1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ AO NUÔI TÔM SÚ
MÃ SỐ: MĐ02
NGHỀ NUÔI TÔM SÚ
Trình độ: Sơ cấp nghề
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ02 3
LỜI GIỚI THIỆU
Tham gia biên soạn:
1. Chủ biên: Nguyễn Thị Hoàng Trâm
2. Nguyễn Thị Phƣơng Thanh
3. Lê Thị Minh Nguyệt 4
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
Bài 1: XỬ LÝ ĐÁY AO 6
A. Nội dung 6
1. Xử lý đáy ao đã nuôi (ao cũ) 6
1.1. Qui trình xử lý 7
1.2. Cách tiến hành 8
2. Xử lý đáy ao mới đào 17
2.1. Qui trình xử lý đáy ao mới đào 17
2.2. Cách tiến hành 17
3. Lỗi thƣờng gặp 18
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 18
C. Ghi nhớ 18
Bài 2: XỬ LÝ BỜ AO 19
A. Nội dung 19
1. Tu bổ bờ 19
2. Lót bạt 19
3. Rào lƣới quanh ao 22
4. Lỗi thƣờng gặp 22
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 22
C. Ghi nhớ 22
Bài 3: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG QUẠT NƢỚC 23
A. Nội dung 23
3. Lỗi thƣờng gặp 50
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 50
C. Ghi nhớ 50
Bài 6: GÂY MÀU NƢỚC 51
A. Nội dung 51
1. Lựa chọn các chất gây màu nƣớc 51
2. Chọn thời điểm gây màu nƣớc 51
3. Thực hiện gây màu nƣớc 52
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 53
C. Ghi nhớ 53
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH, BIÊN
SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 61
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƢƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH
DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 62 6
MÔ ĐUN CHUẨN BỊ AO NUÔI TÔM SÚ
Mã mô đun: MĐ02
Giới thiệu mô đun
Mô đun “Chuẩn bị ao nuôi tôm sú” là mô đun chuyên môn nghề , mang
tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành chuẩn bị ao nuôi tôm sú; nội
dung mô đun trình bày cách thực hiện xử lý đáy ao, xử lý bờ ao, lắp đặt hệ thống
quạt nƣớc, lấy nƣớc, xử lý nƣớc, gây màu nƣớc trƣớc khi thả giống. Đồng thời
* Phương pháp dọn tẩy khô
Thƣờng đƣợc áp dụng cho những ao có điều kiện tháo cạn nƣớc.
Sau khi thu hoạch tôm, ngƣời ta tháo kiệt nƣớc ao cũ, sau đó tiến hành
nạo vét hết lớp bùn nhão bằng máy hoặc thủ công để đƣa toàn bộ chất lắng đọng
hữu cơ ra khỏi ao, bón vôi, rồi cầy xới đáy ao lên trộn với vôi bột mỗi ha 500 -
1.000 kg, phơi khô 10 - 15 ngày, lấy nƣớc vào qua lƣới lọc để gây mầu nƣớc.
Bón vôi đƣợc thực hiện sau lần tháo rửa cuối cùng. Kiểm tra pH đất đáy ao và
dựa vào bảng 1 để bón vôi cho phù hợp.
Phƣơng pháp cải tạo khô thƣờng kết hợp cày xới, ủi lại ao, nhằm thúc đẩy
quá trình ôxy hóa giúp phân hủy chất hữu cơ và hạn chế mầm bệnh. Đất đáy ao
đƣợc xới, ủi lại sẽ làm cho đất thoáng khí hơn bởi có những khu vực bị yếm khí
do tích tụ nhiều chất hữu cơ và khí độc H
2
S.
* Phương pháp dọn tẩy ướt:
Thƣờng đƣợc áp dụng cho những ao không có điều kiện tháo cạn nƣớc,
phơi đáy:
- Trƣớc tiên tháo cạn nƣớc đến mức có thể
- Sau đó dùng áp lực nƣớc bơm sục đáy ao và tẩy rửa chất thải, bơm nƣớc
bùn sang ao lắng-xử lý (không tháo hoặc bơm ra mƣơng, sông, biển ); sau đó
bón vôi, chú ý bón vôi cả bờ.
