PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MG VÀNG ANH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số 02 /BC-MGVA Núi Thành, ngày 1 tháng 3 năm 2011
BÁO CÁO
Quá trình xây dựng trường Mẫu giáo Vàng Anh
đạt chuẩn Quốc gia mức độ I
I. Đặc điểm tình hình.
Tam Hiệp là một xã thuộc khu vực đồng bằng Huyện Núi Thành, cách
trung tâm Huyện 4 km với tổng diện tích tự nhiên là: 50,782 km
2
Phía đông giáp sông Trường Giang thị trấn Núi Thành và xã Tam
Giang
Phía tây giáp xã Tam Anh Nam và Tam Thạnh
Phía bắc giáp xã Tam Anh Nam và xã Tam Hoà
Phía nam giáp xã Tam Mỹ Tây và thị trấn Núi Thành
Dân số toàn xã: 11.367 người với 3129 hộ chia thành 9 thôn. Xã Tam
Hiệp là một xã trọng điểm của khu kinh tế mở Chu Lai. Sau khi có quyết định
108/CP của thủ tướng chính phủ về xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai nhiều
dự án được xây dựng tại xã, từ đó tình hình kinh tế - xã hội có nhiều chuyển
biến khởi sắc hơn. Đời sống nhân dân có những bước phát triển đáng kể. Đa
số người dân chuyển từ nghề nông sang làm công nhân cho các công ty, xí
nghiệp đóng trên địa bàn xã. Do vậy nhu cầu cho trẻ ở lại bán trú ngày càng
tăng.
Trong công tác xây dựng trường chuẩn, Đảng ủy, HĐND, UBND của
xã và các tổ chức đoàn thể xã hội cùng với Hội cha mẹ học sinh thực hiện tốt
chủ trương “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân” nên luôn quan tâm và hỗ trợ
cho nhà trường về nhiều mặt.
Trong những năm qua trường Mẫu giáo Vàng Anh được sự quan tâm
của các cấp lãnh đạo huyện đến xã, nhân dân đã đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất tại điểm mới thay cho điểm cũ đã xuống cấp. Hiện nay trường Mẫu giáo
hạn chế.
II. Thực trạng.
1. Tình hình đội ngũ CBGVNV
a. Số lượng, trình độ đào tạo.
Năm học TS
CBGV
NV
CB
QL
GV NV Trình độ CM Biên
chế
Hợp
đồng
Ghi
chú
ĐH CĐ TC
2008-2009 19 2 14 3 1 9 9 7 12
2009-2010 21 2 16 3 1 10 10 7 14
2010-2011 30 3 19 8 1 13 9 7 23
2
Các danh hiệu thi đua đạt được.
Năm học TS
CB
GV
NV
LĐ
TT
CS
TĐ
cơ
TS trẻ Bán trú Học ngày
2 buổi
2008-2009 13 5 8 327 131 196
2009-2010 11 5 6 363 211 152
2010-2011 11 8 3 336 181 155
3. Tình hình giảng dạy.
Trong những năm qua, nhà trường đã tổ chức thực hiện giảng dạy đúng
chương trình theo quy định của Bộ GD&ĐT. Tổ chức dạy ngày 2 buổi ở tất
cả các lớp, có lớp bán trú. Tập trung đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động
nuôi dạy, chăm sóc giáo dục trẻ, đặc biệt trong năm qua đạt thành tích rất
phấn khởi. Hầu hết các giáo viên đều có sự đầu tư nghiên cứu soạn giảng,
thực hiện tốt việc đổi mới công tác giảng dạy tạo cho việc thực hiện các hoạt
động nhẹ nhàng sinh động, thu hút trẻ tham gia hoạt động và phát huy tính
tích cực của trẻ. Công tác quản lý từng bước được cải tiến, nhà trường luôn
hoàn thành kế hoạch đề ra. Phát huy tính dân chủ trong tập thể, tạo được sự
đoàn kết thống nhất trong nội bộ, các đoàn thể luôn đóng vai trò tích cực cho
sự phát triển của nhà trường.
3
4. Tỡnh hỡnh c s vt cht.
Nm hc 2010-2011 trng cú 12 phũng hc, trong ú im chớnh 6
phũng, im l cú 6 phũng. 1 Phũng hp, 3 phũng lm vic, 1 phũng hot
ng õm nhc v 1nh bp.
Hin nay c s vt cht m bo khang trang, sch, p theo Quyt
nh 36/2008/Q-BGD&T ngy 16 thỏng 07 nm 2008 ca B Giỏo dc v
o to.
III. Quỏ trỡnh phn u xõy dng trng Mu giỏo t chun
quc gia mc I
T khi cú quyt nh s 45/2001/Q-BGD&T ca B trng B
Giỏo dc v o to v vic xõy dng trng mm non t chun quc gia.
CBGVNV v cha m hc sinh trng mu giỏo Vng Anh cú nhng nhn
c) Tổ chức và quản lý tt các hoạt động tài chính, quy chế chuyên môn,
quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ theo qui nh.
d) Qun lý v sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, đảm bảo cảnh quan
mụi trng xanh, sạch, đẹp, an toàn.
