Mét sè biƯn ph¸p n©ng cao chÊt lỵng
d¹y vµ häc t¹i trêng thcs m·o ®iỊn
I- ®Ỉt vÊn ®Ị
Sinh thời Chủ tòch Hồ Chí Minh thường nhắc nhở chúng ta: “Vì lợi ích
mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. Đất
nước ta tự hào với bạn bè trên thế giới là một dân tộc hiếu học, với bề dày
truyền thống tôn sư trọng đạo, tình yêu quê hương đất nước, lòng nhân ái, bao
dung vốn là bản chất của người Việt Nam, của cả dân tộc Việt Nam được
hình thành và hun đúc trong suốt lòch sử lâu dài dựng nước và giữ nước. Nền
giáo dục Việt Nam đã góp phần quan trọng trong việc tạo dựng, hun đúc nên
một nước Việt Nam với lòch sử hàng ngàn năm văn hiến, những thành tựu của
nền giáo dục Việt Nam là niềm tự hào, là công sức của toàn dân ta dưới sự
lãnh đạo của Đảng.
Ngày nay, khi thế giới đang hướng đến một nền kinh tế tri thức, nhân
loại đang bước vào thế kỷ XXI, nhiều quốc gia đang hăm hở chạy đua vào
nền văn minh mới thì nền giáo dục càng trở thành mối quan tâm hàng đầu
của nhiều quốc gia, nhiều dân tộc. Kho tàng kiến thức của nhân loại ngày
càng đa dạng, phong phú và tăng theo cấp số nhân thì giáo dục – đào tạo thật
sự là chiếc chìa khoá để mở cửa tiến vào tương lai.
Nghò quyết lần thứ hai Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII khẳng
đònh: “Thực sự coi giáo dục – Đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu
sắc giáo dục – Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết đònh
tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục – Đào tạo là đầu
tư phát triển”
Giáo sư Trần Hồng Quân cũng từng nêu rõ: “Giáo dục là sự nghiệp của
quần chúng nhằm phát huy nhân tố và nguồn lực con người trong sự phát triển
của đất nước. Giáo dục trực tiếp liên quan đến đời sống, đến tương lai của mọi
người, mọi gia đình và toàn xã hội”.
Báo cáo chính trò tại Đại hội IX chỉ rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng
đầu. Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
sở Mão điền có 63CBGV ,25 lớp với 897 hs/ c¬së vật chất nhà trường còn gặp
nhiều khó khăn,chưa đáp ứng được việc dạy và học ,chủ yếu là phòng học cấp
4 .Trêng THCS M·o ®iỊn cã mét ®ét ngò gi¸o viªn trỴ ,cã nhiỊu gi¸o viªn cã
n¨ng lùc ®¹t gi¸o viªn giái .song ®éi ngò cha ®Ịu ,mét sè gi¸o viªn míi ra trêng
kinh nghiƯm cßn h¹n chÕ ,cã gi¸o viªn cha tiÕp cËn ®ỵc víi ®ỉi míi ph¬ng ph¸p
d¹y häc hiƯn nay, chưa nhận thức đầy đủ về phương pháp “Lấy học sinh làm
trung tâm”.ChÊt lỵng v¨n ho¸ ®¹i trµ cha ®¸p øng ®ỵc yªu cÇu , cßn bé phËn häc
sinh lêi häc häc tiÕp thu chËm .
2
Việc quan tâm chăm sóc con em của một bộ phận phụ huynh học sinh
chưa đáp ứng với nhu cầu giáo dục ngày càng cao hiện nay, mét sè gia ®×nh ®i
lµm ¨n xa
Thêng giao con em hä cho «mg bµ ë nhµ .
- PHHS chưa nắm rõ quan điểm giáo dục hiện nay, thái độ hợp tác giáo
dục HS chưa rõ ràng, chưa thống nhất với nhà trường. Giáo dục HS ở gia đình
mang tính áp đặt, ít để HS thể hiện quan điểm của mình, sử dụng mệnh lệnh, roi
vọt, …và thiếu làm gương tốt cho HS noi theo.
- Nhu cầu về kinh tế , mưu sinh được quan tâm nhiều hơn nhu cầu học tập
“ Lo cái ăn trước rồi đến cái học”. Bên cạnh tệ nạn xã hội, những thói quen xấu
vẫn tồn tại khá phổ biến và những bất cập khác. Điều kiện về cơ sở vật chất còn
nhiều khó khăn , còn một số phòng học chắp vá, thiết kế khơng đúng quy cách .