- Vôi thƣờng dùng trong cải tạo ƣớt thƣờng là vôi nung CaO, lƣợng vôi
nhiều hay ít còn phụ thuộc vào pH của nƣớc ao. Thông thƣờng bón với liều
Tháo cạn nƣớc đến mức
có thể
Bơm, hút bùn ra khỏi ao
Dọn tẩy chất thải trong
nền cát
Không ổn định
Tốt
Dạng chất thải
Rắn, dễ làm
Bùn lỏng, khó làm
Đất phèn
Phải thực hiện cẩn thận
Ao ít bị xì phèn
Khả năng tẩy trùng
Tốt
Cần bón thêm vôi
Thu gom chất thải
Cần có chổ đổ
Cần có ao lắng bùn
1.2. Cách tiến hành
1.2.1. Chuẩn bị dụng cụ, vật tƣ
a. Máy bơm nước
- Dùng để bơm cạn nƣớc nếu không thao cạn đƣợc qua cống thoát
- Theo tiêu chuẩn ngành 1 ha nuôi tôm trang bị 1 máy bơm 8 -15 cv
- Nguyên tắc sử dụng máy bơm:
+ Nên đặt motor tại một vị trí cố định để giảm sự cố về diện khi di dời
motor.
+ Đặt motor nơi thoáng và có vật dụng che đậy tránh nƣớc mƣa.
+ Khi lắp đặt ống bơm phải cắt nguồn điện motor.
+ Phải có cầu dao và cầu chì riêng cho motor để khi có sự cố thì ta có thể
chủ động ngắt nguồn điện.
+ Thƣờng xuyên kiểm tra đƣờng dây điện và tình trạng của motor.
+ Trƣớc khi sửa chữa motor phải ngắt nguồn điện.
10
- Vôi nông nghiệp (CaCO
3
): Là đá vôi hoặc vỏ sò xay nhuyễn có hàm
lƣợng CaCO
3
>75% . Thích hợp cho ao nuôi thuỷ sản khi cần tăng hệ đệm, độ
kiềm cho nƣớc. Dung dịch đá vôi 10% trong nƣớc cất đạt độ pH khoảng 9. Là
loại vôi đƣợc dùng phổ biến ảnh hƣởng không lớn đến pH, thƣờng sử dụng trong
các mục đích:
+ Cải tạo đáy ao: với lƣợng 10-15kg/100m
2
(tuỳ pH đất)
+ Bón định kỳ 2-4lần/tháng: với lƣợng 100-300kg/ha/lần đối với ao nuôi
thâm canh và bán thâm canh (tuỳ pH nƣớc ao)
- Vôi tôi hay vôi ngâm nƣớc (Ca(OH)
2
): Loại vôi này dùng để tăng pH
nƣớc hay pH đất khi ao nuôi có pH thấp, dung dịch vôi tôi 10% trong nƣớc cất
đạt độ pH khoảng 11, thƣờng đƣợc dùng vào các mục đích:
+ Cải tạo nền đáy ao tuỳ thuộc vào pH đáy ao nếu pH>6 bón 300-
600kg/ha, pH<5 bón 1500 - 2000kg/ha.
+ Trƣờng hợp pH giảm thấp trong quá trình nuôi thì sử dụng vôi tôi với
liều lƣợng 0,5-10 kg/1.000 m2 vào thời điểm từ 21-24 giờ.
+ Vôi tôi có ảnh hƣởng lớn đến pH nƣớc nên không bón vôi tôi vào buổi
trƣa hay chiều nắng vì lúc này pH thƣờng cao nhất dễ làm cho pH cao đột biến
khi bón vôi.
- Vôi nung (CaO): Là loại vôi có hoạt tính cao, có tác dụng tăng pH mạnh,
dung dịch vôi nung 10% trong nƣớc cất đạt độ pH khoảng 12. Vôi nung thƣờng
đƣợc dùng vào các mục đích:
lân ngay sau khi bón vôi sẽ làm giảm tác dụng bón lân, tảo không phát triển
đƣợc nên không gây màu đƣợc cho ao.
+ Không bón vôi khi ao xử lý chlorine vì sẽ làm giảm tác dụng diệt khuẩn
của từng loại.