) Lu trữ đầy đủ và khoa học các loại hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác
quản lý của nhà trờng.
e) Thc hin đầy đủ các ch chính sách i vi cán bộ giáo viên
nhân viên.
g) Tổ chức và duy trì các phong tro thi ua trong nh trng. Phỏt
ng phong tro thi ua ngn hn theo hai t, cú ng viờn, khen thng kp
thi.
h) Có biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
trong nhà trờng
2. Công tác tổ chức
a) Hiệu trởng cú thời gian công tác liờn tc 24 năm. Tt nghip Cao
đẳng SPMN, và đã qua lớp bồi dỡng quản lý. P. Hiệu trởng 1 cú thi gian
công tác liờn tc 18 năm. Tt nghip Cao đẳng SPMN, đã qua lớp bồi dỡng
quản lý. P. Hiệu trởng 2 cú thời gian ging dy l 18 nm. Tt nghip Cao
đẳng SPMN, mới đợc bổ nhiệm tháng 3 năm 2011.
b) BGH nhà trờng nm vng chng trình giáo dc mm non; có phẩm
chất đạo đức tốt, c giáo viên, nhân viên trong trng tín nhiệm. Đạt CSTĐ
CS và cấp tỉnh.
3. Cỏc t chc, on th v Hi ng trong nh trng
a) Hi ng trng thnh lp thỏng 12 nm 2010. Hi ng t chc v
thc hin theo ỳng quy nh ca iu l trng mm non; chỳ trng cụng
tỏc giỏm sỏt hot ng ca nh trng, giỏm sỏt vic thc hin cỏc Ngh
quyt v Quy ch dõn ch trong cỏc hot ng ca nh trng.
b) Cú chi c lp gm 6 ng viờn. Hin ang phỏt trin 2 ng viờn
mi, chi b lónh o t chc cỏc hot ng thỳc y c s phỏt trin ca
trng, gúp phn nõng cao cht lng chm súc, giỏo dc tr
- Nhõn viờn t trỡnh trờn chun mt ngi (Cỏn b y t) ; t trờn
chun mt ngi (K toỏn). Nhõn viờn cp dng cú giy chng nhn lp tp
hun kin thc v v sinh ATTP do Trung tõm y t d phũng huyn Nỳi
Thnh cp
2. Phẩm chất, đạo đức và nng lc chuyên môn, nghiệp vụ:
- Tỉ lệ GV và NV đạt LĐTT trở lên 58,8% (Vt 8,8% so vi qui nh),
trong ó cú 2 GV đạt CSTĐ cấp cơ sở tr lờn (Vt 2 ngi so vi qui nh)
6
- 100% giỏo viờn, nhõn viờn cú tinh thn on kt v ý thc chp hnh
k lut cao. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức
cảnh cáo trở lên. Không có giáo viên bị xếp loại kém.
- Thờng xuyên tổ chức bồi dỡng năng lực nghiệp vụ chuyên môn cho
đội ngũ giáo viên. Triển khai thực hiện tốt chuẩn nghề nghiệp giâo viên mầm
non do Bộ GD&ĐT ban hành. 100% giáo viên đạt loại khá và tốt theo quy
định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
3. Hoạt động chuyên môn
a) Các tổ chuyên môn đợc hoạt động theo quy định của Điều lệ trờng
mầm non.
b) Nhà trờng tổ chức sinh hoạt theo chuyên đề, thao giảng, tham quan
học tập kinh nghiệm, có đánh giá cụ thể đối với từng hoạt động. Thực hiện
ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
Ngoài ra nhà trờng còn tạo điều kiện cho giáo viên đợc dự giờ học tập trờng
bạn để trao đổi thêm kinh nghiệm.
c) Giáo viên tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề do
trờng và cụm chuyên môn tổ chức. Thêm các hoạt động xã hội do nhà trờng
và địa phơng tổ chức.
d) GVNV có trình độ Tin A: 10/19. T l 52,6%.
- GV có khả năng soạn giảng và tổ chức dạy giáo án điện tử: 10/19, T
l 52,6%
- Số GV biết truy cập trên mạng Internet để ứng dụng và nâng cao hiệu
Trong ú, bộo phỡ : 03/336. T l : 0.89%
b) Phc hi tr suy dinh dng :
Nh trng luụn chỳ trng nõng cao cht lng ba n cho tr, m bo
v sinh an ton thc phm. Huy ng ph huynh phi hp cựng vi nh
trng nõng cao cht lng ba n cho tr khi nh, giỏo viờn c bit quan
tõm n nhng tr li v bing n, ng viờn tr n ht xut bng nhiu hỡnh
thc nh : Gii thiu mún n, khen ngi,nờn t cõn cõn ln 3 s tr b suy
dinh dng gim so vi u nm 11,7% (S tr c phc hi suy dinh
dng : 38/43 tr). T l phc hi suy dinh dng l : 88,4% (Vt 8,4% so
vi qui nh)
Bin phỏp hn ch tr suy dinh dng: ng viờn tr bỏn trỳ n ht
xut, m bo cho tr ng gic. m bo v sinh an ton thc phm cho
tr khi trng. Thụng bỏo vi ph huynh iu chnh ch n cho phự
hp.