Từ những thực trạng nêu trên tơi đưa ra một số giải pháp phù hợp với điều
kiện, hồn cảnh của đơn vị mình nhằm n©ng cao h¬n n÷a chÊt lỵng d¹y vµ häc.
2/ MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯNG
HOẠT ĐỘNG D vµ hoc TRƯỜNG THCS m·o ®iỊn
2.1. QUẢN LÝ GIÁO VIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC:
* Chương trình dạy học.
Chương trình dạy học là văn kiện có tính chất pháp quy do Nhà nước
ban hành, trong đó quy đònh một cách cụ thể.
+ Nắm vững các văn bản pháp quy về dạy học và hướng dẫn thực hiện
chương trình. Dự kiến những vấn đề nảy sinh trong việc thực hiện chương
trình và những giải pháp có thể thực thi, những điều kiện vật chất kỹ thuật
cần cung cấp để việc thực hiện chương trình không bò trở ngại.
Trong các cuộc họp hội đồng hàng tháng, phó hiệu trưởng hướng dẫn
giáo viên những vấn đề khó trong chương trình, giải đáp những thắc mắc,
giúp giáo viên bổ sung đồ dùng dạy học, sách vở tài liệu cần thiết cho việc
thực hiện chương trình đúng và đủ.
xây dựng các công cụ để theo dõi việc thực hiện chương trình như: Phân phối
chương trình, kế hoạch giảng dạy của giáo viên từng chuyên môn, sổ đầu bài
các lớp, lòch kiểm tra hàng tháng, lòch thi cuối mỗi học kỳ, sổ dự giờ thăm
lớp. Xây dựng thời khóa biểu và theo dõi giáo viên thực hiện thời khoá biểu.
Xây dựng các biểu mẫu báo cáo, hàng tháng tổng kết tình hình thực hiện
chương trình của các tổ chuyên môn.
Tổ trưởng chuyên môn cần có biên bản sinh hoạt của tổ về chương
trình, báo cáo với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng chuyên môn về thực hiện
chương trình của tổ mình phụ trách.
+ Hàng tháng hiệu trưởng đều phải kiểm tra việc thực hiện chương
trình dạy học của từng bộ môn, từng lớp, từng khối lớp; Nhận xét và phát
hiện những vấn đề cần điều chỉnh cho kòp thời; thảo luận những vấn đề do
tình hình giảng dạy nảy sinh để nắm chắc chương trình hơn.
4
Tóm lại, việc nắm vững chương trình giảng dạy là điều kiện để người
hiệu trưởng có thể quản lý giỏi. Quản lý nghiêm túc việc thực hiện chương
trình là một trong những yếu tố nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo
viên.
2.2. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU DẠY HỌC Ở CẤP THCS:
Nâng cao chất lượng dạy học là một công việc rất quan trọng của
trường . Nâng cao chất lượng dạy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó
mục tiêu dạy học là một trong những yếu tố quan trọng, bởi vì nếu không xác
của cả tập thể cùng ý thức tự giác, cùng có trách nhiệm của các thành viên
trong tập thể nhà trường.
Tóm lại, mục tiêu giáo dục THCS là một trong những tiêu chí để hiệu
trưởng kiểm đònh chất lượng dạy và học trong nhà trường. Dạy học theo mục
tiêu và hướng đến mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng dạy học của trường
phổ thông hiện nay.
2.3. TĂNG CƯỜNG BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Vai trò của thiết bò dạy học.
Dạy học là một chức năng xã hội nhằm truyền đạt và lónh hội kinh
nghiệm mà xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kinh nghiệm xã hội thành
phẩm chất cá nhân, là sự tác động qua lại giữa thầy và trò làm cho trò lónh
hội một phần nào đó kinh nghiệm của xã hội. Ngày nay khi công nghệ thông
tin đang phát triển với tốc độ nhanh và ứng dụng hết sức rộng rãi thì thiết bò
dạy học có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy học. Bởi quá trình
dạy học là một quá trình truyền thông, bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân
phối thông tin. Trong bất kỳ một tình huống dạy học nào cũng có một thông
điệp được truyền đi.