Nhƣ vậy với tác dụng đa năng của vôi nếu sử dụng hợp lý không những
góp phần mang lại hiệu quả năng suất cao mà còn tiết kiệm đƣợc chi phí đầu tƣ
làm tăng hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng
f. Đồ bảo hộ lao động:
Dùng để bảo vệ ngƣời lao động trong quá trình thực hiện bón vôi gồm có:
- Khẩu trang bảo vệ mũi miệng
- Kính mắt bảo vệ mắt
1.2.2. Làm cạn kiệt nƣớc ao
- Áp dụng cho những ao có điều kiện tháo cạn nƣớc
- Trƣớc khi sên vét nền đáy cần làm cạn nƣớc ao
- Tiến hành khi nƣớc thủy triều xuống
- Cách tiến hành:
+ Mở cửa cống, tháo nƣớc qua
cống thoát
+ Hoặc bơm nƣớc ra ngoài bằng
máy bơm cho đến khi hết toàn bộ
nƣớc trong ao
+ Kết hợp sục bùn trong quá trình
tháo nƣớc ao cũ góp phần làm sạch
ao, giảm bớt bùn ô nhiễm ở đáy Hình 1-2: Ao đã đƣợc làm cạn nƣớc
1.2.3. Sên vét bùn đáy
- Mục đích: loại bỏ vật chất hữu cơ từ chất thải của tôm, thức ăn thừa và
phù sa tích tụ trong bùn đáy ao chu kỳ nuôi trƣớc nhằm tránh sự tích luỹ ô
+ Diệt địch hại, sinh vật cạnh tranh với động vật nuôi: Vôi trực tiếp diệt
các sinh vật có hại nhƣ trứng ếch, nòng nọc, côn trùng, ốc, rêu xanh, các loại cỏ
thân mềm và một số loài cá dữ
+ Diệt sinh vật gây bệnh: Vôi tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát triển của vi
khuẩn, vi rút gây bệnh đốm đỏ, bệnh loét mang, bệnh do nguyên sinh động vật ở
cá nuôi hay bệnh đóng rong, bệnh nấm mang ở tôm
+ Làm đáy ao tơi xốp, tạo điều kiện thông khí, đẩy nhanh tác dụng phân
huỷ chất hữu cơ trong ao tăng muối dinh dƣỡng, giảm khí độc
+ Kích thích thức ăn tự nhiên phát triển làm thức ăn cho động vật nuôi
+ Điều hoà ổn định chất lƣợng nƣớc thông qua độ kiềm, pH, độ trong
+ Đối với ao nuôi tôm, chất vôi trong ao còn có tác dụng trực tiếp đến
việc hình thành vỏ tôm
- Các bƣớc tiến hành bón vôi nhƣ sau :
* Bƣớc 1: Đo pH đáy ao (với cải tạo khô) hay đo pH nƣớc (với cải tạo ƣớt)
- Đo pH đất:
+ Cách 1: Đo pH đất bằng máy
+ Cách 2: Lấy đất đáy ao phơi khô trong bóng râm rồi cho vào nƣớc cất
với lƣợng bằng nhau (1 đất : 1 nƣớc), quậy đều và để lắng một đêm, sau đó lấy
nƣớc này đo độ pH bằng máy đo pH nƣớc, test kit hay giấy đo pH.
- Đo pH nƣớc bằng test kit, giấy đo pH hay máy đo pH nƣớc
* Bƣớc 2: Chọn liều lƣợng sử dụng
- Dựa vào pH đất đã đo đƣợc, tra theo bảng 1 để chọn liều lƣợng bón.
Bảng 1-2. Lƣợng vôi để khử độ chua của ao nuôi tôm
pH của đất ở đáy, bờ ao
Lƣợng vôi (kg/ha)
5,1 - 5,5
800 - 1000
5,6 - 6,0
500 - 800
x 6000m
2
= 600kg vôi
* Bƣớc 4: Thực hiện bón vôi
Nếu sử dụng vôi cục
(CaO):
- Vận chuyển các bao
vôi (CaO) đến ao - Đổ vôi vào thùng
(hoặc thành từng điểm phân
bố đều trên đáy ao)
- Dùng xô tƣới nƣớc
vào vôi (CaO) cho vôi toả
hết ra thành vôi bột - Dùng xẻng té nƣớc vôi thật đều trên mặt ao và bờ ao. Nếu ao có
những vũng bùn nhão, bùn đen thì ta té vôi vào nhiều hơn.
