính chống chịu sâu bệnh bằng cách tác động của kỹ thuật canh tác.
3.2. Mt số biện php làm tăng tính chống chịu sâu bệnh của giống
3.2.1 Tuyển lựa giống: chọn những giống địa phương, giống khỏe. Chọn những
hạt, cây, bộ phân không bị sâu bệnh làm giống
thuốc) để xử lý giống trong phòng kín, nhà kho
- Trộn giống với thuốc hóa học ở dạng bột cho thuốc bám dính bên ngoài vỏ
hạt, hay xử lý nửa khô (nước thuốc ở nồng độ cao phun lên hạt, đảo đều, ủ một thời
gian)
- Ngâm hạt giống, củ giống hoặc cây con trong dung dịch có chứa nước
thuốc hóa học với một thời gian nhất định.
3.2.5 Xử lý giống bằng biện pháp sinh học
Sử dụng các sinh vật, vi sinh vật có ích hoặc sản phẩm bài tiết của chúng
để tiêu diệt dịch hại trên giống. Ví dụ ngâm, ủ hạt giống lúa trong dung dịch vi
khuẩn Pseudomonas flourescent hay một số loài trong loại Bacillus với liều
lượng 109 tế bào/ml qua đêm trước khi gieo vào ruộng sẽ hạn chế được bệnh
khô vằn hại lúa.
Ngâm củ khoai tây vào trong nước lọc môi trường cấy vi khuẩn Bacillus
mesentericus, làm tăng tính chống bệnh thối củ do vi khuẩn gây ra
3.2.6 Các biện pháp canh tác
18
Tác động các biện pháp canh tác thích hợp như: bố trí thời vụ, làm đất,
mật độ khoảng cách, bón phân, tưới nước hợp lý.
3.3. Thực hành
- Địa điểm: ngoài đồng ruộng
- Nội dung: tham quan một số mô hình canh tác giống chống chịu sâu
bệnh
- Hoạt động của học viên: Ghi chép, tổng hợp, nhận xét đánh giá và viết
bài thu hoạch
- Địa điểm: Tại phòng thí nghiệm, trên đồng ruộng
- Nội dung: Xử lý giống bằng biện pháp:
+ Tuyển chọn, cắt tỉa
+ Xử lý giống bằng nhiệt độ
+ Xử lý giống bằng thuốc hóa học
Xử lý giống bằng thuốc hóa học
Quan sát, thứ tự các bước, cách cân
đong, đo đếm, pha trộn thuốc và xử lý
thuốc
Ghi nh
- Các loại tính kháng của giống
- Nguyên nhân làm giảm tính kháng sâu bệnh của giống
- Thế nào là một giống tốt
- Cách sử dụng giống chống chịu dịch hại
- Các biện pháp xử lý giống
- Nhiệt độ và các loại thuốc, chế phẩm để xử lý giống
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN
- Tính kháng dọc: Là phản ứng kháng khác nhau của cây với các nòi. Một
giống kháng một số nòi này nhưng cảm nhiễm với các nòi khác của cùng thể gây
bệnh và được kiểm soát bởi 1 gen hoặc ít gen
- Tính kháng ngang: Ngược lại với tính kháng dọc. Tính kháng ngang
không mang đặc thù theo nòi mà phản ứng tương đương với nhau với tất cả các
nòi và được kiểm soát bởi nhiều gen 20
DANH MỤC GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƢỢC CÔNG NHẬN TẠI
VIỆT NAM NĂM 2008
Tổng hợp kết quả Hi đồng KHCN công nhận giống cây trồng nông nghiệp mi
(Thông tin truy cập trên trang web Cục Trồng trọt):
TT
Tên giống
Cơ quan tác giả
Giống lúa ĐB6
TTKKNG, SPCT & PBQG;
Viện CLT & CTP
Chính thức tại các tỉnh MB và
MT
56/QĐ-
BNN-TT
08/01/08
5
Giống lúa AC5
Viện CLT & CTP- Viện
KHNN VN
Chính thức tại các tỉnh ĐBSH
và BTB
56/QĐ-
BNN-TT
08/01/08
6
Giống cà chua lai VT3
Viện CLT & CTP Viện
KHNN VN
Công nhận chính thức tại
ĐBSH
691/BNN
04/3/08
7
Giống dưa chuột PC4
Viện CLT & CTP Viện
KHNN VN
Công nhận chính thứctại
Nam
691/BNN
