LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội
dung nghiên cứu và kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa hề
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2015
Tác giả khóa luận
Đỗ Việt Chinh
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Học viện
Nông nghiệp Việt Nam; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô giáo
Ths. Hà Thị Thanh Mai đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện khóa luận.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới UBND xã Xuân Ngọc, đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục
vụ cho khóa luận.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2015
Tác giả khóa luận
Đỗ Việt Chinh
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Nông thôn Việt Nam hiện nay chiếm tới 80% dân số và 70% lực lượng
động chưa qua đào tạo vẫn chiếm ưu thế. Phẩm chất người lao động đã thể hiện
được đức tính cần cù, đoàn kết, tinh thần ham học hỏi, trách nhiệm với công
việc; nhưng vẫn tồn tại một số thành phần lao động ham tính tư lợi cá nhân mà
làm việc kém tính trung thực và kỷ luật trong công việc không được cao.
Các giải pháp đã được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng chất
lượng nguồn lao động xã Xuân Ngọc bao gồm về công tác y tế, chăm sóc
sức khỏe; nâng cao giáo dục, đào tạo và xuất khẩu lao động ra nước ngoài.
Nhưng, các giải pháp chưa đạt được nhiều hiệu quả; kết quả người lao động
thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn chiếm tỷ lệ khá cao.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động như sự phát triển
của hệ thống y tế; sự phát triển của giáo dục, đào tạo cũng như các chính sách
thu hút, đãi ngộ người lao động. Qua đó, đề tài đưa ra các giải pháp là cải
thiện, nâng cao sức khỏe; nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn
cũng như bồi dưỡng phẩm chất tâm lý xã hội cho người lao động và các chính
sách nhằm thu hút, đãi ngộ người lao động. Từ đó đưa ra các kiến nghị với
từng cấp: cấp cơ quan Nhà nước, cấp cơ quan sử dụng lao động và người lao
động.
iv
MỤC LỤC
DANH M C H PỤ Ộ viii
DANH M C CH VI T T TỤ Ữ Ế Ắ ix
PH N IẦ 1
T V N ĐẶ Ấ ĐỀ 1
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động xã Xuân Ngọc giai đoạn 2012 - 2014
Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Xuân Ngọc giai đoạn 2012 – 2014
Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Lực lượng lao động theo độ tuổi, giới tính xã Xuân Ngọc giai đoạn
Bảng 4.16: Ý kiến đánh giá của người lao động về đào tạo nghề được điều tra
Error: Reference source not found
Bảng 4.18: Ý kiến đánh giá của người lao động về tập huấn khuyến nông được
điều tra Error: Reference source not found
Bảng 4.19: Tình hình xuất khẩu lao động xã Xuân Ngọc giai đoạn 2012 – 2014
Error: Reference source not found
Bảng 4.20: Tình trạng việc làm lao động xã Xuân Ngọc giai đoạn 2012 – 2014
Error: Reference source not found
Bảng 4.21: Tình trạng việc làm của lao động được điều tra Error: Reference
source not found
Bảng 4.22: Quy mô học sinh, giáo viên xã Xuân Ngọc năm 2012 – 2014 Error:
Reference source not found
vii
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1: Ý kiến người lao động tham gia đào tạo nghề Error: Reference
source not found
Hộp 4.2: Ý kiến người lao động tham gia tập huấn khuyến nông Error:
Reference source not found
Hộp 4.3: Ý kiến người dân về việc xuất khẩu lao động tại xã Xuân Ngọc 62
Hộp 4.4: Ý kiến của người lao động đi xuất khẩu lao động về nước Error:
Reference source not found
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT : Bảo hiểm y tế
BMI : Body Mass Index (chỉ số cơ thể)
BQ : Bình quân
CC : Cơ cấu
CĐ, ĐH : Cao đẳng, Đại học
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
DV – TM : Dịch vụ – Thương mại
hiệu quả CNH - HÐH nông nghiệp, nông thôn. Nhận thấy tầm quan trọng của
việc phát triển nguồn lao động, xã đã có những chiến lược nhất định để phát
triển nguồn lao động trong những năm qua. Tuy vậy, thực tế đã và đang nảy
sinh nhiều vấn đề đáng quan tâm, đó là tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề thấp,
lao động chất lượng cao chưa nhiều và lao động này thường không muốn ở lại
1
địa bàn để làm việc. Bên cạnh đó chính sách về nâng cao chất lượng nguồn
lao động chưa cụ thể, chưa có những cuộc điều tra thống kê thực trạng nguồn
lao động trên địa bàn xã một cách sâu sắc. Chính vì những lý do trên, tôi chọn
nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động tại xã
Xuân Ngọc, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn lao động và các giải pháp nâng
cao chất lượng nguồn lao động đã được thực hiện, từ đó đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng nguồn lao động tại xã Xuân Ngọc, huyện Xuân Trường,
tỉnh Nam Định.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng nguồn
lao động và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động;
- Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn lao động và các giải pháp nâng
cao chất lượng nguồn lao động đã được thực hiện tại xã Xuân Ngọc, huyện
Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động tại
xã Xuân Ngọc, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề về chất lượng nguồn lao động
tại xã Xuân Ngọc, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
Với chủ thể nghiên cứu trực tiếp là những người lao động tại xã Xuân
•Khái niệm lao động nông thôn
Lao động nông thôn là lực lượng lao động trực tiếp tham gia vào các
hoạt động lao động chủ yếu ở nông thôn. Chẳng hạn như trực tiếp sản xuất
nông nghiệp, hay trực tiếp tham gia lao động vào các công ty, xí nghiệp trên
các địa bàn nông thôn
2.1.1.2 Khái niệm nguồn lao động, nguồn lao động nông thôn
•Khái niệm nguồn lao động
Theo Bộ luật Lao động (2012), nguồn lao động là toàn bộ những người
trong độ tuổi lao động (theo quy định của nhà nước: nam từ 15 - 60 tuổi, nữ
từ 15 - 55 tuổi) có khả năng lao động.