15
Nếu sử dụng vôi bột
(CaCO
3
):
- Vận chuyển các bao
vôi đến ao
- Rải vôi đều khắp đáy
ao
* Bƣớc 2: Cày lật trở lớp đất mặt
xuống, lớp đất đáy lên trên.
+ Cày bằng trâu, bò + Cày bằng máy Bƣớc 3: Phơi tiếp từ 3-5 ngày.
- Đầm nén đáy ao trở lại sau
khi hoàn tất việc phơi đáy.
Hình 1-5: Phơi đáy ao
17
*Lưu ý:
- Với những ao có đáy nhiễm phèn tiềm năng thì không nên cày xới,
không nên phơi nắng để tránh xì phèn lúc cải tạo
- Bƣớc 2 rất cần thiết với ao cũ nuôi nhiều năm
2. Xử lý đáy ao mới đào
2.1. Qui trình xử lý đáy ao mới đào
2.2. Cách tiến hành
2.2.1. Chuẩn bị dụng cụ vật tƣ
- Chuẩn bị nhƣ ở qui trình xử lý ao đã nuôi
- Nhƣng không cần chuẩn bị máy hút bùn, trang, cào
2.2.2. Cho nƣớc vào ao (ngâm ao)
Thực hiện sau khi làm xong ao để tiến hành rửa ao nhiều lần nhằm giảm
chua phèn:
- Lấy nƣớc vào đầy ao
+ pH đất < 5 dùng từ 1.000 – 1.500kg/ha
* Bƣớc 3: Tính lƣợng vôi bón cho đáy ao và bờ ao
Lƣợng vôi = liều lƣợng bón vôi x diện tích đáy ao
Cách tính tƣơng tự nhƣ tính lƣợng vôi ở phần xử lý đáy ao đã nuôi
* Bƣớc 4: Thực hiện bón vôi
- Vận chuyển các bao vôi (CaO) đến ao
- Đổ thành từng điểm phân bố đều trên đáy ao
- Dùng xô tƣới nƣớc vào vôi (CaO) cho vôi toả hết ra thành vôi bột
- Dùng xẻng té nƣớc vôi thật đều trên mặt ao và bờ ao. Nếu ao có
những vũng bùn nhão, bùn đen thì ta té vôi vào nhiều hơn.
2.2.5. Phơi đáy
- Sau khi bón vôi phơi nắng đáy ao 5-7 ngày để tăng khả năng diệt mầm
bệnh
3. Lỗi thƣờng gặp
- Không đảm bảo trình tự các bƣớc
- Chọn biện pháp cải tạo không thích hợp
- Tính đƣợc lƣợng vôi không phù hợp với pH đất và diện tích đáy
- Đáy còn nhiều bùn, không bằng phẳng
- Không đảm bảo an toàn, hiệu quả
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập: Thực hành xử lý đáy ao
C. Ghi nhớ
- Phƣơng pháp xủ lý đáy
- Tính đƣợc lƣợng vôi cần sử dụng.
19
Bài 2: XỬ LÝ BỜ AO
Mã bài: MĐ 02-3
Giới thiệu
nguyên của mái bờ.
+ Ngăn cản lực nƣớc làm xoáy lở bờ do quạt nƣớc.
20
+ Giảm đáng kể lƣợng phèn và nƣớc đục từ bờ chảy xuống ao trong mùa
mƣa.
+ Ngăn ngừa cua còng đào hang xâm nhập vào ao
- Các loại bạt lót bờ ao:
+ Tấm nhựa PVC
+ Nhựa tổng hợp PE
+ Nhựa cao cấp HDPE
+ Vải chống thấm có phủ nhựa đƣờng. Hình 2-1: Bạt lót bờ ao
Các loại bạt khác nhau có tuổi thọ khác nhau, tùy theo điều kiện kinh tế
hay ao nuôi mà ngƣời nuôi lựa chọn loại bạt thích hợp. Đối với vật liệu gia cố
bằng nhựa, tuổi thọ nó sẽ giảm nếu tiếp xúc với nắng nhiều, vì vậy một số địa
phƣơng dùng hai lớp xung quanh mái bờ.
