1.Nhiệm vụ 1:
Thống kê các dạng bài về giải toán có lời văn ở lớp 4,5
a.
a.
L
Lớp 4
ớp 4 Các dạng bài thực hành về “Giải toán có lời văn”
Các dạng bài thực hành về “Giải toán có lời văn”
Dạng 1: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- VD: Bài tập 5Trang 5: Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 880
chiếc ti vi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu
chiếc ti vi, biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là như nhau?
Dạng 2: Bài toán về tìm số trung bình cộng
- Bài tập 3 Trang 28: Số đo chiều cao của 5 học sinh lớp 4 lần lượt là
138cm, 132cm,130cm,136cm, 134cm. Hỏi trung bình số đo chiều cao
của mỗi em là bao nhiêu xăng - ti-mét.
Dạng 3 : Bài toán về tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
- VD: hai thùng chứa tất cả 600 lít nước, thùng bé chứa được ít hơn
thùng to 120 lít. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít?
Dạng 4: Bài toán về tìm phân số của một số
- VD: Bài 4 trang 138: Một mảnh vườn hình CN có chiều dài 60 mét,
chiều rộng bằng
5
3
chiều dài. Tính P, S.
VD: Tính diện tích hình tam giác, hình thang
- Dạng toán tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
VD : Tính diện tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Dạng tóan liên quan tới tính thể tích
VD: Tính thể tích hình lập phương, hình hộp CN
2. Nhiệm vụ 2: So sánh phần giải toán có lời văn lớp 4 và lớp 5.
- Nếu coi toán 4 là sự mở đầu thì toán 5 là sự phát triển tiếp theo và ở mức
cao hơn, hoàn thiện hơn của giai đoạn dạy học. Giải toán có lời văn ở lớp
5 ở mức sâu hơn, trừu tượng hơn, khái quát hơn, tường minh hơn. Đó là
cơ hội hình thành và phát triển các năng lực tư duy cho HS
3. Nhiệm vụ 3: Nhận xét , đề xuất.