•Khái niệm nguồn lao động nông thôn
Nguồn lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc
ở nông thôn trong độ tuổi lao động (nhà nước quy định: nam từ 15 - 60 tuổi,
4
nữ từ 15 - 55 tuổi) có khả năng lao động.
Tuy nhiên, do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của sản xuất nông nghiệp,
lực lượng lao động không hoàn toàn phụ thuộc vào độ tuổi mà chủ yếu dựa
vào khả năng lao động. Những người trên và dưới tuổi quy định nhưng có khả
năng lao động thì vẫn được coi như một bộ phận của người lao động.
2.1.1.3 Khái niệm chất lượng nguồn lao động nông thôn
Chất lượng nguồn lao động nông thôn được đánh giá qua trình độ học
vấn, chuyên môn kỹ thuật, sức khỏe và phẩm chất tâm lý - xã hội.
•Sức khỏe
Theo tổ chức Y tế Thế giới (2006), sức khỏe là trạng thái thoải mái
toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội và không phải chỉ bao gồm có tình
trạng không có bệnh hay thương tật.
Để phản ánh điều đó có nhiều chỉ tiêu biểu hiện như: tiêu chuẩn đo
lường về chiều cao, cân nặng, các giác quan nội khoa, ngoại khoa, thần kinh,
tâm thần, tai, mũi, họng…
•Trình độ học vấn
Người lao động được đào tạo và có chất lượng có cơ hội kiếm được
việc làm với mức thu nhập phù hợp để trang trải trong cuộc sống hàng và
chăm sóc gia đình hơn những người lao động không qua đào tạo. Không
những thế những người lao động được đào tạo và có chất lượng khi tìm được
công việc như mong muốn thì họ sẽ yên tâm làm việc, chú trọng vào công
việc để công việc đạt hiệu quả cao nhất, nâng cao trình độ tay nghề tạo ra
nhiều sản phẩm chất lượng ngày càng cao và gia tăng thu nhập cho bản thân.
2.1.2.2 Đối với nền kinh tế quốc dân
6
Ở Việt Nam hiện nay, nâng cao trình độ cho người lao động trước hết
sẽ tạo điều kiện để khai thác được tối đa những nguồn lực quan trọng còn
đang tiềm ẩn như tài nguyên vốn, nghành nghề, thông qua lao động của con
người. Khi người lao động được đào tạo sẽ có việc làm, sẽ mang lại thu nhập
cho bản thân và từ đó tạo ra tích lũy. Nhà nước không những không phải chi
trợ cấp cho những người nghèo không có việc làm mà khi tạo ra việc làm cho
họ, họ có thể mang lại tích lũy cho nền kinh tế quốc dân. Tăng tích lũy sẽ giúp
cho sản xuất được mở rộng, thu hút thêm nhiều lao động. Mặt khác, khi người
lao động khi có thu nhập, họ sẽ tăng tiêu dùng, từ đó làm tăng sức mua cho xã
hội. Tăng tích lũy sẽ giúp cho sản xuất được mở rộng, tức là tác động đến
tổng cung, tăng tiêu dùng sẽ làm tăng tổng cầu của nền kinh tế.
Nước ta luôn tồn tại tình trạng thất nghiệp và thiếu lao động chất lượng
nghiêm trọng. Đại bộ phận dân cư có mức sống thấp, nhiều người lao động
cần đến việc làm và việc làm hiệu quả hơn. Nâng cao chất lượng lao động ở
Việt Nam trong điều kiện hiện nay có một ý nghĩa to lớn đối với quá trình
phát triển kinh tế, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và nâng cao thu
nhập quốc dân.