* Biện pháp quản lý.
- Nắm vững và thực hiện quản lý thiết bò dạy học (TBDH) theo các văn
bản quy đònh của Bộ giáo dục và đào tạo
- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên,
tránh tình trạng “dạy chay”.
- Nhà trường có cơ chế khuyến khích, động viên giáo viên, học sinh sử
dụng TBDH. Để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH, giáo viên phải chuẩn bò
kỹ về nội dung và luôn phải xét đến khả năng áp dụng chúng một cách đồng
bộ, phù hợp với phương pháp giảng dạy, thúc đẩy khả năng tiếp thu của học
sinh.
- tå chức để các tổ chuyên môn tổng kết, rút kinh nghiệm, viết sáng
kiến kinh nghiệm về việc sử dụng hiệu quả TBDH vào việc học bộ môn.
Bên cạnh đó cần khuyến khích giáo viên, học sinh tự làm đồ dùng dạy học
thống nhất những vấn đề trọng tâm.
- Tổ trưởng chuyên môn thường xuyên theo dõi việc thực hiện chương
trình của giáo viên trong tổ, báo cáo đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của
hiệ trưởng.
- Hàng tuần, tổ trưởng chuyên môn kiểm tra việc soạn bài của giáo
viên trong buổi sinh hoạt tổ chuyên môn (kết quả kiểm tra được ghi rõ trong
biên bản sinh hoạt tổ).
- Tổ trưởng cần tổ chức cho giáo viên làm đồ dùng dạy học, nghiên cứu
sử dụng có hiệu quả các đồ dùng dạy học hiện có ở nhà trường.
- Trong các tiết dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo viên trong tổ, tổ trưởng cần
nhận xét, góp ý một cách cụ thể để giáo viên rút kinh nghiệm, điều chỉnh khi
cần thiết.
- Động viên giáo viên đăng ký giờ dạy tốt, sử dụng các thiết bò dạy
học, đổi mới phương pháp, từng bước nâng cao chất lượng giờ dạy.
7
- Tổ chức cho giáo viên trong tổ nghiên cứu nắm vững các quy đònh về
kiểm tra, đánh giá, xếp loại học tập của học sinh.
- Tổ chức phong phú các hoạt động ngoại khoá cho học sinh. Bởi lẽ các
hoạt động ngoại khoá tạo điều kiện cho học sinh khả năng mở rộng và đào
sâu tri thức, tạo hứng thú học tập và phát triển thêm năng lực riêng của từng
học sinh. Để có thể tổ chức “các câu lạc bộ đố vui để học”, “các nhà khoa
học trẻ tuổi”, hoặc các câu lạc bộ thể dục thể thao tổ trưởng phân công giáo
viên trong tổ phụ trách từng hoạt động, giáo viên đó chòu trách nhiệm lên kế
hoạch và tổ chức thực hiện. Và để tổ chức hoạt động ngoại khoá đạt hiệu quả
cần có sự chỉ đạo chặt chẽ , có sự phối hợp giữa các tổ chuyên môn, hội cha
mẹ học sinh, các tổ chức xã hội ở đòa phương.
- Tổ trưởng chuyên môn phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh
giỏi, kèm học sinh yếu kém. Yêu cầu giáo viên trong quá trình dạy trên lớp
phải tìm mọi cách thanh toán những lỗ hỏng về kiến thức cho các em, giúp
các em tiến bộ trong học tập bằng cách cải tiến phương pháp giảng dạy, cho
- Kiểm tra theo dõi, nắm tình hình soạn bài của giáo viên để giáo viên
phát huy tốt hoặc kòp thời điều chỉnh sai sót trong khâu soạn bài.
2.6. QUẢN LÝ GIỜ DẠY TRÊN LỚP CỦA GIÁO VIÊN:
2.6.1. Vai trò của giờ dạy trên lớp.
Giờ học là yếu tố quan trọng cơ bản có tính chất quyết đònh kết quả đào
tạo giáo dục của nhà trường. Giờ lên lớp của giáo viên phản ánh toàn bộ
những gì họ đã tích luỹ được, đã nghiền ngẫm, đã luyện tập, đầu tư, họ giữ
vai trò trực tiếp quyết đònh chất lượng giờ lên lớp. Trong giờ dạy trên lớp,
mỗi công việc, mỗi thái độ biểu thò trước học sinh của giáo viên đều là những
chi tiết thể hiện phương pháp dạy học, phương pháp đó còn được thể hiện ở
sự hài hoà giữa công việc của thầy và trò.