04/3/08
12
Giống lúa lai D ưu 725
Viện KHKTNN-BTB- Viện
KHNN
Sản xuất thử tại phía Bắc
27/TT
21/2/08
13
Giống lúa BT1 (QT2)
Viện KHKTNN-BTB- Viện
KHNN
Sản xuất thử tại BTB
27/TT
21/2/08
14
OM 5199
Viện lúa ĐBSCL
Sản xuất thử tại ĐBSCL
27/TT
21/2/08
15
OM 6561-12
Viện lúa ĐBSCL
Sản xuất thử tại ĐBSCL
27/TT
21/2/08
16
56/TT
14/3/08
21
Giống ngô lai đơn NK 72
Cty TNHH Syngenta VN
Sản xuất thử tại các tỉnh ĐNB
& TN
27/TT
21/2/08
22
Giống ngô lai kép CP 333
Cty TNHH hạt giống CP V
Nam
Sản xuất thử
27/TT
21/2/08
23
Giống lúa lai HYT 102
Viện CLT & CTP Viện
KHNN VN
Sản xuất thử
88/TT
22/4/08
24
Giống lúa lai HYT 103
Viện CLT & CTP Viện
KHNN VN
Sản xuất thử
88/TT
22/4/08
22/4/08
29
Giống lúa lai HC1
Công ty CP giống cây trồng
TƯ
Chính thức tại các tỉnh phía
Bắc
154/TT
09/7/08
30
Giống lúa OM5930
Viện lúa ĐBSCL
Chính thức tại các tỉnh
ĐBSCL
154/TT
09/7/08
31
Giống lúa OM4900
Viện lúa ĐBSCL
SX thử tại các tỉnh ĐBSCL
155/TT
09/7/08
32
Giống lúa lai 3 dòng PHB71
Cty TNHH Dupont Vạêt Nam
SX thử, vụ Xuân, HT tại
ĐBSCL
155/TT
09/7/08
33
09/7/08
37
Giống ngô lai HN45
Cty CP giống cây trồng TƯ
SX thử tại các tỉnh phía Bắc
155/TT
09/7/08
38
Giống ngô lai đơn Pioneer
Brand 30N34
Cty TNHH Dupont Việt Nam
SX thử tại các tỉnh NB,
DHNTB, vụ Xuân MB
155/TT
09/7/08
39
Giống ngô lai đơn TF222
Cty Seeds ASIA
SX thử tại các tỉnh TN, ĐNB,
vụ Xuân ĐBSCL
155/TT
09/7/08
22
40
Giống lúa lai Q. ưu số 6
Cty CP Tổng công ty VTNN
Nghệ An
Chính thực tại BTB
191/TT
191/TT
26/8/08
45
Giống ngô lai LVN 37
Viện nghiên cứu ngô
Sản xuất thử tại các tỉnh phía
Bắc
193/TT
26/8/08
46
Giống ngô lai LVN 45
Viện nghiên cứu ngô
Chính thức tại các tỉnh phía
Bắc
191/TT
26/8/08
47
Giống ngô lai LSB4
Viện nghiên cứu ngô
Sản xuất thử tại các tỉnh phía
Bắc
193/TT
26/8/08
48
Giống ngô lai NK6654
Cty TNHH Syngenta VN
Sản xuất thử tại các tỉnh phía
Bắc
193/TT
26/8/08
pháp vệ sinh đồng ruộng và xử lý tàn dư cây trồng sau mỗi vụ là để cắt đứt vòng
chu chuyển của sâu bệnh từ vụ này sang vụ khác, hạn chế nguồn sâu bệnh tích
luỹ và lây lan ngay từ đầu vụ gieo trồng.
2. Mt số biện php vệ sinh đồng rung
2.1 Phá bỏ tàn dƣ cây trồng và làm cỏ
24
Hình 2.1.2: Cắt gốc ra sau khi thu hoạch
Hình 2.1.3: Làm cỏ cho lúa
Nhổ bỏ thân gốc, rễ cây sau mỗi
vụ thu hoạch có tác dụng phòng chống
một số loài sâu đục thân
Thu gom cành, lá, quả rơi rụng
ngăn chặn sự phát triển các loài ruồi,
ngài đục quả, rệp, một số loài sâu ăn
lá, ăn bông, các loài sâu đục cành
Làm cỏ có tác dụng tiêu diệt cỏ
dại, tránh sự cạnh tranh ánh sáng và
dinh dưỡng với cây trồng. Ngoài ra
làm cỏ tránh trược sự cư trú của dịch
hại trên cỏ dại.
2.2 Tiêu hủy tàn dƣ cây trồng
Là việc đưa tàn dư cây trồng đi
tiêu hủy (đốt, chôn) ở nơi cách xa
đồng ruộng sau mỗi vụ trồng trọt để tiêu
diệt các nguồn dịch hại có trong đó.
- Biện pháp phá bỏ và tiêu hủy tàn dư trên đồng ruộng
- Các đối tượng chính tồn tại trên đồng ruộng
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN
Vòng chu chuyển của sâu bệnh: là một giai đoạn sinh trưởng phát triển
nào đó của sâu bệnh chuyển từ vụ này sang vụ khác