2.1.2.3 Đối với xã hội
Nước ta đang trong quá trình phát triển, tiến tới CNH - HĐH, nâng cao
chất lượng nguồn lao động đã thành mục tiêu của Đảng, Nhà nước và mong
mỏi của mọi người lao động. Đại hội IX đã đề ra: "Nâng cao chất lượng lao
• Nguồn lao động nông thôn tăng theo số lượng;
Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động: quy
mô và cơ cấu của dân số có ý nghĩa quyết định đến quy mô cơ cấu của
nguồn lao động.
Theo báo cáo của Tổng cục thống kê (2011), tính đến thời điểm năm
8
2011, dân số khu vực nông thôn có 60,96 triệu người, chiếm 69,4% dân số
cả nước.
Theo Liên Hợp Quốc (2012), dự báo đến năm 2015 dân số khu vực
nông thôn có 62,17 triệu người, chiếm 66,4% dân số cả nước.
Do sự phát triển của quá trình đô thị hóa và sự thu hẹp dần về tốc độ tăng
tự nhiên của dân số giữa nông thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số nông thôn so
với cả nước ngày càng giảm. Mặc dù vậy, quy mô dân số cũng như nguồn lao
động ở nông thôn vẫn tiếp tục gia tăng với tốc độ khá cao.
•Chất lượng nguồn lao động nông thôn chưa cao.
Thứ nhất, trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật:
Nguồn lao động của nước ta đông về số lượng nhưng sự phát triển của
nguồn nhân lực nước ta còn nhiều hạn chế, nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu
cầu khắt khe trong bối cảnh đất nước đang trong thời kì hội nhập kinh tế quốc
tế, trong đó nông nghiệp được xem là một trong những thế mạnh. Riêng lao
động nông thôn chiếm hơn 3/4 lao động của cả nước. Tuy vậy nguồn nhân lực
nông nghiệp, nông thôn chưa phát huy hết tiềm năng do trình độ chuyên môn
của lao động thấp kỹ thuật lạc hậu. Do đó, để có một nguồn lao động với trình
độ chuyên môn kỹ thuật cao thì nhà nước cần phải có chính sách đào tạo bồi
dưỡng để có nguồn nhân lực đủ trình độ để phát triển đất nước.
Thứ hai, sức khỏe:
Sức khoẻ của người lao động nó liên quan đến lượng calo tối thiểu
cung cấp cho cơ thể mỗi ngày, môi trướng sống, môi trường làm việc,vv
Nhìn chung lao động nước ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết
yếu hàng ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ. Vì vậy, sức khẻo của
•Chất lượng nguồn lao động theo phẩm chất tâm lý xã hội
Nghiên cứu về phẩm chất tâm lý xã hội là việc đi tìm hiểu đạo đức,
phẩm chất của người lao động, bao gồm toàn bộ những tình cảm, phong tục,
tập quán, thói quen, quan niệm, truyền thống, các hình thái tư tưởng, đạo đức
và nghệ thuật… gắn liền với truyền thống văn hóa. Một nền văn hóa với bản
sắc riêng luôn là sức mạnh nội tại của mỗi địa phương.
2.1.4.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động nông thôn
Lao động là nhân tố quan trọng trong xây dựng, phát triển và bảo vệ đất
nước. Trong đó, lao động nông thôn chiếm lượng lớn trong tổng số lao động
của cả nước, nhưng lực lượng lao động này lại yếu về chất lượng, chủ yếu là
làm nông nghiệp mang tính chất thời vụ, thu nhập thấp, trong khi đó lại chịu
sự chi phối của sự thiếu thốn về khoa học công nghệ, kĩ thuật, vốn, mặt bằng
sản xuất kinh doanh, thị trường lao động nông thôn không mấy sôi động. Chính
vì vậy mà Đảng và Nhà nước ta đã triển khai hàng loạt các hoạt động, giải
pháp, hỗ trợ tạo việc làm, nâng cao trình độ lao động cho người dân nông thôn.
Tổng hợp lại các giải pháp, ta có được các nhóm giải pháp dưới đây:
•Y tế, chăm sóc sức khỏe
Y tế, chăm sóc sức khỏe giúp cho con người phòng bệnh, kéo dài tuổi
thọ và tăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng của tổ chức xã hội. Đó
là hệ thống y tế gồm nhiều dịch vụ chăm sóc sức khỏe như BHYT, tư vấn sức
khỏe, khám chữa bệnh…qua đó, đảm bảo sức khỏe cho người lao động làm
việc cũng như cống hiến cho xã hội, góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao
động. Như vậy, nghiên cứu giải pháp nâng cao y tế, chăm sóc sức khỏe cho
nguồn lao động là việc đi tìm hiểu tỷ lệ và số lượng người lao động tham gia
BHYT, khám sức khỏe định kỳ hàng năm, được tư vấn chăm sóc sức khỏe
cũng như được khám chữa bệnh.