Trong giờ học hoạt động trí tuệ của học sinh giữ vò trí quan trọng và nó
chỉ nảy sinh ở học sinh khi các em đứng trước một nhiệm vụ, một công việc
rõ ràng và hợp với trình độ. Do đó, khi lên lớp giáo viên phải động viên được
các chức năng tâm lý, khai thác đầy đủ những nét tích cực của mỗi học sinh
để các em biến được khối lượng thông tin đã thu nhận được thành vốn kiến
thức hiểu biết của mình.
Do tầm quan trọng cuả giờ lên lớp nên cả hiệu trưởng và giáo viên đều
tập trung sự chú ý, mọi sự cố gắng của mình vào giờ lên lớp. Trực tiếp quyết
đònh kết quả giờ lên lớp là người giáo viên. Quản lý thế nào để giờ lên lớp có
kết quả tốt là việc làm của hiệu trưởng.
2.6.2. Các loại bài học ở chương trình THCS.
Không thể tổ chức quá trình dạy học một cách rõ ràng, chính xác nếu
không phân loại bài học dựa trên những dấu hiệu nhất đònh và do đó không
xác đònh rõ loại bài học nào thích hợp nhất để giải quyết những nhiệm vụ sư
phạm đặt ra. Căn cứ vào mục đích dạy học phân ra 6 loại bài học sau:
* Bài lónh hội tri thức mới:
Mục đích cơ bản của loại bài này là dạy và học những tri thức mới.
Loại bài này có cơ cấu vó mô là:
9
dẫn tự học.
* Bài kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo:
Cấu trúc:
1) Tổ chức lớp. 2) Thông báo mục đích, nhiệm vụ của bài học. 3) Tổ
chức điều khiển học sinh độc lập làm bài theo thời gian quy đònh. 4) Tổng kết
bài.
* Bài hỗn hợp
10
Cấu trúc:1) Tổ chức lớp. 2) Tích cực hoá những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để
làm chỗ dựa cho việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo. 3) Tổng kết tiết học. 4) Ra
bài tập về nhà và hướng dẫn học sinh tự học.
3.6.3. Biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp.
* Để quản lý giờ lên lớp, tiến hành xây dựng chuẩn giờ lên lớp. Đó là
những chuẩn mực cần thiết để quản lý giờ lên lớp, dựa trên những quy đònh
chung của ngành và hoàn cảnh riêng cả nhà trường.
Khi xây dựng chuẩn giờ lên lớp không những chú ý đến tình hình riêng
của đòa phương mình, của trường, mà còn chú ý đến thể loại của mỗi bài học,
bài giảng kiến thức mới phải khác với bài ôn tập, bài luyện tập và bài thực
hành. sử dụng chuẩn giờ lên lớp để kiểm tra, đánh giá từng loại giờ lên lớp.
Vì vậy, chuẩn giờ lên lớp không chỉ có ý nghóa về mặt lý luận mà quan trọng
hơn cả là ý nghóa thực tiễn ây dựng nề nếp lên lớp cho thầy trò bằng việc sử
dụng thời khoá biểu. sử dụng thời khoá biểu để điều khiển và kiểm soát tiến
độ thực hiện chương trình các môn học điều tiết giờ lên lớp của giáo viên.
2.7. TỔ CHỨC VIỆC DỰ GIỜ VÀ PHÂN TÍCH GIỜ DẠY CỦA GIÁO VIÊN:
2.7.1. Tầm quan trọng của việc dự giờ.
Tư tưởng chỉ đạo đối với việc quản lý giờ lên lớp và hiệu trưởng càng
tác động trực tiếp vào giờ lên lớp bao nhiêu thì chất lượng giờ dạy càng được
nâng lên bấy nhiêu. Do dó dự giờ dạy của giáo viên là biện pháp trực tiếp
nhất và quan trọng nhất trong các biện pháp quản lý giờ lên lớp. XuKhômxky
đã viết: Kinh nghiệm khẳng đònh rằng việc dự giờ và phân tích các bài học là
- Häc míi - «n cò.
- D¹y s©u- nhí l©u.
- Nh¾c nhë vµ kiĨm tra thêng xuyªn.
Ph¬ng ch©m häc cđa häc sinh:
- Häc ®©u - s©u ®Êy (häc bµi nµo sµo bµi nÊy).
- Häc thc- vËn dơng ngay.
- Kiªn tr× vµ lu«n xem l¹i bµi
a) Bồi dưỡng về cơng tác nhận thức cho đội ngũ :
Chất lượng chun mơn phụ thuộc rất lớn vào tập thể sư phạm, yếu tố con
người đóng vai trò quyết định mà các văn kiện của Đảng & nhà nước đã nêu rõ
trong chỉ thị 40/CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban bí thư TW Đảng về việc xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.
Mặt khác , nhận thức của đội ngũ cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.
Mọi suy nghĩ đều dẫn dắt hành động của chúng ta, do đó nếu nhận thức đúng thì
việc làm đúng là điều tất nhiên. Vì vậy với một đội ngũ có mặc cảm “ trường
khơng đẹp” , cơ sở vật chất thiếu thốn , đội ngũ giáo viên đã từng bước xố bỏ ý
nghĩ này để giúp đơn vị đi lên. Tơi thường xun an ủi và ln gợi cho đội ngũ
thấy được sự phát triển về qui mơ trường lớp, niềm tin về mái trường khang
trang đẹp là điều sắp xảy ra.
Bản thân người quản lí cũng ln khơng hài lòng về những gì đạt được , ln
đặt ra những u cầu cao hơn cho CB-GV-CNV. Ln tìm cách tác động vào đội
ngũ như đưa ra nhiều đợt thi đua theo chủ đề kết hợp với các ngày lễ truyền
thống của ngành , phát động những phong trào hỗ trợ chun mơn thật phù hợp
với điều kiện của đơn vị . Ví dụ : Trong tuần lễ thi đua thì chào mừng ngày
20/11 , hàng năm phần chun mơn đặt cao hơn những mục khác như mỗi GV
đăng ký 2 tiết dạy tốt và dự giờ 4 tiết ; tổ chức thi đua “ Hai tốt” ứng dụng cơng
nghệ thơng tin vào giảng dạy , phong trào đăng ký thi GV dạy giỏi cấp cơ sở ,
12
cp qun v thnh ph u tham gia ụng , hng nm tng thờm iu kin cao
tng bc nõng cht lng i ng . Nu t c thnh tớch v tng mt u
t ra nhng yờu cu i vi Giỏo viờn v Hc sinh : Giỏo viờn phi thay i
cỏch dy c, hc sinh phi cú k lut thỡ mi dy tt và hc tt thy ra thy- trũ
ra trũ.
i mi phng phỏp dy hc nhm tớch cc húa cỏc hat ng dy hc,
khuyn khớch giỏo viờn ch ng, sỏng to, dy hc tp trung vo hc sinh to
iu kin cỏ th húa ngi hc phỏt trin mi nng lc ca hc sinh, t chc
hng dn hc sinh hc tp bng cỏch t phỏt hin kh nng ca mỡnh t tin v
cú nim vui trong lao ng hc tp ch ng sỏng to.
Vi nhng hiu bit ca bn thõn v i mi phng phỏp ging dy tụi ó
t ra nhng yờu cu cho GV khi t chc mt tit dy :
13
a / Đối với thầy :
Nghiên cứu kĩ bài và phân tích sư phạm bài dạy cụ thể là:
Soạn kế hoạch lên lớp , xác định trọng tâm kiến thức , kĩ năng bài học và các
hình thức tổ chức hoạt động trong tiết dạy .
Chuẩn bị hệ thống câu hỏi: những nội dung khó , mục đích giải quyết ở lớp, ở
nhà chú ý phát triển kiến thức bồi dưỡng học sinh giỏi, khá, năng khiếu bộ môn.
Dự kiến những sai lầm của học sinh (nếu có ) và cách khắc phục .
Khai thác nội dung giáo dục tư tưởng tình cảm thẩm mĩ , dân số , môi
trường….
Chuẩn bị phiếu giao việc : Việc dùng phiếu trong tiết dạy hạn chế bớt bệnh
nói nhiều , giảng nhiều , lấn át phần luyện tập của học sinh , phiếu giao việc là
bản thiết kế hành động học tập của học sinh theo ý định sư phạm của giáo viên
trong tiết dạy nhằm tạo ra sự phối hợp việc làm của thầy và trò theo cùng một
nhịp điệu. Giúp học sinh làm những gì có thể làm được nhờ sự giúp đỡ của giáo
viên, đó là một cách để các em tự làm được những công việc khó hơn , tự khẳng
định mình. Giảm bớt thời gian chép đề. Tuy nhiên nếu làm dụng phiếu giao việc
thì học sinh sẽ mất dần kỉ năng trình bày sáng tạo, chữ viết ,…
Căn cứ vào những hướng dẫn trong phiếu giao việc , GV tổ chức cho học sinh
làm việc cá nhân với SGK, với phương tiện sẵn có hoặc trao đổi nhóm hay học
Ngoi ra phi chỳ trng to iu kin cho CB-GV- CNV hc nõng chun
trỡnh gúp phn nõng cao trỡnh chuyờn mụn cng nh nhn thc cho i
ng.
Vic bi dng kin thc chuyờn mụn v nghip v cho i ng thng c
t ra trong cỏc k thi giỏo viờn dy gii cp c s , nhng cõu hi cn xoỏy sõu
vo nghip v chuyờn mụn . Núi túm li, tựy theo tỡnh hỡnh i ng t ra
nhng vn cho i ng suy ngh , tỡm tũi , nhng yờu cu cn chỳ ý bi dng
l cụng tỏc chớnh tr t tng v nhng quy nh ,quy ch mi ca ngnh .
b/ i vi hc sinh.
Hc sinh phi cú kỉ lut tt, l phộp.
Hc sinh phi cú y sỏch giỏo khoa .
Chun b tt bi hc nh , a ra nhng suy ngh nhn xột ca mỡnh khi
quan sỏt ra lp tho lun , trao i cựng cỏc bn.
Tp tr li cõu hi theo SGK.
T t cõu hi sau khi ó c trc bi.
Khuyn khớch cỏc em tham cỏc hot ng phong tro mang tớnh giỏo dc cng
ng v tham gia cỏc hot ng v ngun, ngoi khoỏ ; va giỳp thy trũ th
gión v to s gn gi, on kt.
2.9. T ăng c ờng các biện pháp bồi d ỡng hóc sinh giỏi và học sinh
thi vào trung học phổ thông.
* Đối với bồi dỡng mũi nhọn học sinh giỏi v thi v o THPT : Xác định tốt
nhiệm vụ bồi dỡng với tinh thần trách nhiệm trách nhiệm cao, tự giác dạy có
hiệu quả để khẳng định vị trí của thầy.Việc thực hiện nhiệm vụ bồi dỡng học sinh
giỏi,học sinh thi vào THPT theo chỉ đạo sau :
a) Phân công giáo viên bồi dỡng :
- 100% giáo viên của các khối lớp dạy các môn đều phải bồi bỡng đội tuyển học
sinh khá giỏi, giáo viên dạy khối 9 , tập trung bồi bỡng thi vào THPT .
- Phân công các giáo viên có năng lực, bồi dỡng các đội tuyển thi học sinh giỏi
huyện các môn văn hoá,giải toán qua mạng.
b) Chọn đối tợng học:
trong nhóm.
- Ra đề cơng cho học sinh ôn tập 4 đợt trong năm. Đợt 1 giữa kì I, đợt 2 cuối kì I,
đợt 3 giữa kì II, đợt 4 vào cuối năm.
Các bớc thực hiện nh sau:
B ớc 1 : Giáo viên cho học sinh chép câu hỏi và các bài tập ôn tập.
B ớc 2 : Học sinh tự làm đề c ơng vào trong vở ôn tập.
B ớc 3 : Giáo viên chữa các câu hỏi và làm các bài tập trong đề c ơng.
B ớc 4 : Học sinh làm lại vào trong vở.
Mỗi đợt giáo viên có thu và chấm nhận xét đánh giá xếp loại từng học sinh.
g) Tích cực đọc sách tham khảo : Mỗi giáo viên mua từ 3 - 5 cuốn sách/năm để
tham khảo, sách bài tập do Bộ giáo dục phát hành, sách nâng cao, sách bồi dỡng
học sinh giỏi, bộ đề thi vào cấp 3. Bổ sung t liệu trong sổ tích luỹ .
h) Mở các chuyên đề bồi dỡng giáo viên : Về kiến thức và phơng pháp, mở
chuyên đề bồi d ỡng học sinh giỏi để trao đổi cách dạy, cách học, bổ sung kiến
thức .