5. Sự phát triển của trẻ
- Trẻ đạt yêu cầu theo hớng dẫn ánh giá về chuẩn phát triển trẻ em do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: 86,9% (Vợt 1,9% so với qui định)
i chiu qui nh trong tiờu chun 3 : t yờu cu
TIấU CHUN IV: Qui mô trờng, lớp,cơ sở vật chất và thiết bị
- Quy mụ trng nh trng, nhúm tr, lp mu giỏo:
8
a) Nhà trờng có 3 điểm trờng: 1 im chớnh, 2 im l.
b) Tất cả các lớp đợc chia theo độ tuổi và t chc cho tr n bán trú ở 2
cụm
- a im trng: Điểm trng đặt tại trung tâm khu dân c, thun li
cho tr n trng, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trờng.
- Yêu cầu về thiết kế, xây dựng:
- Tng diện tích đất s dng ti cm Phỏi Nhn: 3.876m
2
, bỡnh quõn
2
cho một trẻ (m
bo ỳng theo qui nh). Lát gạch màu sáng, dùng làm nơi ăn, ngủ cho trẻ,
c trang b bn gh cho giỏo viờn v tr, dựng, chi sp xp
theo ch giỏo dc, cú tranh nh, hoa, cõy cnh trang trớ p, phự hp.
- Phũng ng: Chung với phòng sinh hoạt.
- Phòng vệ sinh: Din tớch: 7,8m
2.
Trung bình 0,3 - 0,4 m
2
cho mt tr,
c xõy khộp kớn vi phũng hc, thun tin cho tr s dng. Có chỗ riêng
cho trẻ trai, trẻ gái. Cú nc sch dựng, cú x phũng ra tay. cú thit b
v sinh bng men s, kớch thc phự hp vi tr.
b) Khối phòng phục vụ học tập:
- Phòng hoạt động âm nhạc có diện tích: 86,4 m
2
. Có gơng áp tờng và
gióng múa, có đàn ogrant, có tủ đồ dùng, đồ chơi âm nhạc, quần áo và đạo cụ
múa.
9
c) Khối phòng tổ chức ăn:
- Nh bếp có diện tích 45,6 m,
2
trung bình 0,3 m
2
/một trẻ c xây dng
theo quy trình vn hnh mt chiu: Ni ch bin, bp nu, ch chia thc n.
Có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tháng 11 năm
2010
ton, phự hp vi tr, hỡnh dỏng v mu sc p. Sõn vn thng xuyờn
sch s.
i chiu qui nh trong tiờu chun 4 : t yờu cu
TIấU CHUN V: Thc hin xó hi hoỏ giỏo dc
1. Cụng tỏc tham mu phỏt trin giỏo dc mm non.
Thc hin ch trng ca ng, Nh nc v cụng tỏc xó hi hoỏ giỏo
dc, trong nhng nm qua nh trng ó ch ng tham mu vi Hi ng
giỏo dc cp c s, tham mu cp u, chớnh quyn a phng v cỏc ban
10
ngành về kế hoạch và giải pháp huy động các nguồn lực tạo điều kiện phát
triển giáo dục mầm non trên địa bàn đạt hiệu quả. Vận động phụ huynh đưa
con em đến trường đạt tỉ lệ cao.
- Hàng năm, vào tháng 8 địa phương tổ chức hội nghị giáo dục cấp xã,
tổng kết đánh giá và đề ra phương hướng hoạt động cho năm đến.
2. Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục nhà trường, gia
đình, xã hội lành mạnh.
Nhà trường tổ chức các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức:
Khẩu hiệu, góc tuyên truyền, tranh ảnh, họp phụ huynh, Hội thi tạo điều kiện
cho cộng đồng tham gia và giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của
nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục mầm non.
Hội cha mẹ học sinh hoạt động tích cực, thường xuyên hội họp phối
hợp và thống nhất với nhà trường trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ,
vận động tuyên truyền phụ huynh đưa con em đến trường. Tích cực thực hiện
tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tạo nên sức mạnh trong đội ngũ cán bộ, giáo
viên, nhân viên và phụ huynh. Tạo điều kiện thuận lợi thực hiện tốt công tác
chăm sóc giáo dục trẻ.
3. Nhà trường huy động được sự tham gia của gia đình, cộng đồng và
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm tăng cường cơ sở vật chất và tổ
chức các hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Huy động phụ huynh đóng góp công sức, tiền của để mua sắm, tổ
vui chơi học tập của các cháu.
Trên đây là kết quả phấn đấu từng bước xây dựng trường mẫu giáo đạt
chuẩn quốc gia mức độ 1 theo 5 tiêu chuẩn của Quyết định 36/2008/QĐ-
BGDĐT, ngày 16 tháng 07 năm 2008 của Bộ giáo dục về Quy chế công nhận
trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Trường kính đề nghị Đoàn kiểm tra thẩm định và công nhận trường
mẫu giáo Vàng Anh đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
UBND XÃ TAM HIỆP Trường Mẫu giáo CL Vàng Anh
Hiệu trưởng
12