11
•Giáo dục, đào tạo
Giáo dục là hình thức học tập mà theo đó các kỹ năng, kiến thức và thói
quen được truyền từ người này đến người khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác
nông thôn
Nghiên cứu kết quả của việc thực hiện các giải pháp nâng cao chất
lượng cho lao động nông thôn là việc tìm hiểu thực trạng lao động việc làm
sau khi áp dụng những giải pháp giải quyết việc làm, từ đó thấy được chất
lượng thực hiện các giải pháp như thế nào. Đó chính là việc xác định kết quả
của việc thực hiện các hoạt động giải pháp nâng cao chất lượng ở trên. Cụ thể
là tình trạng việc làm của người lao động: việc làm ổn định, thiếu việc làm,
chưa có việc làm.
2.1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nguồn lao động nông thôn
Chất lượng nguồn lao động liên quan đến rất nhiều lĩnh vực, do đó phải
chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố và dưới đây là những yếu tố có ảnh
hưởng lớn nhất:
a) Sự phát triển của hệ thống y tế
Sự phát triển của hệ thống y tế quyết định đến các dịch vụ chăm sóc y
tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân nói chung và người lao động nói riêng;
qua đó, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn lao động, là nền tảng cho
người lao động phát triển về khả năng trí tuệ cũng như quyết định đến chất
lượng của cả quá trình sản xuất.
Theo Phạm Minh Hạc (2011), thể lực là trạng thái sức khỏe của con
người, là điều kiện đảm bảo cho con người phát triển, trưởng thành một cách
bình thường, hoặc có thể đáp ứng được những đòi hỏi về hao phí sức lực, thần
kinh, cơ bắp trong lao động. Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn ngày
càng đóng góp vai trò quyết định trong sự phát triển chất lượng lao động,
song sức mạnh trí tuệ của con người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền
13
thể lực khỏe mạnh. Chăm sóc sức khỏe là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng
cao chất lượng lao động, tạo tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng con
người.
Sức khỏe làm tăng chất lượng của lao động cả hiện tại và tương lai,
người lao động có sức khỏe có thể mang lại những lợi ích trực tiếp bằng việc
trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu nhất thiết phải học hỏi kinh nghiệm về
đào tạo nguồn lao động của những quốc gia này.
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Mỹ
Mỹ đã xác định rõ phương châm “nguồn nhân lực là trung tâm của mọi
sự phát triển”. Để giữ vị trí siêu cường về kinh tế và khoa học, công nghệ,
chiến lược nguồn nhân lực tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực, nguồn lao
động và thu hút nhân tài. Trong đào tạo nguồn lao động, Mỹ đã xây dựng một
hệ thống giáo dục với hai đặc trưng là tính đại chúng và tính khai phóng, hệ
thống giáo dục Mỹ đặc biệt coi trọng giáo dục đại học, cao đẳng, đảm bảo cho
mọi người dân có nhu cầu đều có thể tham gia vào các chương trình đào tạo
cao đẳng, đại học. Ở Mỹ, hệ thống các trường cao đẳng, đại học cộng đồng
phát triển mạnh đảm bảo tính đại chúng trong giáo dục đại học, các trường
này hướng vào đào tạo kỹ năng làm việc cho người lao động, hiện ở Mỹ 78%
có khoảng dân số tốt nghiệp đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp. Ở
Mỹ, phát triển cả những trường đại học cộng đồng và đại học nghiên cứu. Tỷ
lệ các trường nghiên cứu và đại học cộng đồng là 1/30, nghĩa là cứ 1 trường
đại học nghiên cứu thì có tới 30 trường đại học cộng đồng. Trong giáo dục đại
học ở Mỹ, tính cạnh tranh giữa các trường rất khốc liệt. Các trường đại học
khẳng định mình bằng chính chất lượng giảng dạy và tự xây dựng thương
hiệu riêng cho mình. Nếu sinh viên vào được các trường đại học tốt, nổi tiếng
và học giỏi, cơ hội có việc làm sẽ tăng lên rất nhiều. Cùng với việc đầu tư
15
nhiều tiền từ ngân sách nhà nước cho đào tạo nguồn lao động thì Mỹ còn huy
động được nhiều nguồn lực khác từ trong xã hội vào công tác đào tạo nguồn
lao động. Các công ty ở Mỹ cũng rất chú ý phát triển nguồn lao động, đào tạo
nhân công. Năm 1992, chi phí đào tạo nhân công ở các công ty là 210 tỷ
USD; năm 1995 chi phí đó lên tới 600 tỷ USD, năm 2000 là trên 800 tỷ USD
và đến nay lên tới gần 1.000 tỷ USD.
2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Hệ thống sau trung học gồm trường đại học tổng hợp, cao đẳng, cao