4) Thời gian học:
- Bắt đầu từ tháng 10: Mỗi tuần 1 buổi - 3 tiết kết hợp dạy học sinh trong buổi
học thêm.
16
- Tới kỳ II hoặc là trớc khi thi một tháng là tăng bồi d ỡng từ 2 - 3 buổi/tuần.
- Học sinh lớp 9 mỗi tuần một buổi Văn, Toán, Tiếng Anh bắt đầu từ tháng 9 và
đầu tháng 5 năm 2011 dạy 2 buổi/ môn/ tuần.
5) Hàng năm tổ chức thi học sinh giỏi cấp trờng 2 lần .
Thi học sinh giỏi cấp trờng đợc tổ chức 2 lần :lần 1 Vào tháng 12 ,lần 2 vào đầu
tháng 3 .Các môn thi văn , toán , tiếng anh , lý ,hoá ,sinh , sử ,địa .
-Mỗi lần thi đều có xếp thứ ,xếp giải các lớp ,có khen thởng bằng vật chất và
giấy khen ,tổ chức khen thởng trang trọng , đồng thời thông báo kết quả về gia
đình
6) Quy định đối với đối với học sinh :
1. Học sinh có bản đăng ký phấn đấu từ đầu năm học.
2010-2011
897 705 78,6 165 18,39 27
3,01
- Phong tr o học tậ p của trờng có nhiều điểm mạnh, t lệ học sinh xếp loại
khá, giỏi hàng năm đều đạt và vợt kế hoạch đề ra .
17
STT Năm học
Tổng số
học sinh
Kết quả học lực
Giỏi Khá
SL % SL %
2 2008-2009 975
156 15,90 449 46,15
3 2009-2010 905 140 15,5 469 51,82
3
Học kì I
2010-2011
897 143 15,94 434 48,38
T l hc sinh kộm khụng cú. T l hc sinh yu di 2%
- Hc sinh cú ý thc hc tp, chm ch hc v t kt qu cao trong cỏc k
thi, kim tra thi hc sinh gii cp trng, huyn v hng nm trng u cú hc
sinh d thi hc sinh gii cp Tnh v t gii, kt qu im thi vo PTTH l n
v xp th cao trong huyn.
3* Kt qu thi hc sinh gii (Môn ngữ văn ,toán, tiếng anh , giải toán trên
máy tính cầm tay)
STT Nm hc t gii
Cp Huyn Cp Tnh
1 2007 - 2008 8 gii 1 gii
iu kin CSVC phc v cho cụng tỏc ging dy.
Luụn tỡm tũi i mi cỏc hỡnh thc t chc trong qỳa trỡnh t chc hot ng
s phm nhm tng hng phn cho i ng, trỏnh s nhm chỏn.
Giỏo viờn vn dng hi hũa cỏc phng phỏp thỡ kt qu hc tp ca hc sinh
s nõng cao. Giỏo viờn t lm dựng dy hc, su tm ti liu phc v b mụn.
T ng viờn khuyn khớch, t ra yờu cu mi v sỏng to khụng ngng.
Tng bc hon thin phong cỏch lónh o v hc tp cỏc k nng qun lớ.
Chỳ trng vo cụng tỏc bi dng v khen thng i ng.
Trên đây là một số biện pháp chỉ đạo, các biện pháp trên đã đem lại những
kết quả cao cho nhà trờng.Trờng THCS Mão điền vẫn đợc khẳng định là trờng có
phong trào giáo dục đào tạo chất lợng cao ,các chỉ tiêu đề ra đều đạt và vợt kế
hoạch, song hiện nay cơ sở vật chất của nhà tròng còn khó khăn cha đáp ứng với
tình hình đổi mới giáo dục hiện nay mong muốn rằng luôn luôn có sự chỉ đạo,
quan tâm của các đồng chí lãnh đạo, của đồng nghiệp giúp đỡ.
Móo in , ngy 01 thỏng 04 nm 2011
Ngi vit Nguyễn Xuân Hiến
19