Lưu ý: việc lót bạt dẫn đến tăng chi phí sản xuất, nên nếu thấy không cần
thiết (ao giữ nƣớc tốt) thì có thể không cần lót bạt.
- Cách tiến hành:
Bƣớc 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tƣ
- Cuốc, xẻng để đào rãnh ở chân bờ và trên bờ
- Bạt lót bờ ao: Tấm nhựa PVC
+ Chiều dài bạt: bằng tổng chiều dài của 4 bờ xung quanh ao (chu vi của
ao) + phần ráp nối
+ Chiều rộng bạt: đảm phủ hết mái bờ ao + 20-30 cm chôn xuống đáy +
30-40cm phủ lên mép bờ và chôn xuống đất.
Bƣớc 2: Dọn sạch những vật nhọn và làm phẳng bờ
22
Hình 2-3: Lót bạt bờ kênh cấp nước
Hình 2-4: Lót bạt đáy ao
3. Rào lƣới quanh ao
- Mục đích: Ngặn chặn việc lây lan mầm bệnh từ các sinh vật trung gian
nhƣ cua, còng, chuột Các sinh vật này có thể bò từ ngoài vào ao nuôi và mang
theo các mầm bệnh nguy hiểm lây bệnh cho tôm nuôi nhƣ virus đốm trắng.
- Cách tiến hành:
Bƣớc 1: Chuẩn bị dụng cụ vật tƣ
- Lƣới để rào quanh bờ ao: Dùng lƣới nilon khổ nhỏ 0,6-0,7 tấc. Chiều dài
bằng chiều dài bao quanh ao
- Cọc: cao 1-1,2m bằng tre hay gỗ
- Dây nylon để buộc lƣới vào cọc
- Búa để đóng cọc cố định lƣới
- Cuốc, xẻng để đào hố, đào rãnh chôn chân lƣới
Bƣớc 2: Thực hiện rào
- Cắm cọc: mỗi cọc cách
nhau 1,2 – 1,5m
- Buộc lƣới vào cọc bằng
dây nylon
- Lƣới rào hơi nghiêng vào
phía trong ao (một góc 30
0
) để
cua còng không bò đƣợc vào ao
- Chôn chân lƣới thật kỹ
để tránh gió có thể thổi tốc lƣới
lên.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, nghiêm túc, chính xác.
A. Nội dung
1. Thiết lập sơ đồ quạt nƣớc
1.1. Mục đích quạt nƣớc
- Cung cấp oxy cho tôm nuôi trong ao.
- Vận chuyển ôxy xuống đáy ao, loại bỏ các khí độ H
2
S, NH
3
ở đáy ao ra
ngoài ao
- Làm sạch đáy ao, tập trung các chất cặn bã vào giữ ao
- Xáo trộn nƣớc để tảo tiếp cận đƣợc với ánh sáng mặt trời
- Làm tăng hàm lƣợng ôxy hoà tan trong nƣớc ao nuôi tôm giúp ngƣời
nuôi có thể thả giống mật độ dày hơn, tỷ lệ chuyển hoá thức ăn (FCR) của tôm
cao hơn, tôm lớn nhanh hơn, tỷ lệ sống cao hơn, từ đó nâng cao đƣợc sản lƣợng,
tăng thêm lợi nhuận và đồng thời giảm nguy cơ mắc bệnh.
1.2. Thiết lập sơ đồ lắp quạt nƣớc
1.2.1. Chọn vị trí và hƣớng đặt máy quạt nƣớc
Vị trí và hƣớng đặt quạt nƣớc phải đảm bảo các yêu cầu:
- Tạo đƣợc dòng chảy tối đa trong ao.
- Tùy theo diện tích ao, mật độ nuôi mà lên sơ đồ lắp quạt nƣớc cho thích
hợp
1.2.2. Lập sơ đồ quạt nƣớc
25
Cách 1: